phần mở đầu, kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục các hình, bảng biểu luận văn đƣợc cấu trúc thành 3 chƣơng: C ƣơn 1: Cơ sở l luận về tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động trong tổ chức. C ƣơn 2: Thực trạng tạo động lực làm việc cho lao động hợp đồng tại Bệnh viện Lão khoa Trung ƣơng. C ƣơn 3: Một số Giải pháp nh m hoàn thiện tạo động lực làm việc cho lao động hợp đồng tại Bệnh viện Lão khoa Trung ƣơng trong thời gian tới. 8 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC L M VIỆC CHO NGƢỜI LAO ĐỘNG TRONG TỔ CHỨC 1 1 Mộ nệ n n 1.1 ộng lực l m việc Trong giai đoạn hiện nay nguồn nhân lực của doanh nghiệp đ ng vai tr hết sức quan trọng, đ là nhân tố quyết định nên sự thành bại trong kinh doanh của doanh nghiệp.
Vấn đề tạo động lực là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản trị nhân sự trong doanh nghiệp, n thúc đ y ngƣời lao động hăng say làm việc nâng cao năng suất lao động. C nhiều những quan niệm khác nhau về động lực trong lao động nhƣng đều c những điểm chung cơ bản nhất. Robbins 1998 nhìn nhận r ng động lực là l do hoặc là các l do mà nhân viên làm việc, duy trì làm việc và đ ng g p t ch cực cho môi trƣờng làm việc của mình. Để đạt đƣợc mục tiêu, cá nhân cần hiểu rõ những gì họ đạt đƣợc cần phải đƣợc khuyến kh ch và c nhiệt tình, tự nguyện cam kết để đạt mục tiêu.
Động lực làm chúng ta chuyển từ trạng thái chán nản thành th ch thú. Theo giáo trình QTNL của Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân “Động lực lao động là sự khao khát, tự nguyện của ngƣời lao động để tăng cƣờng nỗ lực nh m hƣớng tới mục tiêu, kết quả nào đ ”. Theo tiến sĩ Bùi Anh Tuấn trƣờng đại học Kinh tế quốc dân: “Tạo động lực lao động đƣợc hiểu là hệ thống các ch nh sách, biện pháp, thủ thuật quản l tác động đến ngƣời lao động nh m làm cho ngƣời lao động c động lực trong làm việc" [7, tr. Động lực trong lao động là sự nỗ lực, cố gắng từ ch nh bản thân mỗi ngƣời lao động mà ra.
Nhƣ vậy, mục tiêu của các nhà quản l là phải làm sao 9 tạo ra đƣợc động lực để ngƣời lao động c thể làm việc đạt hiệu quả cao nhất phục vụ cho doanh nghiệp.2 Tạo động lực l m việc Động lực đƣợc tạo ra thông qua cơ chế tác động và và k ch th ch c điều kiện nh m thỏa mãn nhu cầu lao động của ngƣời lao động làm nãy sinh động lực, muốn c đƣợc động lực phải tạo động lực. Đối với ngƣời lao động thì lợi ch c đƣợc từ lao động phải thỏa mãn đƣợc nhu cầu của cá nhân về vật chất hoặc tinh thần. Đối với doanh nghiệp thì “tạo động lực là sự vận dụng hệ thống ch nh sách, biện pháp, phƣơng tiện, cách thức quản l tác động tới ngƣời lao động c mục đ ch nh m k ch th ch khả năng lao động và sáng tạo trong công việc để triển khai c hiệu quả mọi tiềm năng của ngƣời lao động cho công việc”. Với cách hiểu nhƣ trên về động lực lao động, c thể hiểu tạo động lực ch nh là quá trình làm nảy sinh động lực lao động trong mỗi cá nhân ngƣời lao động.
“tạo động lực lao động là hệ thống các biện pháp, ch nh sách, cách ứng xử của tổ chức tác động đến ngƣời lao động nh m làm cho ngƣời lao động c động lực lao động trong công việc, thúc đ y họ hài l ng hơn với công việc và nỗ lực phấn đấu để đạt đƣợc các mục tiêu của bản thân và tổ chức”. Hay theo Lê Thanh Hà cho r ng: “Tạo động lực là xây dựng và thực thi một hệ thống các ch nh sách, biện pháp, thủ thuật quản trị tác động đến ngƣời lao động khiến cho ngƣời lao động yêu th ch và sáng tạo hơn trong công việc để đạt đƣợc kết quả tốt nhất c thể đối với mỗi nhiệm vụ cụ thể đƣợc giao” (Lê Thanh Hà, 2011). “Tạo động lực làm việc đƣợc hiểu là hệ thống các ch nh sách, biện pháp, thủ thuật quản l tác động đến ngƣời lao động nh m làm cho ngƣời lao động c động lực trong làm việc” Nguyễn Việt Đức, 2012). Đối với ngƣời lao động, quá trình lao động ở tổ chức luôn c xu hƣớng bị nhàm chán, bị tác động bởi các yếu tố trong quan hệ lao động và quan hệ 10 xã hội.
Do vậy, tinh thần thái độ và t ch cực của họ c xu hƣớng giảm sút và tất yếu họ sẽ tìm cách rời khỏi tổ chức. Do đ , tổ chức cần sử dụng đúng đắn các biện pháp k ch th ch động lực lao động để ngƣời lao động luôn hăng hái, t ch cực, c tinh thần trách nhiệm cao. C những ngƣời lao động họ vẫn hoàn thành nhiệm vụ dù không c động lực làm việc nhƣng là nhà quản l thì luôn muốn họ hoàn thành vƣợt mức, đạt kết quả xuất sắc nhất. Vì vậy các biện pháp tạo động lực sẽ giúp tổ chức thực hiện đƣợc mục đ ch đ.
Vậy thực chất của tạo động lực ch nh là việc xác định các nhu cầu của ngƣời lao động, thỏa mãn các nhu cầu hợp l của ngƣời lao động làm tăng thêm lợi ch cho họ để họ c thể làm việc t ch cực, tự giác, sáng tạo và hiệu quả nhất. T m lại nhà quản l của tổ chức cần xây dựng và thực thi hệ thống các ch nh sách, các biện pháp trong quá trình quản trị nguồn nhân lực nh m tác động đến ngƣời lao động giúp họ c động cơ, động lực làm việc nh m tạo ra năng suất, chất lƣợng lao động cao, khả năng làm việc, chất lƣợng công việc đồng thời ngƣời lao động tự hoàn thiện bản thân, phát huy, sáng tạo, cải tiến trong quá trình làm việc. 1 1 3 Người lao động v lao động hợp đồng 1. Người lao động - Khái niệm người lao động + Theo Khoản 1 Điều 3 của Bộ luật lao động 2012 định nghĩa: Ngƣời lao động là ngƣời từ đủ 15 tuổi trở lên, c khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, đƣợc trả lƣơng và chịu sự quản l , điều hành của ngƣời sử dụng lao động Bộ Luật lao động, 2012.
Theo định nghĩa này thì ngƣời lao động đƣợc giới hạn độ tuổi từ đủ 15 trở lên. Tuy nhiên, Bộ luật lao động cũng đồng thời đƣa ra quy định đối với một số công việc c t nh chất đặc biệt, ngƣời sử dụng lao động đƣợc thuê ngƣời lao động dƣới 15 tuổi, tuy nhiên phải đáp ứng những điều kiện nhất định. 11 + Theo Khoản 1 Điều 3 của Bộ luật lao động năm 2019 định nghĩa: Ngƣời lao động là ngƣời làm việc cho ngƣời sử dụng lao động theo thỏa thuận, đƣợc trả lƣơng và chịu sự quản l , điều hành, giám sát của ngƣời sử dụng lao động Bộ Luật lao động, 2019. - Khái niệm người lao động làm việc trong bệnh viện công lập Từ những khái niệm trên về ngƣời lao động, theo tác giả ngƣời lao động làm việc trong bệnh viện công lập là những ngƣời c độ tuổi từ đủ 15 tuổi trở lên, đang làm việc tại các bệnh viện công lập và đƣợc trả lƣơng theo quy định, chịu sự quản l và điều hành của lãnh đạo bệnh viện.
Hợp đồng lao động Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa ngƣời lao động và ngƣời sử dụng lao động về việc làm c trả công, tiền lƣơng, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Trƣờng hợp hai bên thỏa thuận b ng tên gọi khác nhƣng c nội dung thể hiện về việc làm c trả công, tiền lƣơng và sự quản l , điều hành, giám sát của một bên thì đƣợc coi là hợp đồng lao động. Trƣớc khi nhận ngƣời lao động vào làm việc thì ngƣời sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với ngƣời lao động. Trong các cơ quan nhà nƣớc cũng c hợp đồng tạm thời ngắn hạn trong một số vị tr đặc thù để hỗ trợ giải quyết các công việc tồn đọng tạm thời hoặc chờ cấp th m quyền biên chế vị tr chức danh đang thiếu.
Lao động hợp đồng gồm những lao động hợp đồng ngắn hạn: c thể là hợp đồng thời vụ, hợp đồng khoán việc, hợp đồng xác định thời hạn từ 3 tháng đến 36 tháng và lao động hợp đồng dài hạn gọi là hợp đồng không xác định thời hạn.2 1 c thuy t nhu c u c a aslow Khi nghiên cứu về ĐLLĐ Maslow cho r ng con ngƣời c nhiều nhu cầu khác nhau cần đƣợc thoả mãn. Ông chia hệ thống nhu cầu thành 5 nh m khác nhau theo thứ tự từ nhu cầu bậc thấp đến nhu cầu bậc cao nhƣ sau: (Bùi Anh Tuấn & Phạm Thúy Hƣơng, 2009. Tự hoàn thiện Danh dự Xã hội An toàn Sinh lý Hình 1.1: Sự phân cấp nhu cầu của Maslow (Nguồn: ùi Anh uấn & Phạm húy Hương, 2009) Trong năm loại nhu cầu trên nhu cầu về sinh l là nhu cầu thấp nhất của con ngƣời. Nhu cầu sinh l bao gồm những nhu cầu cơ bản nhất, thiết yếu nhất giúp cho con ngƣời tồn tại.
Đ là các nhu cầu: ăn, mặc, ở, đi lại và một số nhu cầu cơ bản khác Tiếp đến là nhu cầu an toàn, nhu cầu an toàn là nhƣ cầu đƣợc ổn định, chắc chắn. Con ngƣời muốn đƣợc bảo vệ, bảo vệ chống lại những điều bất chắc hoặc nhu cầu tự mình bảo vệ. Nhu cầu xã hội là một trong những nhu cầu bậc cao của con ngƣời. Nhu cầu xã hội bao gồm nhu cầu giao tiếp với , n i chuyện với ngƣời khác để đƣợc thể hiện và chấp nhận tình cảm, sự chăm s c và sự hiệp tác, nhu cầu đƣợc chia sẻ sự yêu thƣơng Cao hơn nữa là nhu cầu đƣợc tôn trọng.
Con ngƣời ngoài nhu cầu muốn giao tiếp n i chuyện với ngƣời khác họ c n muốn mọi ngƣời k nh trọng, vị nể mình, thừa nhận vị tr của mình trong xã hội 13 Nhu cầu bậc cao nhất đ là nhu cầu tự hoàn thiện, đ là nhu cầu đƣợc phát triển, tự khẳng định mình. Họ mong muốn đƣợc biến năng lực của mình thành hiện thực, họ luôn luôn hy vọng đƣợc hoàn thiện hơn.