Tạo động lực làm việc cho giáo viên GDTX cấp huyện tỉnh Sơn La

Tổng hợp các phương pháp, giải pháp tạo động lực cho giáo viên GDTX Sơn La, hướng đến mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2023

141
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH

MỞ ĐẦU

1. CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO GIÁO VIÊN Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.2. Động lực và tạo động lực làm việc cho giáo viên ở Trung tâm giáo dục thƣờng xuyên cấp huyện

1.2.1. Động lực và động lực làm việc

1.2.2. Tạo động lực và tạo động lực làm việc

1.2.3. Trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện

1.2.4. Giáo viên ở trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện

1.2.5. Tạo động lực làm việc cho giáo viên ở trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện

1.3. Các học thuyết cơ bản về tạo động về tạo động lực làm việc cho giáo viên trung tâm giáo dục thƣờng xuyên

1.3.1. Học thuyết về nhu cầu của Abraham Harold Maslow (1943)

1.3.2. Học thuyết hai yếu tố Frederick Henrzberg (1959)

1.3.3. Học thuyết đặt mục tiêu của Edwin Locke (1960)

1.3.4. Học thuyết về công bằng của John Stacy Adams (1963)

1.4. Các yếu tố ảnh hƣởng tới việc tạo động lực làm việc cho giáo viên ở trung tâm Giáo dục thƣờng xuyên

1.4.1. Yếu tố bên ngoài trung tâm

1.4.2. Yếu tố bên trong trung tâm

1.4.3. Các yếu tố thuộc về bản thân người giáo viên

1.5. Kết luận Chƣơng 1

2. CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN CẤP HUYỆN, TỈNH SƠN LA

2.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và giáo dục thƣờng xuyên cấp huyện, tỉnh Sơn La

2.1.1. Khái quát điều kiện tự nhiên và dân cư

2.1.2. Đặc điểm kinh tế văn hóa xã hội

2.1.3. Đặc điểm về giáo dục thường xuyên cấp huyện, tỉnh Sơn La

2.1.4. Đặc điểm về đội ngũ giáo viên tại các trung tâm GDTX cấp huyện

2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng

2.2.1. Mục đích khảo sát

2.2.2. Nội dung khảo sát

2.2.3. Phương pháp khảo sát

2.2.4. Thang đo tiêu chí đánh giá

2.3. Kết quả nghiên cứu thực trạng

2.3.1. Thực trạng xác định nhu cầu đội ngũ giáo viên trung tâm Giáo dục thường xuyên cấp huyện, tỉnh Sơn La

2.3.2. Phân tích thực trạng tạo động lực lao động bằng khuyến khích vật chất

2.3.3. Phân tích thực trạng tạo động lực lao động bằng khuyến khích tinh thần

2.3.4. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tạo động lực làm việc cho giáo viên ở trung tâm GDTX cấp huyện trong bối cảnh hiện nay

2.4. Đánh giá chung về thực trạng tạo động lực làm việc cho giáo viên trung tâm Giáo dục thƣờng xuyên cấp huyện, tỉnh Sơn La

2.4.1. Những kết quả đạt được

2.4.2. Những hạn chế

2.5. Kết luận Chƣơng 2

3. CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN CẤP HUYỆN, TỈNH SƠN LA TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

3.1. Định hƣớng phát triển của Giáo dục thƣờng xuyên của tỉnh Sơn La

3.1.1. Định hướng của tỉnh

3.1.2. Định hướng của huyện

3.1.3. Định hướng của trung tâm

3.2. Định hƣớng và nguyên nhân đề xuất các giải pháp tạo động lực làm việc cho giáo viên tại trung tâm Giáo dục thƣờng xuyên cấp huyện, tỉnh Sơn La

3.2.1. Định hướng đề xuất biện pháp

3.2.2. Nguyên tắc đề xuất biện pháp

3.3. Đề xuất các biện pháp tạo động lực làm việc cho giáo viên trung tâm Giáo dục thƣờng xuyên cấp huyện, tỉnh Sơn La

3.3.1. Biện pháp 1: Xác định nhu cầu đội ngũ giáo viên tại các trung tâm Giáo dục thường xuyên cấp huyện, tỉnh Sơn La

3.3.2. Biện pháp 2: Tạo động lực bằng khuyến khích vật chất

3.3.3. Biện pháp 3: Tạo động lực bằng khuyến khích tinh thần

3.3.4. Biện pháp 4: Bố trí sử dụng đội ngũ giáo viên hợp lý

3.3.5. Biện pháp 5: Tạo cơ hội để giáo viên được học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

3.3.6. Biện pháp 6: Xây dựng bản mô tả công việc của giáo viên trung tâm Giáo dục thường xuyên cụ thể, khoa học

3.3.7. Biện pháp 7: Xây dựng hình ảnh của trung tâm Giáo dục thường xuyên

3.3.8. Biện pháp 8: Kiểm tra, đánh giá việc tạo động lực cho giáo viên

3.4. Khảo sát thực nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất

3.4.1. Các bước khảo sát thực nghiệm

3.4.2. Kết quả khảo sát thực nghiệm

3.4.3. Một số biện pháp ƣu tiên tại các trung tâm giáo dục thƣờng xuyên cấp huyện của tỉnh Sơn La

3.4.3.1. Biện pháp ưu tiên đối với trung tâm giáo dục thường xuyên huyện Sông Mã
3.4.3.2. Biện pháp ưu tiên đối với trung tâm giáo dục thường xuyên huyện Sốp Cộp
3.4.3.3. Biện pháp ưu tiên đối với trung tâm giáo dục thường xuyên huyện Mai Sơn
3.4.3.4. Biện pháp ưu tiên đối với trung tâm giáo dục thường xuyên huyện Thuận Chuân

3.5. Kết luận Chƣơng 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Động Lực Làm Việc Giáo Viên GDTX Sơn La

Động lực làm việc là yếu tố then chốt thúc đẩy sự nhiệt huyết và cống hiến của giáo viên GDTX Sơn La. Nghiên cứu về tạo động lực cho giáo viên không phải là mới, nhưng việc áp dụng cho môi trường đặc thù của GDTX Sơn La với những khó khăn riêng biệt là một thách thức. Các nghiên cứu trước đây tập trung vào môi trường giáo dục chính quy hoặc doanh nghiệp, ít đề cập đến giáo dục thường xuyên Sơn La và những đặc thù của nó. Luận văn của Lò Thị Thoa (2023) "Tạo động lực làm việc cho giáo viên ở trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện, tỉnh Sơn La trong bối cảnh hiện nay" là một tài liệu tham khảo quan trọng. Tác giả xin trích dẫn một số công trình tiêu biểu như cuốn sách “Phương pháp tạo động lực trong công việc” (Alan Stein JR Jon Sternfeld, dịch và xuất bản 2020). Động lực được hiểu là một bộ phận quyết định sự chuyển động hay hành động. Vì vậy, động lực chính là các yếu tố bên trong con người, thúc đẩy con người hành động, nó bắt nguồn từ nhu cầu bản thân, gia đình và xã hội. Những người có động lực luôn là những người sẵn sàng nỗ lực, say mê với công việc để đạt được những mục tiêu mà mình mong muốn. Từ đó, năng suất, hiệu qủa, chất lượng làm việc được nâng lên. Vì vậy, trong một tổ chức, các nhà quản lý luôn muốn có được những nhân viên có động lực trong công việc.

1.1. Vai trò của Động lực làm việc trong GDTX Sơn La

Động lực làm việc là yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng giáo dục thường xuyên Sơn La. Nó thúc đẩy giáo viên vượt qua những khó khăn về cơ sở vật chất, điều kiện làm việc và chế độ đãi ngộ còn hạn chế. Một giáo viên có động lực sẽ sáng tạo hơn trong phương pháp giảng dạy, tận tâm hơn với học viên và gắn bó hơn với nghề. Sở Giáo dục và Đào tạo Sơn La cần chú trọng hơn nữa đến việc tạo động lực cho đội ngũ này để nâng cao hiệu quả công tác GDTX.

1.2. Các Nghiên cứu liên quan đến Động lực Giáo viên GDTX

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về động lực làm việc, nhưng số lượng nghiên cứu tập trung riêng vào động lực làm việc giáo viên GDTX còn hạn chế. Các nghiên cứu thường tập trung vào giáo viên ở các trường phổ thông hoặc giảng viên đại học. Do đó, cần có những nghiên cứu chuyên sâu hơn về thực trạng giáo viên GDTX Sơn La và các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc giáo viên GDTX. Cần tham khảo các nghiên cứu về tạo động lực trong môi trường khó khăn để có giải pháp phù hợp.

II. Thách Thức và Khó Khăn Của Giáo Viên GDTX Sơn La

Giáo viên GDTX Sơn La đối mặt với nhiều thách thức đặc thù so với giáo viên ở các khu vực khác. Cơ sở vật chất thiếu thốn, học viên có trình độ và hoàn cảnh khác nhau, địa bàn công tác rộng và điều kiện kinh tế - xã hội còn khó khăn là những yếu tố ảnh hưởng lớn đến động lực làm việc giáo viên GDTX. Cần khảo sát kỹ thực trạng giáo viên GDTX Sơn La để có cái nhìn toàn diện. Trình độ dân trí thấp, dạy học ở vùng sâu, vùng xa, ở những huyện, xã đặc biệt khó khăn, giao thông đi lại không thuận lợi, chế độ đãi ngộ chưa được quan tâm đúng mức, giáo viên giảm động lực, nhiệt huyết, không hứng thú, hăng say với nghề dẫn đến đội ngũ giáo viên tại các trung tâm Giáo dục thường xuyên cấp huyện, tỉnh Sơn La thường xuyên có biến động do công tác luân chuyển, điều động vì vậy các trung tâm phải hợp đồng thuê giáo viên từ trường trung học phổ thông, sinh viên tốt nghiệp đại học ra trường về giảng dạy tại trung tâm. Nên việc quản lý, tạo động lực để nâng cao chất lượng đội ngũ tại các trung tâm Giáo dục thường xuyên cấp huyện theo lộ trình gặp rất nhiều khó khăn bất cập.

2.1. Áp lực Công việc và Thiếu Thốn Cơ Sở Vật Chất GDTX

Giáo viên GDTX thường phải kiêm nhiệm nhiều công việc khác nhau, từ giảng dạy, quản lý lớp học đến tư vấn hướng nghiệp. Áp lực công việc cao kết hợp với cơ sở vật chất thiếu thốn (phòng học xuống cấp, trang thiết bị dạy học lạc hậu) khiến giáo viên cảm thấy mệt mỏi và giảm sút động lực làm việc giáo viên GDTX.

2.2. Chế độ Đãi Ngộ và Chính Sách Hỗ trợ Giáo Viên GDTX

Chế độ đãi ngộ cho giáo viên GDTX còn nhiều hạn chế so với giáo viên ở các trường công lập khác. Mức lương thấp, ít cơ hội thăng tiến và các chính sách hỗ trợ chưa đầy đủ khiến giáo viên cảm thấy không được coi trọng và giảm sút động lực làm việc giáo viên GDTX. Cần xem xét lại chính sách cho giáo viên GDTX để đảm bảo quyền lợi và tạo động lực.

2.3. Đặc điểm Học viên và Thách Thức trong Giảng Dạy GDTX

Học viên GDTX thường có trình độ học vấn và hoàn cảnh khác nhau, đòi hỏi giáo viên phải có phương pháp giảng dạy linh hoạt và phù hợp. Sự đa dạng này tạo ra thách thức lớn trong việc truyền đạt kiến thức và duy trì sự hứng thú học tập cho học viên, ảnh hưởng đến động lực làm việc giáo viên GDTX. Cần đổi mới phương pháp giảng dạy GDTX để phù hợp với đối tượng học viên.

III. Phương Pháp Tạo Động Lực Vật Chất Cho Giáo Viên GDTX

Khuyến khích vật chất là một yếu tố quan trọng để tạo động lực làm việc cho giáo viên, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế còn khó khăn. Tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp và phúc lợi xã hội là những yếu tố cần được quan tâm để đảm bảo đời sống vật chất cho giáo viên và tạo động lực cho họ cống hiến hết mình cho sự nghiệp giáo dục. Trong nấc thang nhu cầu của Maslow còn người phải được đảm nhu cầu cơ bản ở bậc thấp nhất, nhu cầu này có vai trò đặc biệt quan trọng. Khuyết khích vật chất đối với giáo viên Trung tâm GDTX bao gồm tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp và phúc lợi xã hội. Chính sách tiền lương, theo quy định tại Điều 90 Bộ luật Lao động 2019, tiền lương được quy định là tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm tiền lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Tiền lương là động lực chủ yếu kích thích người giáo viên nhiệt huyết, tìm tòi sáng tạo, cống hiến hết mình góp phần xây dựng thương hiệu, nâng cao chất lượng giảng dạy.

3.1. Nâng cao Mức Lương và Cải thiện Chế độ Tiền Thưởng GDTX

Mức lương của giáo viên GDTX cần được điều chỉnh để phù hợp với trình độ chuyên môn và kinh nghiệm làm việc. Cần xây dựng một hệ thống tiền thưởng rõ ràng, minh bạch, dựa trên kết quả công việc và đóng góp của giáo viên. Việc đãi ngộ giáo viên GDTX xứng đáng sẽ tạo động lực lớn.

3.2. Phụ cấp và Phúc lợi Xã hội cho Giáo Viên GDTX Sơn La

Cần tăng cường các khoản phụ cấp cho giáo viên GDTX làm việc ở vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn. Đảm bảo các chế độ phúc lợi xã hội như bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, chế độ nghỉ phép, khám sức khỏe định kỳ để giáo viên yên tâm công tác.Các chế độ phúc lợi và dịch vụ cho người lao động được chia làm 2 loại đó là phúc lợi theo pháp luật quy định (gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế); các phúc lợi và dịch vụ tự nguyện do tổ chức, đơn vị tự thành lập, tùy vào khả năng đáp ứng của đơn vị (như phúc lợi bảo hiểm, phúc lợi về mặt thời gian, dịch vụ ăn, ở đi lại.) nhằm kích thích động viên giáo viên có thêm động lực, hăng say tâm huyết với nghề.

IV. Giải Pháp Tạo Động Lực Tinh Thần Giáo Viên GDTX Sơn La

Bên cạnh khuyến khích vật chất, tạo động lực tinh thần cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao sự gắn bó và cống hiến của giáo viên. Công nhận thành tích, tạo cơ hội phát triển chuyên môn, xây dựng môi trường làm việc thân thiện và tạo điều kiện để giáo viên tham gia vào quá trình ra quyết định là những yếu tố quan trọng. Môi trường làm việc thuận lợi, đầy đủ điệu kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ, hỗ trợ cho công việc giảng dạy giúp giáo viên giảm áp lực, tạo tinh thần làm việc thoải mái, thân thiện, hăng say với công việc. Biện pháp này được thực hiện thông qua các hoạt động sau: Đầu tư trang thiết bị hiện đại cần thiết phục vụ quá trình giảng dạy để giảm bớt những tiêu hao về thể lực, trí lực của người giáo viên. Đảm bảo vệ sinh lao động, an toàn lao động thông qua việc cải thiện cơ sở vật chất, trồng nhiều cây xanh, đảm bảo đủ tiêu chuẩn ánh sáng trong phòng học,.

4.1. Công Nhận Thành Tích và Khen Thưởng kịp thời GDTX

Cần có những hình thức công nhận và khen thưởng kịp thời, xứng đáng cho những giáo viên có thành tích xuất sắc trong công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học. Việc biểu dương, khen ngợi sẽ khích lệ tinh thần và tạo động lực cho giáo viên tiếp tục phấn đấu. Đây là biện pháp quan trọng khuyến khích giáo viên GDTX.

4.2. Phát Triển Chuyên Môn và Cơ hội Học tập cho Giáo Viên GDTX

Tạo điều kiện cho giáo viên tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Khuyến khích giáo viên tham gia các hội thảo, diễn đàn để trao đổi kinh nghiệm và học hỏi những phương pháp giảng dạy mới. Đây là yếu tố quan trọng trong phát triển chuyên môn giáo viên GDTX.

4.3. Xây Dựng Môi Trường Làm Việc Thân Thiện và Hợp tác GDTX

Xây dựng môi trường làm việc thân thiện, cởi mở, tôn trọng và hợp tác giữa các đồng nghiệp. Tạo điều kiện để giáo viên chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ lẫn nhau trong công việc. Môi trường làm việc tích cực sẽ tạo động lực cho giáo viên gắn bó với nghề và cống hiến hết mình. Môi trường làm việc của giáo viên tại trung tâm giáo dục thường xuyên gắn liền với môi trường sư phạm, môi trường giáo dục. Thông qua môi trường giáo dục mỗi học viên trung tâm được bồi dưỡng phẩm chất đạo đức, nhân cách, lối sống, kiến thức, kỹ năng cần thiết để hoàn thiện bản thân và đáp ứng với với yêu cầu của xã hội.

V. Ứng Dụng Học Thuyết Tạo Động Lực cho GDTX Sơn La

Các học thuyết về tạo động lực như học thuyết Maslow, Herzberg, Locke và Adams có thể được vận dụng để xây dựng các giải pháp tạo động lực làm việc giáo viên hiệu quả. Việc hiểu rõ nhu cầu của giáo viên, tạo điều kiện để họ thỏa mãn nhu cầu và đảm bảo sự công bằng trong đãi ngộ là những yếu tố then chốt. Theo A. Maslow, nhu cầu của con người được chia thành 5 bậc nhu cầu: sinh lý, an toàn, xã hội, được tôn trọng, tự thể hiện mình. Khi con người được thoả mãn nhu cầu ở một thứ bậc nào đó, họ sẽ nảy sinh nhu cầu muốn vươn lên được thoả mãn ở bậc cao hơn. Mục tiêu làm việc của giáo viên trung tâm giáo dục thường xuyên cũng nhằm thỏa mãn các nhu cầu của bản thân, bởi vậy, để tạo động lực làm việc cho giáo viên hăng say, cống hiến hết khả năng trước tiên cần phải xác định được nhu cầu, mong muốn của giáo viên đối với công việc là gì, đặc biệt là phải xác định được nhu cầu nào đang là ưu tiên hàng đầu để từ đó có những giải pháp thỏa mãn nhu cầu một cách phù hợp.

5.1. Áp Dụng Tháp Nhu Cầu Maslow vào GDTX Sơn La

Xác định nhu cầu của giáo viên GDTX Sơn La để có giải pháp đáp ứng phù hợp. Đảm bảo các nhu cầu cơ bản (lương, thưởng, phúc lợi), an toàn (việc làm ổn định), xã hội (mối quan hệ tốt đẹp với đồng nghiệp), được tôn trọng (công nhận thành tích) và tự thể hiện (cơ hội phát triển chuyên môn) để tạo động lực toàn diện.

5.2. Vận Dụng Học Thuyết Herzberg trong Môi Trường GDTX

Tập trung vào cả yếu tố duy trì (chính sách, điều kiện làm việc) và yếu tố thúc đẩy (thành tích, trách nhiệm, thăng tiến) để tạo sự hài lòng và động lực cho giáo viên. Cần cải thiện môi trường làm việc và tạo cơ hội phát triển nghề nghiệp cho giáo viên GDTX.

5.3. Học thuyết đặt mục tiêu của Edwin Locke áp dụng cho GDTX

Đặt ra mục tiêu cụ thể và nhiều thách thức sẽ dẫn đến sự thực hiện công việc tốt hơn. Cần thiết lập mục tiêu, chọn những mục tiêu rõ ràng và co thể chấp nhận được, mục tiêu có tính thách thức, khả thi và không buồn chán, cần có hình thức thu hút người lao động vào việc đặt mục tiêu.

VI. Kết Luận và Tương Lai GDTX và Giáo Viên GDTX Sơn La

Tạo động lực cho giáo viên GDTX Sơn La là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo. Việc áp dụng đồng bộ các giải pháp khuyến khích vật chất, tinh thần và vận dụng linh hoạt các học thuyết về động lực sẽ giúp giáo viên GDTX có thêm động lực để cống hiến hết mình cho sự nghiệp trồng người. Giáo dục thường xuyên là một bộ phận quan trọng bên cạnh giáo dục chính quy trong hệ thống giáo dục quốc dân. Trong điều kiện thực tiễn của tỉnh Sơn La nói riêng và cụ thể hiện nay của nước ta đang phát triển về mọi mặt, thì việc phát triển hình thức đào tạo giáo dục thường xuyên được coi là một trong những biện pháp để thực hiện tốt Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đa dạng hóa, xã hội hóa giáo dục, vì đây là xu thế của giáo dục hiện đại, một nhân tố không thể thiếu trong việc phát triển nền kinh tế tri thức.

6.1. Đề Xuất Các Biện Pháp Ưu Tiên cho GDTX Tỉnh Sơn La

Ưu tiên cải thiện chế độ đãi ngộ, nâng cao trình độ chuyên môn và xây dựng môi trường làm việc thân thiện cho giáo viên GDTX Sơn La. Cần có những chính sách đặc thù để hỗ trợ giáo viên làm việc ở vùng khó khăn và khuyến khích họ gắn bó lâu dài với nghề.

6.2. Tầm Quan Trọng của Nghiên Cứu và Đánh Giá Hiệu Quả GDTX

Tiếp tục nghiên cứu và đánh giá hiệu quả của các giải pháp tạo động lực làm việc để có những điều chỉnh phù hợp. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa Sở Giáo dục và Đào tạo, các trung tâm GDTX và các cơ quan chức năng để triển khai các giải pháp một cách đồng bộ và hiệu quả. Các hình thức này đang được phát triển khá mạnh mẽ trong công cuộc cách mạng công nghệ 4.0 và chuyển đổi số trong giáo dục, đáp ứng yêu cầu học tập, theo xu thế phát triển của kinh tế xã hội hiện nay.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về tạo động lực làm việc cho giáo viên ở trung tâm giáo dục thường xuyên. Chương 2: Thực trạng tạo động lực làm việc cho giáo viên ở trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện, tỉnh Sơn La. Chương 3: Biện pháp tạo động lực làm việc cho giáo viên ở trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện, tỉnh Sơn La trong bối cảnh hiện nay. 6 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO GIÁO VIÊN Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN 1.

Tổng quan nghiên cứu vấn đề Các công trình nghiên cứu về tạo động lực làm việc cho người lao động đã tương đối nhiều, trong phạm vi nghiên cứu của tác giả xin giới thiệu một số công trình nghiên cứu tiêu biểu về công tác tạo động lực như: - Cuốn sách “Phương pháp tạo động lực trong công việc” (Alan Stein JR Jon Sternfeld, dịch và xuất bản 2020) đã nêu ra cách thức, phương pháp tạo động lực trong công việc theo thứ: Tự nhận thức, thiết lập kế hoạch, duy trì đam mê, kỷ luật tự giác, kiên trì hành động, tinh thần đội nhóm. - Tác phẩm “Nghệ thuật kiến tạo động lực cho nhân viên” (Ota Hajime, 2020), đã nêu lên những yếu tố giúp tổ chức thu hút nhân tài. - Tác phẩm “Tạo động lực - Tăng hiệu suất” (Motivation And Performance) (Adrian Furnham, Ian MacRae, 2019), đã gửi tới người lao động hai thông điệp xuyên suốt và tích cực: Mọi người có thể thay đổi để trở nên tốt hơn và công việc có thể vừa truyền cảm hứng vừa mang lại lợi nhuận. - Tác phẩm “Động viên nhân viên” (Robert Heller, 2007) đã giới thiệu những vận dụng các lý thuyết động viên, duy trì môi trường tích cực ở nơi làm việc.

Cuốn sách đã mô tả các nhu cầu khác nhau của nhân viên đến việc khuyến khích, cách thức sử dụng nhiều kỹ năng đào tạo cùng một lúc để tăng sự thỏa mãn công việc của nhân viên. - Tác phẩm “Khích lệ từng nhân viên như thế nào” (Anne Bruce, 2008) đã nêu ra những động cơ thúc đẩy nhân viên và tổ chức cùng với những minh chứng cụ thể cho từng lĩnh vực. - Tác phẩm “Bí quyết phát huy nhiệt huyết nhân viên” (Ken Blanchard và Sheldon Bowles, 2008) trong đó đưa ra câu chuyện: Năng suất, lợi nhuận, 7 ý tưởng sáng tạo, chất lượng dịch vụ khách hàng… tất cả đều được xây dựng từ lòng nhiệt huyết, sự đam mê, tinh thần dũng cảm dám nghĩ, dám làm, dám thay của nhân viên, những người đang làm việc phấn đấu cho mục tiêu chung của tổ chức. - Bài viết “Teacher Motivation and Professional Development” (Schieb L.A, 2011) đã cung cấp thông tin về động lực giáo viên công tác trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học nói chung.

Bài viết đã phân tích rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc tạo động lực cho giáo viên như phần thưởng xứng đáng, quyền tự chủ của giáo viên trong công việc, hỗ trợ chính sách giáo dục. Bên cạnh đó, bài viết còn chưa nêu ra được các giải pháp để cải tiến chương trình giảng dạy và tạo động lực làm việc cho giáo viên. - Nhà tâm lý học Abraham Maslow đã được thể hiện đầy đủ trong cuốn sách Motivation and Personality năm 1954 của ông. Con người có năm nhu cầu theo bậc thang từ thấp đến cao là: nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội, nhu cầu được tôn trọng, nhu cầu được hoàn thiện bản thân.

Theo đó, những nhu cầu ở mức độ thấp sẽ phải được thỏa mãn trước khi xuất hiện các nhu cầu ở mức độ cao hơn. Nhu cầu này thúc đẩy con người thực hiện những công việc nhất định để được đáp ứng. Do đó, nhu cầu trở thành động lực quan trọng và việc tác động vào nhu cầu cá nhân sẽ thay đổi được hành vi của con người. Có thể thấy các tài liệu trên đã khái quát những nhu cầu khác nhau của người lao động trong tổ chức; các động cơ thúc đẩy đội ngũ nhân viên làm việc hiệu quả nhằm tăng doanh thu, năng suất, lợi nhuận… Đối với đội ngũ giáo viên các nghiên cứu đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tạo động lực cho giáo viên.

Tuy nhiên, các phương thức nhằm tăng cường công tác tạo động lực cho giáo viên chưa được đề cập đến cụ thể, theo hệ thống. Thực tế trong thời gian đã có rất nhiều nghiên cứu về vấn đề tạo động 8 lực cho người lao động tại doanh nghiệp, tạo động lực làm việc cho giáo viên tại các trường Đại học, trường Trung học phổ thông, Trung học cơ sở, Tiểu học, Mầm non tuy nhiên, các nghiên cứu về tạo động lực cho giáo viên tại các Trung tâm GDTX thì chưa nhiều. Trong phạm vi của luận văn, tác giả xin nêu ra một số công trình tiêu biểu sau: - Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực (Trần Kim Dung) nhằm trang bị những kiến thức về hoạch định nhân lực, phân tích công việc, đưa ra quá trình tuyển dụng cho các tổ chức, công ty; cách thức trắc nghiệm và phỏng vấn để tuyển dụng nhân sự mới; cách thức để định hướng và phát triển nghề nghiệp; hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; cách thức đánh giá năng lực thực hiện công việc của nhân viên bao gồm các huấn luyện kỹ năng thực hành về quản trị nguồn lực con người bao gồm: hoạch định nguồn nhân lực, tuyển dụng nhân lực, đánh giá năng lực thực hiện công việc, thù lao lao động và quan hệ lao động; cách thức quản trị nguồn nhân lực quốc tế [13]. - Bùi Anh Tuấn, “Giáo trình hành vi tổ chức” Nxb Đại học Kinh tế quốc dân (2009), để tạo động lực làm việc cho người lao động, nhất thiết cần phải tìm hiểu nhu cầu của họ và cần biết được cơ chế hình thành động lực làm việc của người lao động.

Nhu cầu được là xuất phát điểm trong quá trình hình thành động lực, là sự đòi hỏi của con người thấy cần được thỏa mãn để tồn tại, phát triển và nếu không được thỏa mãn tạo ra sự căng thẳng, áp lực, kích thích tạo những động cơ bên trong cá nhân. Những động cơ này tạo ra các mục tiêu, mà nếu đạt được sẽ thỏa mãn nhu cầu này và làm giảm căng thẳng, áp lực [26]. - Trong “Giáo trình Quản trị nhân lực” (Nguyễn Ngọc Quân - Nguyễn Văn Điền, 2011) đã cung cấp các khái niệm, chức năng, nhiệm vụ của quản trị nhân lực, cách thức kích thích, động viên nhân viên; trả lương cho lao động, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của nhân viên,… từ khi người lao động bắt đầu vào làm việc đến khi thực hiện xong quá trình lao động, những kiến thức vừa là tính lý luận, vừa tính thực tiễn tại Việt Nam [15]. 9 - Đề tài nghiên cứu khoa học “Vấn đề phát huy và sử dụng đúng đắn vai trò động lực của con người trong sự phát triển kinh tế, xã hội” (Lê Hữu Tầng, 2013) đã nêu những cơ sở lý luận cơ bản về tạo động lực, phân tích những tiềm năng, nguồn lực con người và đưa ra các giải pháp nhằm phát huy vai trò động lực của con người Việt Nam trong sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội của đất nước.

- Giáo trình “Tạo động lực lao động” (Nguyễn Thị Hồng – chủ biên, 2020) đã làm rõ những cơ sở lý luận, phân tích tổng quan, vận dụng các học thuyết, đánh giá các về vấn đề tạo động lực trong sự phát triển kinh tế xã hội, phân tích những tiềm năng về nguồn lực con người và đưa ra các kỹ năng tạo động lực nhằm khai thác, phát huy vai trò động lực của con người trong thời đại mới. - Giáo trình “Tạo động lực cho đội ngũ giáo viên từ bậc Mầm non đến Trung học phổ thông vùng Bãi ngang ven biển thuộc tỉnh Thanh Hóa thông qua chương trình mục tiêu quốc gia - giảm nghèo bền vững của Chính phủ” (Lê Thị Nhung, 2014), phân tích các vấn đề lý luận và thực tiễn về các chính sách tạo động lực làm việc cho đội ngũ giáo viên trong giai đoạn nghiên cứu, qua đó đề xuất một số giải pháp và kiến nghị chính sách tạo động lực làm việc cho viên chức trên cơ sở sự thống nhất chung trong phương hướng tạo động lực làm việc cho viên chức, công chức của Đảng và Nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện nhiệm vụ của đội ngũ này. - Giáo trình “Động lực và tạo động lực cho giáo viên và nhân viên” Nguyễn Thị Hồng Hải – Nguyễn Thị Thanh Thủy (2014), Dự án phát triển giáo dục THPT giai đoạn 2 của Bộ giáo dục và đào tạo với mục đích tăng cường năng lực của Hiệu trưởng về tạo động lực làm việc cho giáo viên và cán bộ trong các trường THPT, giáo trình đã nêu những vấn đề chung, cơ sở, kĩ năng về động lực và tạo động lực cho giáo viên trong trường trung học phổ thông, cụ thể các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tạo động lực trong các trường THPT 10 công lập và chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tạo động lực [18]. - Giáo trình Kỹ năng, lãnh đạo, quản lí của Hiệu trưởng trường THPT Nguyễn Phương Huyền -Dương Thị Hoàng Yến - Nghiêm Thị Đương (2019), chương 6 kỹ năng tạo động lực đã nêu lên sự thành công của hiệu trưởng trong việc phát triển đội ngũ giáo viên có sự góp mặt không nhỏ của kỹ năng tạo động cơ.

- Tạp chí giáo dục (2019, 2020) Tạo động lực lao động cho giảng viên đại học trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học; Thực trạng tạo động lực lao động cho đội ngũ giảng viên Trường Đại học Sài Gòn, Nguyễn Thị Thúy Dung đã nêu lên động lực lao động của giảng viên đại học là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến năng suất lao động và hiệu quả công việc, giúp trường đại học sử dụng tối ưu nguồn nhân lực giảng viên, giữ được giảng viên giỏi, nâng cao chất lượng đào tạo, tạo uy tín của trường đối với xã hội. - Tạp chí giáo dục (2019) Giải pháp tạo động lực làm việc nhằm phát huy vai trò của đội ngũ giảng viên Trường Đại học Vinh trong bối cảnh hiện nay, Nguyễn Thị Xuân Lộc bài viết đã đề xuất một số quan điểm và giải pháp tạo động lực làm việc nhằm phát huy năng lực giảng viên trong thời gian tới. Các giải pháp mang tính chất thiết thực, khả thi đối với Trường Đại học Vinh trong giai đoạn đang tiến tới tự chủ, hội nhập và đổi mới giáo dục.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ