Luận văn Thạc sĩ: Tạo Động Lực Làm Việc CBCC UBND Q1 TP.HCM (Nguyễn Nh Thảo)

Nghiên cứu luận văn thạc sĩ về tạo động lực làm việc cho cán bộ, công chức tại UBND Quận 1, TP.HCM, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2017

124
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI C M ĐO N

LỜI CẢM N

TÓM TẮT LUẬN VĂN

ABSTRACT

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Đối tượng nghiên cứu

3. Phạm vi nghiên cứu

4. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu đề tài

5. Đóng góp của đề tài

6. Phương pháp nghiên cứu

7. Bố cục của luận văn

1. CHƯ NG 1: C SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC

1.1. Một số khái niệm

1.2. Tạo động lực làm việc

1.3. Một số khái niệm liên quan

1.4. Các học thuyết về tạo động lực

1.5. Các nghiên cứu và học thuyết nước ngoài

1.6. Học thuyết nhu cầu của Maslow

1.7. Học thuyết hai nhóm yếu tố của Herzberg

1.8. Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom

1.9. Học thuyết công bằng của J

1.10. Nghiên cứu của Kenneth A

1.11. Các nghiên cứu trong nước

1.12. Các bài viết học thuật về quản lý nhà nước

1.13. Các đề tài nghiên cứu khoa học quản lý

1.14. Ý kiến của các chuyên gia thông qua phỏng vấn

1.15. Vai trò của tạo động lực làm việc

1.16. Đối với cán bộ, công chức

1.17. Đối với cơ quan cán bộ, công chức công tác

1.18. Đối với xã hội

1.19. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tạo động lực làm việc cho cán bộ, công chức

1.20. Tiền lương, phụ cấp

1.21. Đánh giá cán bộ, công chức

1.22. Tổ chức các phong trào thi đua, lập thành tích

1.23. Cơ hội thăng tiến

1.24. Chính sách đào tạo, bồi dưỡng

1.25. Chính sách tuyển dụng

1.26. Nội dung tiêu chí và quy trình thực hiện đánh giá thực trạng hoạt động tạo động lực làm việc cho cán bộ, công chức

1.27. Nội dung các tiêu chí đánh giá

1.28. Quy trình tiến hành đánh giá thực trạng hoạt động tạo động lực làm việc cho cán bộ, công chức

1.29. TÓM TẮT CHƯ NG 1

2. CHƯ NG 2: THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 1

2.1. Tổng quan về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế, văn hóa – xã hội của Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

2.2. Thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức tại Ủy ban nhân dân Quận 1

2.3. Về số lượng cán bộ, công chức

2.4. Về cơ cấu cán bộ, công chức tại Ủy ban nhân dân Quận 1

2.5. Về trình độ chuyên môn nghiệp vụ

2.6. Về trình độ lý luận chính trị

2.7. Về trình độ quản lý nhà nước

2.8. Về trình độ tin học

2.9. Về trình độ ngoại ngữ

2.10. Thực trạng hoạt động tạo động lực làm việc cho cán bộ, công chức tại Ủy ban nhân dân Quận 1 thông qua các yếu tố ảnh hưởng

2.11. Tạo động lực thông qua yếu tố tiền lương, phụ cấp

2.12. Tạo động lực thông qua yếu tố đánh giá cán bộ, công chức

2.13. Tạo động lực thông qua yếu tố phong trào thi đua, lập thành tích

2.14. Tạo động lực thông qua yếu tố chính sách đào tạo, bồi dưỡng

2.15. Tạo động lực thông qua yếu tố chính sách tuyển dụng

2.16. Tạo động lực thông qua yếu tố cơ hội thăng tiến

2.17. Tạo động lực thông qua yếu tố văn hóa công sở

2.18. Đánh giá hoạt động tạo động lực làm việc của Ủy ban nhân dân Quận 1

2.19. Những thành tựu

2.20. Những hạn chế

2.21. Nguyên nhân của những hạn chế

2.22. Đánh giá thực trạng hoạt động tạo động lực làm việc cho cán bộ, công chức tại Ủy ban nhân dân Quận 1 thông qua số liệu khảo sát trực tiếp từ các yếu tố tác động

2.23. Đánh giá thông qua tiêu chí tiền lương và phúc lợi

2.24. Đánh giá thông qua tiêu chí sự phù hợp của công việc

2.25. Đánh giá thông qua tiêu chí điều kiện nơi làm việc

2.26. Đánh giá thông qua tiêu chí người lãnh đạo

2.27. Đánh giá thông qua tiêu chí đồng nghiệp

2.28. Đánh giá thông qua tiêu chí cơ hội đào tạo và thăng tiến

2.29. Đánh giá thông qua tiêu chí sự gắn bó của cán bộ, công chức

2.30. TÓM TẮT CHƯ NG 2

3. CHƯ NG 3: GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

3.1. Cơ sở, căn cứ đề xuất giải pháp

3.2. Định hướng của Đảng và Nhà nước

3.3. Định hướng của Thành phố Hồ Chí Minh

3.4. Thực tiễn hoạt động tạo động lực làm việc cho cán bộ, công chức của Ủy ban nhân dân Quận 1 thông qua các chính sách và sau quá trình khảo sát thực tế

3.5. Hệ thống giải pháp

3.6. Đẩy mạnh hơn nữa vai trò của tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp và coi đây là đòn bẩy kinh tế kích thích tinh thần làm việc cho cán bộ, công chức

3.7. Tạo điều kiện cho cán bộ, công chức nâng cao năng lực trình độ, năng lực chuyên môn thông qua các chính sách đào tạo, bồi dưỡng hợp lý

3.8. Tuyển chọn và sắp xếp cán bộ, công chức phù hợp với công việc

3.9. Hoàn thiện hệ thống đánh giá hợp lý, công bằng

3.10. Khởi tạo cơ hội thăng tiến cho cán bộ, công chức

3.11. Xây dựng môi trường làm việc hiệu quả

3.12. Xây dựng bản mô tả công việc cụ thể cho cán bộ, công chức và xác định nhiệm vụ, tiêu chuẩn vị trí việc làm

3.13. Mở rộng phong trào đoàn thể và công tác thi đua

3.14. TÓM TẮT CHƯ NG 3

PHẦN KẾT LUẬN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC BẢNG

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Động Lực Làm Việc CBCC Tại Quận 1 55

Trong quản trị, nhân sự là yếu tố then chốt, đòi hỏi sự am hiểu về nhu cầu tâm sinh lý, tư duy, và năng lực của đội ngũ. Động lực làm việc (ĐLLV) là sức sống, sự linh hoạt, ảnh hưởng trực tiếp đến thành công của tổ chức. Trong khu vực công, đặc biệt là các CQHCNN, ĐLLV của CBCC thể hiện trách nhiệm thực thi quyền lực nhà nước. Vấn đề ĐLLV cho CBCC UBND Quận 1 phức tạp, chứa đựng mâu thuẫn, đặc biệt là sự cạnh tranh gay gắt với khu vực tư nhân. Các yếu tố như tiền lương, phụ cấp, môi trường làm việc, cơ hội thăng tiến, và giá trị tinh thần tạo ra sự khác biệt. Sự linh hoạt và hiệu quả trong cơ chế quản lý nhân sự và tạo động lực ở khu vực tư nhân gây ra tình trạng "chảy máu chất xám" từ nhà nước. Vì vậy, cần nắm vững kiến thức và phương pháp tạo ĐLLV. Tại Việt Nam, sự chuyển đổi kinh tế và hội nhập đòi hỏi CBCC phải có ĐLLV cao hơn. Trước đây, CBCC phục vụ vì lý tưởng cao đẹp, nhưng tác động của kinh tế thị trường làm thay đổi động cơ làm việc. Tham vọng vật chất và quyền lực dẫn đến lợi dụng chức vụ, đi ngược lại nguyên tắc công vụ. Tệ nạn tham nhũng, sách nhiễu gia tăng. Một số CBCC rời bỏ nhà nước sang khu vực tư nhân vì thu nhập không đủ sống, hoặc thờ ơ, thiếu trách nhiệm. Do đó, tạo ĐLLV trở thành chủ đề nóng bỏng. Nhiều nghiên cứu và chính sách đã được áp dụng, nhưng còn rời rạc và thiếu đồng bộ. UBND Quận 1 TP.HCM là một trong những quận trung tâm, cũng đối mặt với tình trạng CBCC xin thôi việc. Nguyên nhân chủ yếu là thu nhập thấp, môi trường làm việc không tốt, cơ hội thăng tiến chậm. Khi không có ĐLLV, CBCC sẽ chuyển đổi nghề nghiệp. Những người ở lại làm việc cầm chừng, gây trì trệ. Việc thu hút và giữ chân nguồn nhân lực có trình độ cao là cấp thiết, nhằm đảm bảo nhiệm vụ kinh tế - chính trị - xã hội và tạo động lực phát triển nguồn nhân lực. Đề tài "Tạo Động lực làm việc cho cán bộ, công chức tại UBND Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh" được chọn để nghiên cứu sâu về các yếu tố ảnh hưởng, đề xuất kiến nghị và giải pháp tạo ĐLLV hiệu quả.

1.1. Sứ mệnh Vai trò của CBCC UBND Quận 1 TP.HCM

Trong khu vực công, đặc biệt là các CQHCNN, ĐLLV của CBCC thể hiện trách nhiệm thực thi quyền lực nhà nước để hoàn thành sứ mệnh cao cả phục vụ nhân dân. Các CQHCNN luôn phải đối mặt với sự khủng hoảng về niềm tin, sự xuống cấp về đạo đức công vụ và giảm sút ĐLLV của một bộ phận không nhỏ CBCC do rơi vào vòng xoáy của nền kinh tế thị trường. Trước đây, CBCC làm việc vì lý tưởng cao đẹp, vì Nhân dân, vì đất nước mà phục vụ, cống hiến; ĐLLV bắt nguồn t nhận thức vì lợi ích chung, xác định nhu cầu, lợi ích của mình nằm trong cái chung của tập thể, của xã hội.

1.2. Thực trạng đáng báo động CBCC xin thôi việc tại Quận 1

Trong những năm gần đây, hòa nhịp cùng sự phát triển chung của đất nước trong xu thế t ng bước chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, Quận 1 đã và đang xảy ra tình trạng một số CBCC xin thôi công tác để chuyển sang khu vực tư nhân làm việc. Theo số liệu thống kê t Phòng Nội vụ Quận 1, chỉ tính riêng trong năm 2014, đã có hơn 100 CBCC; năm 2015 có 30 CBCC; năm 2016 có 45 CBCC xin được nghỉ việc. Trước đó vào năm 2011, tại UBND phường Nguyễn Cư Trinh, hầu hết cán bộ chủ chốt của phường đều đồng loạt xin nghỉ việc. Tìm hiểu về thực trạng nghỉ việc của CBCC, có thể nhận thấy hầu hết xuất phát t các nguyên nhân do thu nhập tiền lương cơ bản rất thấp, môi trường làm việc không “nhân hòa”, thiếu năng động, cơ hội thăng tiến chậm…

II. Thách Thức Thiếu Động Lực CBCC Ảnh Hưởng UBND Quận 1 58

Theo thống kê, có khoảng hơn 100 CBCC xin thôi việc. Các yếu tố như thu nhập, môi trường làm việc và cơ hội thăng tiến đều có ảnh hưởng lớn đến ĐLLV của CBCC. Nghiên cứu này sẽ đi sâu vào các yếu tố này, bao gồm lương, thưởng, phúc lợi, sự phù hợp của công việc, điều kiện làm việc, lãnh đạo, đồng nghiệp, cơ hội đào tạo và sự gắn bó của nhân viên. Các yếu tố này sẽ được đánh giá để xác định các khía cạnh cần cải thiện để tăng ĐLLV cho CBCC. Khi không có hoặc không còn ĐLLV, tức không tìm thấy một nguồn kích thích niềm đam mê với công việc của mình thì CBCC sẽ có xu hướng chuyển đổi nghề nghiệp, tìm kiếm môi trường làm việc mới phù hợp hơn với năng lực và sở thích của họ. Những người ở lại cũng chỉ làm việc có tính cầm ch ng, suy nghĩ tiêu cực dẫn đến tình trạng trì trệ, bộ máy hoạt động kém hiệu quả, gây sự lãng phí không đáng có.

2.1. Khám phá những yếu tố cản trở Động Lực CBCC UBND Quận 1

Các nghiên cứu về các yếu tố có thể ảnh hưởng đến ĐLLV. Mô hình nghiên cứu này dành riêng cho đội ngũ CBCC công tác tại UBND Quận 1 sẽ tập trung vào học thuyết nhu cầu của Maslow và mô hình nghiên cứu của Kenneth A.Kovach, đồng thời bổ sung thêm 3 yếu tố mới và điều chỉnh tên gọi để phù hợp với tình hình thực tế: Phong trào thi đua, lập thành tích; Chính sách đào tạo, bồi dưỡng; Chính sách tuyển dụng (các yếu tố này được xây dựng sau khi tác giả tiến hành phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia công tác tại UBND Quận 1).

2.2. Phân tích các mô hình và lý thuyết về tạo Động Lực Làm Việc

Mô hình nghiên cứu được áp dụng thực hiện trong luận văn này dành riêng cho đội ngũ CBCC công tác tại UBND Quận 1 sẽ tập trung vào học thuyết nhu cầu của Maslow và mô hình nghiên cứu của Kenneth A.Kovach, song tác giả bổ sung thêm 3 yếu tố mới và điều chỉnh tên gọi để phù hợp với tình hình thực tế.

2.3. Đánh giá các tiêu chí ảnh hưởng lớn nhất đến Động Lực CBCC

Tác giả đã xây dựng thành 07 tiêu chí đánh giá các yếu tố tạo ĐLLV cho CBCC UBND Quận 1: yếu tố về đánh giá CBCC, tổ chức các phong trào thi đua, lập thành tích và chính sách tuyển dụng, tác giả không chọn để xây dựng các tiêu chí đánh giá mà thay vào đó, tác giả thực hiện lấy ý kiến lãnh đạo các phòng, ban chuyên môn của UBND Quận 1 để có kết quả đánh giá, nhìn nhận khách quan nhất.

III. Cách Tiền Lương Thưởng Ảnh Hưởng Động Lực CBCC Quận 1 59

Kích thích bằng vật chất là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy người lao động làm việc nhiệt tình, có trách nhiệm, phấn đấu nâng cao hiệu quả quả công việc. Kích thích bằng vật chất thường được sử dụng thông qua các công cụ như: các khoản thù lao về tiền lương, tiền thưởng; các khoản phụ cấp… Nhu cầu vật chất là nhu cầu hàng đầu, đảm bảo cho người lao động có thể sống để tạo ra của cải vật chất. Đây là nhu cầu cơ bản nhất trong năm nhu cầu mà nhà tâm lý học Maslow đã đưa ra để nhằm đáp ứng các những điều thiết yếu cho người lao động, t đó mới tạo ra động lực cho họ làm việc. Khuyến khích vật chất là dùng những lợi ích vật chất để thỏa mãn nhu cầu vật chất đó, trong đó tiền lương đóng vai trò quan trọng trong việc dùng khuyến khích vật chất với người lao động. Tiền lương phản ánh đóng góp nhiều cho xã hội và càng thể hiện giá trị xã hội trong cuộc sống của người lao động. Do vậy, tiền lương thoả đáng sẽ là động lực để người lao động làm việc hiệu quả và thỏa mãn yêu cầu công việc của mình.

3.1. Tầm quan trọng của yếu tố Kích thích Bằng Vật Chất cho CBCC

CBCC nhiệt tình và có trách nhiệm khi có yếu tố khuyến khích bằng vật chất. Khuyến khích vật chất thường được sử dụng thông qua các công cụ như: các khoản thù lao về tiền lương, tiền thưởng; các khoản phụ cấp… Tiền lương thỏa đáng sẽ là động lực để người lao động làm việc hiệu quả và thỏa mãn yêu cầu công việc của mình.

3.2. Phân tích tiền lương công bằng có thể thúc đẩy CBCC như thế nào

Công tác trả lương cho lao động phải đảm bảo được những yêu cầu và nguyên tắc cơ bản để có thể tạo được động lực cho người lao động làm việc. Đặc biệt, khi trả lương tổ chức phải đảm bảo một số yêu cầu như: Thứ nhất, phải công bằng trong trả lương. Trả lương tương xứng với công sức của người lao động bỏ ra. Hay đó là việc phải đảm bảo cân bằng nội bộ và cân bằng bên ngoài.

3.3. Tiền thưởng đãi ngộ có vai trò như thế nào với CBCC UBND Quận 1

Tiền thưởng cũng là một trong những hình thức kích thích vật chất đối với người lao động. Đồng thời, đó là một công cụ quan trọng giúp các tổ chức, đơn vị giữa chân người tài và thu hút được lực lượng lao động có trình độ cao. Đồng thời, những nhân tố tích cực được phát hiện và khen thưởng kịp thời sẽ tác động không nhỏ động viên tinh thần trách nhiệm, lòng nhiệt tình, sự say mê sáng tạo của người lao động đến việc hoàn thành nhiệm vụ công tác đạt chất lượng cao, đem lại nhiều kết quả tốt cho tổ chức.

IV. Cách Thăng Tiến Đào Tạo Ảnh Hưởng CBCC UBND Quận 1 56

ĐLLV có thể bị ảnh hưởng bởi cơ hội thăng tiến và đào tạo. Khuyến khích CBCC bằng sự thăng tiến có nghĩa là sử dụng việc bổ nhiệm và thăng chức để tạo ra những vị trí công tác cao hơn, nhằm ghi nhận sự trưởng thành trong công tác, thành tích đóng góp và sự cống hiến cho đơn vị; tạo ra một vị thế thích hợp với năng lực, để kích thích tính hăng hái và nhiệt tình của người lao động, thúc đẩy họ cống hiến nhiều hơn cho tổ chức. Hơn thế nữa, trong cơ quan nhà nước, những công chức có thành tích trong công vụ phải được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng. Đào tạo là một quá trình học hỏi những kỹ năng cần thiết của người lao động về công việc để họ thực hiện công việc được tốt hơn. Có thể nói đào tạo là chính sách cơ bản để nâng cao chất lượng lao động, đồng thời cũng là cách thức để tạo ĐLLV cho người lao động ngày càng cống hiến năng lực của mình cho tổ chức.

4.1. Tạo Động Lực với Cơ Hội Thăng Tiến cho Cán Bộ Quận 1

Tạo ra ĐLLV cho người lao động bằng sự thăng tiến tức là sử dụng công tác bổ nhiệm, thăng chức để tạo ra những vị trí công tác cao hơn, nhằm ghi nhận sự trưởng thành trong công tác, thành tích đóng góp, công hiến cho đơn vị; tạo ra vị thế thích hợp với năng lực, để kích thích tính hăng hái, nhiệt tình của người lao động, thúc đẩy họ cống hiến nhiều hơn cho tổ chức.

4.2. Chính sách đào tạo có phù hợp hay chưa có cần điều chỉnh

Các chính sách đào tạo, bồi dưỡng hợp lý, đúng thời điểm sẽ tạo ĐLLV vô cùng lớn cho đội ngũ chuyên viên, nhân viên đơn vị; đồng thời để duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của đơn vị. Công tác đào tạo thể hiện được sự quan tâm của tổ chức tới nhân sự; t đó tạo niềm tin gắn kết người lao động với tổ chức, tạo cho họ động lực để phát huy khả năng của mình để phục vụ cho tổ chức đồng thời cũng tạo điều kiện để áp dụng những tiến bộ kỹ thuật và quản lý vào tổ chức.

4.3. Vai trò của Thi Đua và Lập Thành Tích trong UBND Quận 1

Phong trào thi đua và lập thành tích có vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao ĐLLV cho CBCC, kích thích khả năng, động làm việc của CBCC thông qua các hội thi, phòng trào lập thành tích của cá nhân hoặc chung một tập thể; t đó CBCC sẽ cảm thấy có trách nhiệm hơn, có sự đầu tư đúng mức hơn cho công việc của mình.

V. Môi Trường Làm Việc Ảnh Hưởng Động Lực CBCC Quận 1 Như Nào 57

Văn hoá của tổ chức là các phong tục tập quán – nghi thức và các giá trị được chia sẻ tạo thành các chuẩn mực và hành vi chi phối hành vi ứng xử của các cá nhân. Có thể thấy một thực tế là nếu một tổ chức có được bầu không khí làm việc, văn hoá tổ chức lành mạnh thì chắc chắn ở đó các mối quan hệ sẽ rất thân thiết và tôn trọng lẫn nhau, t đó người lao động sẽ cảm thấy thích thú với công việc của mình hơn rất nhiều, khác hẳn so với những nơi mà văn hoá tổ chức không lành mạnh cho dù tiền lương ở tổ chức đó có trả cao hơn đi chăng nữa. Đồng nghiệp có vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng ĐLLV và hiệu quả công việc. Mức độ hoạt động, hoà hợp về các phẩm chất tâm lý cá nhân của mọi người trong tập thể lao động được hình thành t thái độ của mọi người đối với công việc, bạn bè, đồng nghiệp và người lãnh đạo tạo nên bầu không khí của tập thể.

5.1. Tầm quan trọng của Văn Hóa Công Sở đến Động Lực CBCC

Văn hóa công sở có vai trò rất quan trọng trong việc thúc đẩy ĐLLV, nếu một tổ chức có được bầu không khí làm việc, văn hoá tổ chức lành mạnh thì chắc chắn ở đó các mối quan hệ sẽ rất thân thiết và tôn trọng lẫn nhau, t đó người lao động sẽ cảm thấy thích thú với công việc của mình hơn rất nhiều, khác hẳn so với những nơi mà văn hoá tổ chức không lành mạnh cho dù tiền lương ở tổ chức đó có trả cao hơn đi chăng nữa.

5.2. Những tác phong CBCC thể hiện một cách chuyên nghiệp và hiệu quả

Tác phong của người công chức có văn hóa ở công sở thể hiện cách giải quyết công việc dứt khoát, có nguyên tắc nhưng nhẹ nhàng, tôn trọng người giao tiếp: nói năng mạch lạc, đi đứng đàng hoàng, ánh mắt thiện cảm. Văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính thể hiện ở quyền được thông tin và cách thức cung cấp thông tin cho công chúng.

5.3. Cơ sở vật chất ảnh hưởng thế nào đến hiệu suất của CBCC Quận 1

Để nâng cao chất lượng làm việc, điều thiết yếu ở các cơ quan, đơn vị là phải coi trọng việc tổ chức phục vụ nơi làm việc. Nơi làm việc phải làm được trang bị máy móc thiết bị, phương tiện vật chất kỹ thuật cần thiết để người lao động hoàn thành các nhiệm vụ được phân công. Nơi làm việc là nơi thể hiện rõ nhất khả năng sáng tạo và nhiệt tình của các nhân viên.

VI. Đề Xuất Giải Pháp Cải Thiện Động Lực CBCC UBND Quận 1 55

Dựa trên các yếu tố ĐLLV cho CBCC, những giải pháp xây dựng khung chính sách nhằm tạo ĐLLV hiệu quả, thiết thực cho CBCC tại cơ quan hành chính cấp quận. Thông qua nghiên cứu luận văn, tác giả mong muốn bước đầu làm rõ vấn đề lý luận về tiếp cận ĐLLV, các yếu tố ảnh hưởng đến ĐLLV của CBCC tại Quận 1; khảo sát và phân tích thực trạng hoạt động tạo ĐLLV cho CBCC của UBND Quận 1; t đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện các yếu tố có khả năng tạo ra ĐLLV cho CBCC. Giải quyết tốt các vấn đề liên quan đến chế độ đãi ngộ về vật chất lẫn tinh thần cho CBCC.

6.1. Tập trung các phong trào thi đua tạo động lực cống hiến hết mình

Người quản lý cần tạo được những phong trào thi đua đúng đắn phù hợp tạo tinh thần trách nhiệm, sự hứng thú, đòi hỏi sự phấn đấu, cạnh tranh trong lao động. Đi đôi với điều đó là những khen thưởng cụ thể nhằm động viên, khuyến khích người lao động, làm cho họ cảm giác được cấp trên quan tâm, hoàn thành tốt công việc và có được cơ hội thăng tiến.

6.2. Hoàn thiện công tác đánh giá để nâng cao năng suất của CBCC

Thực hiện tốt công tác đánh giá thì việc bố trí, đề bạt, sử dụng công chức đúng với năng lực, sở trường, trình độ chuyên môn, là căn cứ để cấp có thẩm quyền chủ động trong việc đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện công chức, giúp công chức nhận thấy khuyết điểm mà sửa chữa và phát huy ưu điểm của mình. Nếu đánh giá sai sẽ dẫn tới dùng người không đúng, dùng người năng lực kém, bỏ sót người tài, gây ảnh hưởng không tốt trong nội bộ cơ quan, đơn vị, làm giảm lòng tin đối với toàn đội ngũ CBCC.

6.3. Xây dựng môi trường làm việc minh bạch và tôn trọng

Đảm bảo tránh được, hoặc ít nhất là giảm thiểu các hậu quả của việc, bất bình đẳng trong so sánh trong thù lao giữa những người lao động; Phải có sự dự đoán, chuẩn bị trước những sự bất bình đẳng tiêu cực trong thù lao mỗi khi đưa ra quyết định thăng tiến hoặc trả công cho ai đó, cần đưa ra thông tin rõ ràng về các hình thức thưởng, chỉ rõ cách đánh giá, có tiêu chí cụ thể trong công việc để đưa ra mức thưởng và đưa ra những hướng so sánh phù hợp.

02/10/2025
Luận văn thạc sĩ tạo đllv cho cán bộ công chức tại ủy ban nhân dân quận 1 thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về các yếu tố tạo động lực làm việc cho cán bộ, công chức. Chương 2: Thực trạng tạo động lực làm việc cho cán bộ, công chức thông qua các yếu tố tác động tại Ủy ban nhân dân Quận 1. Chương 3: Một số kiến nghị, giải pháp hoàn thiện các yếu tố tạo động lực làm việc cho cán bộ, công chức tại Ủy ban nhân dân Quận 1. 7 download by : skknchat@gmail.com CHƯ NG 1: C SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÁC YẾU TỐ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC 1.

Một số khái niệm 1. Động lực Qua tìm hiểu tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước một số tác giả đã đưa ra khái niệm về động lực như sau: “Động lực là tất cả những gì nhằm thôi thúc, khuyến khích động viên con người thực hiện những hành vi theo mục tiêu” (Nguyễn Văn Sơn, 2013). “Động lực là sự khát khao và tự nguyện của con người nhằm tăng cường sự nỗ lực để đạt được mục đích hay một kết quả cụ thể” (Tài liệu củ Đại học kinh tế quốc dân, 2014). “Động lực của người lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao.

Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như bản thân người lao động” (Bùi Anh Tuấn và Phạm Thúy Hương, 2009). Như vậy, động lực xuất phát t bản thân của mỗi con người. Khi con người ở những vị trí khác nhau, với những đặc điểm tâm lý khác nhau sẽ có những mục tiêu mong muốn khác nhau. Chính vì vậy nên nhà quản lý cần có những cách tạo động lực và tác động khác nhau để người lao động có thể làm việc đạt kết quả cao nhất cho tổ chức.

Tạo động lực làm việc Có nhiều quan niệm khác nhau về tạo động lực trong làm việc nhưng nhìn chung đều có những điểm chung rất cơ bản: “Động lực lao động là sự khao khát và tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt các mục tiêu của tổ chức” [3]; Hoặc theo Nguyễn Văn Sơn (2013) thì “Tạo động lực là những kích thích nhằm thôi thúc, khuyến khích, động viên con người thực hiện những hành vi theo mục tiêu”. 8 download by : skknchat@gmail.com Bản chất của động lực xuất phát t nhu cầu và sự thoả mãn nhu cầu của con người. Giữa nhu cầu và sự thoả mãn nhu cầu có một khoảng cách nhất định và khoảng cách này luôn có động lực để rút ngắn khoảng cách đó. T những nhận định trên, có thể hiểu động lực trong lao động là sự nỗ lực, phấn đấu, cố gắng t chính bản thân mỗi người lao động.

Như vậy, tác giả đưa ra khái niệm về tạo động lực làm việc như sau: “Tạo động lực lao động chính là sử dụng những biện pháp kích thích người lao động làm việc bằng cách tạo cho họ cơ hội thực hiện được những mục tiêu của mình”. Theo đó, mục tiêu của các nhà quản lý là phải sử dụng nhiều biện pháp thích hợp để tạo ra động lực cho mỗi cá nhân trong tổ chức mình để họ có thể làm việc đạt hiệu quả cao nhất, cống hiến sức lực phục vụ cho tổ chức. Qua đó tạo ra môi trường làm việc thoải mái cho người lao động để họ cảm thấy mình được tôn trọng. Để tạo được động lực cho người lao động làm việc thì việc đầu tiên là phải tìm cách tạo ra được nguồn động lực đó.

Tạo động lực trong lao động là hệ thống các cách thức tác động, các biện pháp, phương pháp và các nghệ thuật quản lý gây ảnh hưởng, kích thích đến người lao động nhằm làm cho người lao động có được động lực để làm việc. Đó còn là quá trình mà các tổ chức gia tăng, cải thiện các yếu tố vật chất, tinh thần cho người lao động bằng các phương pháp, biện pháp khác nhau trên cơ sở đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của người lao động để họ phấn khởi, tích cực làm việc. Ngoài ra, tạo ĐLLV có thể được hiểu là “quá trình truyền cảm hứng, khơi gợi và kích thích người lao động phát huy những nội động lực của họ và nỗ lực để dành lấy những mục tiêu đề ra theo một con đường nhất định”. Thuật ngữ “Động lực làm việc trong khu vực công” (tiếng Anh là “pu lic service motiv tion” xuất hiện vào những năm 70 của thế kỷ trước trong những cuộc tranh luận về đạo đức trong khu vực công.

Dường như không có một định nghĩa chính xác về PSM duy nhất được mọi người th a nhận. Tuy nhiên, vẫn có một định nghĩa mang tính đột phá về PSM do Pery và Wise đưa ra năm 1990 được nhiều người trích dẫn, đó được mô tả là khuynh hướng của một cá nhân để đáp ứng lại những động cơ đặc trưng của tổ chức và cơ sở công. Một số khái niệm liên quan 9 download by : skknchat@gmail.com Theo Điều 4 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ban hành ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có ghi như sau: “Cán bộ là công dân Việt N m, được ầu cử, phê chuẩn, ổ nhiệm giữ chức vụ, chức d nh theo nhiệm kỳ trong cơ qu n củ Đảng Cộng sản Việt N m, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (s u đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (s u đây gọi chung là cấp huyện), trong iên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Công chức là công dân Việt N m, được tuyển dụng, ổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức d nh trong cơ qu n củ Đảng Cộng sản Việt N m, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ qu n, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ qu n, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ qu n, đơn vị thuộc Công n nhân dân mà không phải là sĩ qu n, hạ sĩ qu n chuyên nghiệp và trong ộ máy lãnh đạo, quản lý củ đơn vị sự nghiệp công lập củ Đảng Cộng sản Việt N m, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (s u đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong iên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong ộ máy lãnh đạo, quản lý củ đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được ảo đảm từ quỹ lương củ đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định củ pháp luật”.

Tiền lương có rất nhiều cách hiểu khác nhau nhưng theo cách hiểu chung nhất hiện nay thì: “Tiền lương là giá cả của sức lao động, được hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa người lao động với người sử dụng lao động thông qua hợp đồng lao đồng, phù hợp với quan hệ cung – cầu sức lao động trên thị trường lao động và phù hợp với các quy định tiền lương của pháp luật lao động. Tiền lương được người sử dụng lao động trả cho người lao động một cách thường xuyên, ổn định trong khoảng thời gian hợp đồng lao động”. Thang lương là hệ thống thước đo, dùng để đánh giá chất lượng lao động của các loại lao động cụ thể khác nhau, đó là một bảng quy định một số bậc lương (mức lương), mức độ đãi ngộ lao động theo bậc t thấp đến cao, tương ứng với tiêu chuẩn cấp bậc nghề của công nhân. Tiền thưởng thực chất là khoản tiển bổ sung cho tiền lương.

Cùng với tiền lương, tiền thưởng góp phần thỏa mãn nhu cầu vật chất cho người lao động. Nó được 10 download by : skknchat@gmail.com xem như là biện pháp khuyến khích vật chất có hiệu quả với người lao động, nhằm tác động đến động cơ, thái độ, năng suất và hiệu quả làm việc của người lao động. hụ cấp tiền lương là khoản tiền lương bổ sung cho lương chức vụ, lương cấp bậc, lương cấp hàm khi điều kiện lao động, mức độ phức tạp của công việc và điều kiện sinh hoạt có các yếu tố không ổn định. Thưởng công được định nghĩa là những giá trị hoặc những vật mang giá trị dành cho một cá nhân.

Một tổ chức hay một tập thể hoạt động dựa trên “động lực” sẽ tạo ra một số lượng đáng kể các thưởng công dành cho các nhân viên của mình khi công việc do họ hoàn thành đã góp phần giúp tập thể đó đạt được những mục tiêu chung. Phúc lợi là khoản lương đãi ngộ gián tiếp về mặt tài chính cho người lao động để hỗ trợ cuộc sống và động viên tinh thần cho người lao động và được chi trả trực tiếp cho người lao động. Tổng quan các học thuyết và nghiên cứu liên quan đến đề tài 1. Các nghiên cứu và học thuyết nước ngoài 1.

Học thuyết nhu cầu của Maslow: “Tháp nhu cầu” của Maslow được nhà tâm lý học người Anh Abraham Maslow (1908-1970) đưa ra vào năm 1943 trong bài viết “A Theory of Human Motivation” là một trong những lý thuyết quan trọng nhất của quản trị kinh doanh; đặc biệt là ứng dụng cụ thể trong quản trị nhân sự và quản trị marketing. Theo Maslow, về căn bản, nhu cầu con người được chia làm hai nhóm chính: nhu cầu cơ bản (basic needs) và nhu cầu bậc cao (meta needs). Nhu cầu cơ bản liên quan đến các yếu tố thể lý của con người như mong muốn có đủ thức ăn, nước uống, được nghỉ ngơi… Những nhu cầu cơ bản này đều không thể thiếu vì nếu không được đáp ứng họ sẽ đấu tranh để có được và tồn tại trong cuộc sống hàng ngày. Theo “lý thuyết về nhu cầu”, Abraham Maslow cho rằng sự vận động và phát triển của xã hội dưới sự tác động của quy luật liên quan đến nhu cầu của con người.

Cấu trúc tháp nhu cầu có 5 tầng, trong đó, những nhu cầu được liệt kê theo một trật tự thứ bậc hình tháp. Đáy hình tháp phải được thỏa mãn trước khi nghĩ đến các nhu cầu cao hơn. Các nhu cầu bậc cao sẽ nảy sinh và mong muốn ngày càng mãnh liệt khi tất cả các nhu cầu cơ bản đã được đáp ứng đầy đủ. 11 download by : skknchat@gmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ