phần mở đầu và kết luận, luận văn có kết cấu gồm 4 chƣơng : Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động tại doanh nghiệp Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động tại Công ty cổ phần đầu tƣ và xây dựng Metco. Chƣơng 4: Giải pháp tăng cƣờng tạo động làm việc cho ngƣời lao động tại Công ty cổ phần đầu tƣ và xây dựng Metco. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƢỜI LAO ĐỘNG TẠI DOANH NGHIỆP 1.Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Một số công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài Trong những năm gần đây, rất nhiều công trình nghiên cứu khoa học mang tính chất chuyên sâu có liên quan đến tạo động lƣc làm việc cho ngƣời lao động trong các lĩnh vực khác nhau đƣợc công bố trong đó có thể kể đến một số công trình sau: Tác giả Nguyễn Thị Trang (2021) nghiên cứu “Tạo động lực tại Công ty THNN Lam Sơn”.
Tác giả chỉ ra để giữ chân ngƣời lao động cần tạo động lực cho họ thông qua chế độ lƣơng đảm bảo với năng lực và trình đô, bên cạnh đó có chế độ khen thƣởng rõ ràng, chế độ BHXH, BHYT cùng với chế độ lễ tết rõ ràng. Tác giả Hà Thị Hƣơng (2019) nghiên cứu “Tạo động lực làm việc cho công nhân tại Trung tâm sản xuất dịch vụ, trƣờng Đại học công nghiệp dệt may Hà Nội”. Tác giả đã hệ thống hóa đƣợc cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của việc tạo động lực làm việc cho công nhân trong trung tâm. Kết quả nghiên cứu cho thấy, trong những năm qua, Trung tâm sản xuất dịch vụ, Trƣờng Đại học công nghiệp dệt may Hà Nội đã có sự quan tâm đúng mức đến công tác tạo động lực cho công nhân làm việc và đã đạt đƣợc một số kết quả nhất định.
Thứ nhất, xây dựng cơ chế lƣơng thƣởng rõ ràng chi tiết, tuân thủ theo đúng pháp luật và hợp đồng lao động. Thứ hai, chính sách thƣởng rõ ràng đầy đủ các dịp lễ, tết và hoàn thành vƣợt mức công việc, hình thức thƣởng đa dạng và đƣợc sự ủng hộ của ngƣời lao động. Thứ ba, Trung tâm thực hiện đầy đủ các chính sách phúc lợi bắt buộc, ngoài ra còn thực hiện đã dạng các loại phúc lợi tự nguyện khác để khuyến khích khả năng làm việc của ngƣời lao động. Thứ tƣ, môi trƣờng làm việc chuyên nghiệp, đảm bảo an toàn.
Tiếp đến Hoàng Thuý Nga (2017), nghiên cứu “Tạo động lực cho Công ty TNHH một thành viên tháng 8”. Tác giả chỉ ra rằng công ty đã áp dụng hình thức tạo động lực gồm yếu tố vật chất và phi vật chất, hƣớng tới đời sống tinh thần cho ngƣời lao động. Công ty áp dụng chính sách tiền lƣơng, phụ cấp, BHXH, môi trƣờng làm việc… 4 Tác giả Hoàng Thuỵ Anh (2015) nghiên cứu “Giải pháp tạo động lực cho ngừoi lao động tại Công ty cổ phần que hàn Việt Đức. Tác giả cho thấy để nâng cao hiệu quản sản xuất kinh doanh thì giải pháp tạo động lực cho ngƣời lao động là: Thay đổi lƣơng và cơ cấu tiền lƣơng; Đa dạng các hình thức khen thƣởng; bổ sung cơ sở vật chất và điều kiện làm việc cho ngƣời lao động; bổ sung thêm các quy định tạo cơ hội thăng tiến cho ngƣời lao động; đề xuất phƣơng án đánh giá thực hiện công việc mới; bổ sung thêm kế hoạch đào tạo và đa dạng hoá loại hình đào tạo.
Bên cạnh đó tác giả Trần Đức Phong (2015), lại chỉ ra giải pháp tạo động lực cho ngƣời lao động tại Công ty xi măng Phúc Sơn là: Điều kiện môi trƣờng làm việc phải đƣợc thực hiện tốt, đảm bảo vệ sinh an toàn cho ngƣời lao động; công tác tiền lƣơng phải kịp thời và coi trọng, mức thu nhập cho ngƣời lao động phải đảm bảo điều kiện khá; công tác đào tạo nghề cần đƣợc coi trọng, thƣờng xuyên mở lớp đào tạo ngắn hạn hơn; quan tâm hơn nữa đến chế độ khen thƣởng, nâng cao hơn mức khen để xứng đáng với danh hiệu. Cũng nhìn nhận cần có giải pháp tốt để tạo động lực cho ngƣời lao động tác giả Lƣơng Hiền Thuý (2021) đã đề xuất các giải pháp cần phải có chính sách đào tạo phù hợp để nâng cao đƣợc chuyên môn cho nguời lao động; có chế độ đãi ngộ tốt để đảm bảo đƣợc năng lực của nhân lực; có môi trƣờng làm việc thân thiện để ngƣời lao động muốn đến công ty làm việc. Bên cạnh đó tác giả Vũ Đình Chung (2022) chỉ ra hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Vietsoftware thời gian 2017- 2021 không tăng bởi chƣa có chính sách xứng đáng để giữ chân ngừoi lao động, không có chính sách thu hút ngƣời lao động có trình độ và tay nghề cao (lƣơng và chế độ cho ngƣời lao động thấp); đánh giá nhân lực chƣa có sự đồng bộ; đào tạo và phát triển nhân lực không mang tính chất định hƣớng để phát triển lâu dài… Tác giả Lƣu Thị Bích Ngọc và cộng sự (2013), nghiên cứu “Những nhân tố tác động đến động lực làm việc của người lao động trong khách sạn”. Tác giả chỉ ra rằng ngƣời lao động có đồng thời động lực bên trong và động lực bên ngoài.
Với ý nghĩa đó, các nhà quản lý nên sử dụng một hỗn hợp các phƣơng pháp - bao gồm cả tiền thƣởng, khen ngợi công nhân hiệu quả, thúc đẩy con ngƣời, tạo sự hài lòng 5 công việc, nhằm khuyến khích ngƣời lao động cấp dƣới làm việc hiệu quả hơn. Tuy nhiên, các giải pháp tác giả đƣa ra còn khá chung chung chƣa đƣa ra đƣợc một quy trình tổng thể. Denibutun (2012) nghiên cứu “Động lực làm việc: Khung lý thuyết” Nghiên cứu này đƣợc thực hiện nhằm khám phá sự khác nhau giữa các lý thuyết về động lực làm việc và xem xét động lực nhƣ một quá trình tâm lý cơ bản của con ngƣời. Các lý thuyết về động lực giúp giải thích hành vi của một ngƣời nhất định tại một thời điểm nhất định.
Có thể chia các học thuyết này thành 2 nhóm: (i) Học thuyết nội dung tập trung nhận dạng những nhu cầu của cá nhân có ảnh hƣởng đến hành vi của họ ở nơi làm việc, bao gồm; lý thuyết tháp nhu cầu của Maslow; Mô hình tháp nhu cầu điều chỉnh của Alderfer (mô hình này là sự rút gọn, giản lƣợc từ mô hình gốc của Maslow) thuyết 2 yếu tố của Hezberg ( gồm nhóm yếu tố thúc đẩy và nhóm yếu tố duy trì) thuyết thành tựu thúc đẩy của McClelland ( gồm nhu cầu thành tựu, nhu cầu liên minh). (ii) Học thuyết quá trình tập trung nghiên cứu vào quá trình tƣ duy của con ngƣời. Quá trình tƣ duy này có ảnh hƣởng đến quyết định thực hiện những hành động khác nhau của con ngƣời trong công việc, bao gồm các lý thuyết liên quan. Trƣơng Minh Đức (2011), “Ứng dụng mô hình định lượng đánh giá mức độ tạo động lực làm việc cho người lao động Công ty trách nhiệm hữu hạn ERICSSON tại Việt Nam”, thông qua việc kiểm định mô hình hồi quy tác giả đƣa ra kết luận các nhà quản lý của Công ty nên quan tâm trƣớc hết đến mức tiền lƣơng cơ bản, tổng mức thu nhập của ngƣời lao động.
Sự quan tâm của lãnh đạo đối với đời sống ngƣời lao động, điều kiện làm việc và quan hệ đồng nghiệp để tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động. Tác giả đƣa ra khuyến nghị các nhà quản lý cần xây dựng quy trình, quy chế làm việc rõ ràng để giúp ngƣời lao động tránh đƣợc những sai lầm đáng tiếc. Về điều kiện làm việc, các nhà quản lý nên quan tâm đến cơ sở vật chất, thiết bị nơi làm việc, đây cũng là những yếu tố giúp ngƣời lao động có hứng thú làm việc. Áp lực công việc cũng đƣợc chú ý.
Nếu áp lực công việc quá cao hoặc công việc nhàm chán sẽ gây chán nản trong công viêc của ngƣời lao động. Mai Quốc Bảo (2010) “Hoàn thiện công tác tạo động lực làm việc cho người 6 lao động tại Tổng Công ty Xi măng Việt Nam”. Tác giả tiếp cận vấn đề nghiên cứu từ vai trò của công tác tao động lực đối với doanh nghiệp. Tác giả đã phân tích rất đầy đủ hệ thống các học thuyết của tạo động lực.
Trong phần phân tích các nội dung về tạo động lực làm việc tác giả đã tập trung vào các hoạt động hiện hữu tại Công ty có tác động đến tạo động lực. Trong đó phải kể đến các hoạt động về hệ thống thù lao, phúc lợi, phân tích đánh giá công việc. Đối với phần giải pháp, tác giả đã đƣa ra và phân tích rất chi tiết về các quan điểm của lãnh đạo Công ty về vấn đề nghiên cứu từ đó đề xuất các giải pháp. Kết quả công trình nghiên cứu và khoảng trống cần nghiên cứu Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu trƣớc đây bàn về vấn đề “Tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động” với nhiều ý tƣởng mới hay có thể kế thừa.
Các nghiên cứu đã dựa vào phân tích, đánh giá thực trang tại doanh nghiệp nhằm đƣa ra các giải pháp tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động cơ bản về nhƣ cần thay đổi lƣơng và cơ cấu tiền lƣơng; đa dạng các hình thức khen thƣởng; quan tâm đến môi trƣờng làm việc và cơ sở vật chất và điều kiện làm việc cho ngƣời lao động; tạo cơ hội thăng tiến cho ngƣời lao động; thƣờng xuyên tổ chức các lớp đào tạo và đa dạng hoá loại hình đào tạo. Nhƣ vậy, trong môi trƣờng kinh tế hội nhập ngày càng sâu rộng hiện nay, cùng với sự phát triển và biến động không ngừng của môi trƣờng kinh doanh nói chung và sƣ cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ nguồn lao động nói riêng thì việc nghiên cứu vấn đề tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động tại công ty đây là cách thứcgiúp ngƣời lao động có cống hiến, yên tâm làm việc, đem lại hiệu quả hoạt động cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, một phần các nghiên cứu hoặc đã đƣợc viết từ cách đây khá lâu hoặc của nƣớc ngoài nên đƣợc viết trong những bối cảnh tƣơng đối khác biệt so với điều kiện hiện tại ở Việt Nam.Nhƣ vậy cho đến nay chƣa có công trình nào nghiên cứu về “Tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Metco” cho luận văn thạc sĩ ngành quản lý kinh tế của mình. Cơ sở lý luận về tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động trong doanh nghiệp 1.