CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÁC CÔNG CỤ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG 1. Khái niệm chung 1. Động lực làm việc Động lực làm việc không xuất phát từ sự ép buộc hay các mệnh lệnh hành chính, mà từ hành động cụ thể và cảm xúc nội tâm của nhân viên. Khi có động lực, họ sẽ tự nguyện tận dụng hết khả năng để hoàn thành công việc hiệu quả, góp phần vào việc đạt được các mục tiêu của công ty.
Động lực bắt nguồn từ nhu cầu và sự thỏa mãn những nhu cầu này, và việc khơi dậy động lực là quá trình kích thích bên trong từng cá nhân. Điều này được thực hiện thông qua các biện pháp, chính sách và cách ứng xử của công ty, nhằm khuyến khích nhân viên làm việc tốt hơn và đạt được cả mục tiêu cá nhân lẫn mục tiêu chung. Thực chất, tạo động lực làm việc là xác định và đáp ứng các nhu cầu hợp lý để nhân viên có thể làm việc tích cực, tự giác, sáng tạo và hiệu quả nhất. Theo Bùi Anh Tuấn, Phạm Thuý Hương (2013), mỗi nhân viên đều có động lực và nó thuộc về bên trong mỗi con người họ.
Tâm lý của họ sẽ bị kích thích bởi các yếu tố tác động khiến họ nỗ lực để làm việc với hiệu quả tốt nhất. Các thành tố bên trong là những thứ thuộc về nội tại và tạo nên bản sắc của doanh nghiệp như triết lý hoạt đọng, phong cách nhà quản trị, văn hoá công ty,… nhân viên khi công tác tại doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố này. Nếu bản thân nhân viên cảm thấy phù hợp với các yếu tố này thì đây chính là những điều kích thích tinh thần và khiến họ nỗ lực làm việc. Từ các quan điểm trên, quan điểm của Phạm Thuý Hương, Bùi Tuấn Anh thể hiện được hầu hết các khía cạnh của tạo động lực làm việc.
Vì vậy mà đề án sử dụng quan điểm về tạo động lực làm việc của hai nhà nghiên cứu làm nền tảng, phương hướng về mặt lý luận và thực tiễn. Động lực làm việc có những đặc điểm quan trọng sau: Đa dạng: Nguồn động lực có thể đến từ nhiều nguồn khác nhau và thay đổi theo từng cá nhân và tình huống làm việc. Nó có thể bao gồm cả yếu tố nội tại và bên ngoài như sự phát triển cá nhân và tiền lương. Biến động: Động lực có thể biến đổi theo thời gian và hoàn cảnh, phản ánh sự thay đổi trong nhu cầu cá nhân và môi trường làm việc.
Tính cá nhân hóa: Mỗi người có yếu tố động lực riêng, do đó, động lực làm việc của họ có thể khác nhau. 5 Ảnh hưởng đến hành vi: Động lực lao động có tác động lớn đến hành vi làm việc của người lao động, bao gồm mức độ cống hiến và sự cam kết. Quản lý có thể ảnh hưởng: Quản lý có vai trò quan trọng trong việc tạo ra môi trường làm việc tích cực và động viên nhân viên. Bằng cách cung cấp sự hỗ trợ, phản hồi và cơ hội phát triển.
Tạo động lực làm việc cho người lao động Người lao động làm việc tại các doanh nghiệp đề có những mong muốn và mục đích khác nhau. Các mong muốn này sẽ đưa người lao động vào trạng thái căng thẳng và thôi thúc họ suy nghĩ xem họ sẽ phải làm gì, bằng cách nào, làm ở đâu để hoàn thành mục đích sao cho giảm bớt được sự mong mỏi, thôi thúc trong tâm trí bản thân họ và dần tiến tới thỏa mãn nhu cầu. Theo Mai Thanh Lan, Nguyễn Thị Minh Nhàn (2016) có chỉ ra tạo động lực làm việc là công việc bao gồm những chính sách, biện pháp và các công cụ của một tổ chức tác động lên người lao động nhằm mục đích cho họ có sự hăng hái, say mê, tự nguyện, trong công việc để thực hiện các mục tiêu của cá nhân và tổ chức. Theo Bùi Anh Tuấn và Phạm Thúy Hương (2013), tạo động lực làm việc được hiểu là hệ thống các chính sách, biện pháp, thủ thuật quản lý tác động đến nhân viên nhằm làm cho nhân viên có động lực trong làm việc.
Vậy thực chất của tạo động lực làm việc cho người lao động được hiểu là quá trình tạo ra và duy trì sự ham muốn, ý chí, và năng lượng để nhân viên thực hiện công việc của họ một cách tích cực và hiệu quả, đây là một khía cạnh quan trọng của quản lý nhân sự và điều hành doanh nghiệp để đảm bảo rằng mọi người trong tổ chức làm việc với tinh thần cao và đóng góp hiệu quả vào mục tiêu chung của doanh nghiệp. Do vậy, tạo động lực chính là sử dụng những biện pháp kích thích người lao động làm việc bằng cách tạo cơ hội cho họ thực hiện được những mục tiêu của mình. Các công cụ tạo động lực làm việc cho người lao động trong doanh nghiệp Các công cụ tạo động lực được hiểu là hệ thống chính sách, biện pháp, thủ thuật quản lý tác động đến người lao động nhằm làm cho người lao động có động lực trong công việc. Các công cụ tạo động lực về mặt vật chất Các công cụ vật chất bao gồm nhiều loại khác nhau: tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, phúc lợi, cổ phần… 6 Tiền lương Theo Vũ Hồng Phong (2011) bất kì người lao động nào cũng sẽ chú trọng đến tiền lương vì nó là công cụ giúp người lao động có thể giải quyết các nhu cầu cơ bản của bản thân, tạo ra sự yên tâm trong đời sống cá nhân của mỗi người.
Vì vậy, để tiền lương là một trong các biện pháp làm hài lòng người lao động thì nhất thiết khoản này phải tương xứng với công sức mà họ đã bỏ ra để làm việc cho công ty, phải gắn với kết quả làm việc nhằm đảm bảo sự công bằng. Muốn tiến hành việc này, doanh nghiệp cần triển khai quy trình, phương pháp đánh giá thực hiện công việc một cách đầy đủ và chuẩn xác Vì vậy, tiền lương là một công cụ đãi ngộ tài chính quan trọng nhất. Lương là số tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động tương ứng với số lượng và chất lượng lao động mà đã hao phí trong quá trình thực hiện những công việc được giao. Tiền lương giúp người lao động có phương tiện thỏa mãn tất cả các nhu cầu sinh hoạt của bản thân cũng như gia đình họ, do vậy tiền lương trở thành động lực lớn nhất trong việc thúc đẩy người lao động hoàn thành các chức trách được giao.
Nếu người lao động chưa đạt được mức lương mong muốn thì khó có thể phát huy tối đa năng lực của mình. Trong thực tiễn có đa dạng các hình thức trả lương khác nhau như trả theo giờ làm, trả theo thâm niên công tác, trả theo vị trí công việc,. Đa phần hiện nay các doanh nghiệp thường áp dụng một hoặc hai hình thức trả lương theo thời gian và theo sản phẩm. Hình thức trả lương theo thời gian: Tiền lương theo thời gian và tiền lương thanh toán cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc và trình độ chuyên môn của họ.
Hình thức trả lương theo sản phẩm: Trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương căn cứ vào chất lượng sản phẩm mà người lao động tạo ra và đơn giá tiền lương theo sản phẩm để trả lương cho người lao động. Tiền thưởng Đây là những khoản tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động do họ có những thành tích và đóng góp vượt lên mức độ mà chức trách quy định. Tiền thưởng cùng với tiền lương tạo nên khoản thu nhập bằng tiền chủ yếu của người lao động. Vì vậy, tiền thưởng cũng góp phần giúp người lao động có thể thỏa mãn các nhu cầu vật chất và tinh thần của bản thân và gia đình ở mức độ cao hơn.
Tiền thưởng có hình thức khác nhau như: thưởng năng suất, chất lượng tốt, thưởng do tiết kiệm vật tư, nguyên liệu, thưởng 7 do sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, thưởng theo kết quả hoạt động kinh doanh và thưởng do hoàn thành tiến độ sớm do so với quy định. Cổ phần Cổ phần là công cụ đãi ngộ nhằm làm cho người lao động gắn bó lâu dài với doanh nghiệp. Các doanh nghiệp thường sử dụng công cụ này dưới dạng ưu tiên mua cổ phần và chia cổ phần cho người lao động. Phụ cấp Phụ cấp là một khoản tiền được trả thêm cho người lao động do họ đảm nhận thêm trách nhiệm hoặc làm việc trong các điều kiện không bình thường.
Phụ cấp có tác dụng tạo ra sự công bằng về đãi ngộ thực tế. Doanh nghiệp có thể có nhiều loại phụ cấp như: phụ cấp trách nhiệm công việc, phụ cấp độc hại nguy hiểm, phụ cấp khu vực, phụ cấp thu hút, phụ cấp lưu động,… Trợ cấp Trợ cấp được thực hiện nhằm giúp người lao động khắc phục được những khó khăn phát sinh do hoàn cảnh cụ thể. Vì vậy, nếu có nhu cầu trợ cấp thì doanh nghiệp mới chi trả. Trợ cấp có nhiều loại khác nhau như: Bảo hiểm, trợ cấp y tế, trợ cấp giáo dục, trợ cấp đi lại, trợ cấp ở nhà, trợ cấp đắt đỏ, trợ cấp xa nhà… Phúc lợi tài chính Phúc lợi chính là những phần thù lao gián tiếp được trả dưới dạng các hỗ trợ về cuộc sống cho người lao động.
Phúc lợi cung cấp cho người lao động có ý nghĩa rất lớn không những cho người lao động mà còn có ý nghĩa với các tổ chức, doanh nghiệp, nó thể hiện một số mặt như bảo đảm cuộc sống cho người lao động như hỗ trợ tiền mua nhà, tiền khám chữa bệnh.Phúc lợi có hai loại được áp dụng trong các doanh nghiệp: Phúc lợi bắt buộc: Là các khoản phúc lợi mà doanh nghiệp phải đưa ra theo yêu cầu của pháp luật, nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động ở mức tối thiểu, do người lao động ở thế yếu hơn so với người sử dụng lao động. Hiện nay, theo quy định của pháp luật Việt Nam thì các doanh nghiệp phải áp dụng 5 chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động: trợ cấp ốm đau, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, thai sản, hưu trí, tử tuất. Phúc lợi tự nguyện: Là các khoản phúc lợi do doanh nghiệp tự đưa ra, tùy thuộc vào khả năng của doanh nghiệp, sự quan tâm đến người lao động và ban lãnh đạo. Phúc 8 lợi tự nguyện mà doanh nghiệp đưa ra nhằm kích thích người lao động gắn bó với doanh nghiệp, cũng như thu hút những lao động có tay nghề về làm việc.