Chương 1: Cơ sở lý luận về sự hài lòng của người lao động đối với công việc Chương 2: Tạo động lực cho người lao động đối với công việc tại Công ty sữa Vinamilk Chương 3: Một số giải pháp tạo động lực cho người lao động đối với công việc tại Công ty sữa Vinamilk lOMoARcPSD|9242611 Phần thứ ba: NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA LUẬN VĂN 1. Các khái niệm cơ bản Động lực: “Động lực của người lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao. Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như bản thân người lao động” [18, tr. “Động lực lao động là sự khao khát và tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt đươc các mục tiêu của tổ chức” [8, tr.
Như vậy, động lực lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người làm việc, cho phép tạo ra năng suất hiệu quả cao. Tạo động lực: Tạo động lực được hiểu là hệ thống các chính sách, biện pháp, thủ thuật quản lý nhằm vào người lao động để họ hiểu và yêu công việc của mình, gắn bó với tổ chức, qua đó nâng cao năng suất lao động, hiệu quả công tác của người lao động và nhờ đó tổ chức đạt được mục tiêu đề ra. Chính vì thế bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần phải tạo động lực lao động cho người lao động. Tạo động lực cho người lao động không những kích thích tâm lý làm việc cho người lao động mà nó còn tăng hiệu quả lao động, lOMoARcPSD|9242611 hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty, xây dựng đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, làm tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Một số học thuyết về tạo động lực lao động Hệ thống nhu cầu của Maslow Học thuyết hệ thống hai yếu tố của Frederic Herzberg Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom 3. Nội dung tạo động lực Để tạo động lực lao động, doanh nghiệp cần phải hướng các hoạt động vào những lĩnh vực then chốt với các phương diện như sau: Tiền lương Tiền thưởng Phụ cấp và phúc lợi Tạo công ăn việc làm ổn định Xác định nhiệm vụ và tiêu chuẩn thực hiện công việc cho người lao động Xây dựng bầu không khí làm việc đầm ấm, lành mạnh Cơ hội thăng tiến nghề nghiệp phát triển Điều kiện làm việc Chính sách đào tạo cho người lao động Các phong trào thi đua toàn thể 4. Tổng quan về Công ty Cổ phần sữa Vinamilk Vinamilk được ra đời từ ngày 20/08/1976. Đây là công ty được thành lập dựa trên cơ sở tiếp quản 3 nhà máy sữa, do chế độ cũ để lại.
Vinamilk là lOMoARcPSD|9242611 một công ty có ngành nghề đa dạng như chăn nuôi bò sữa, sản xuất thức ăn cho gia súc, trồng trọt… Trong 8 năm, với nhiều nỗ lực, công ty đã xây dựng thành công 5 trang trại bò sữa và đã có kế hoạch xây thêm 4 trang trại tiếp theo. Không chỉ phát triển ở thị trường trong nước, Vinamilk còn mở rộng thương hiệu đến New Zealand và hơn 20 nước khác, trong đó có Mỹ. Ngoài ra, Vinamilk còn là thương hiệu tiên phong mở lối cho thị trường thực phẩm Organic cao cấp tại Việt Nam, với các sản phẩm từ sữa tươi chuẩn USDA Hoa Kỳ.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất - kinh doanh của Công ty * Sản phẩm và thị trường Sản phẩm của Công ty bao gồm các sản phẩm cơ khí như: Các loại sữa dành cho trẻ em, người lớn, bánh kẹo từ sữa, … Đặc thù là doanh nghiệp phục vụ cuộc sống của nhân dân nên các sản phẩm của Công ty chủ yếu phục vụ trong Ngành thực phẩm, chế biến và có tham gia thị trường xã hội nhưng không nhiều. Tuy nhiên, Công ty vẫn phải cạnh tranh với các doanh nghiệp trong Ngành vì có nhiều đơn vị có cùng ngành nghề sản xuất các sản phẩm cùng loại với Công ty để đáp ứng yêu cầu của nhân dân và xã hội.
* Đặc điểm lao động Bảng 2.1: Tình hình lao động của Công ty Đơn vị tính: Người, % Năm 2017 20 2019 20 20 18 20 21 S T S T S T S T S T Chỉ ố ỷ ố ỷ ố ỷ ố ỷ ố ỷ tiêu ng ng lệ ng ng lệ ng lệ ườ l ườ ( ườ l ườ ( ườ ( i ệ i % i ệ i % i % ( ) ( ) ) % % ) ) Tổng 46 1 4 10 4 1 3 10 3 10 số 0 0 2 0 0 0 8 0 6 0 CBCN 0 6 0 0 1 7 V Lao 92 2 9 21 9 2 8 22, 8 23, động 0 0 ,1 0 2, 5 30 5 16 3 5 gián tiếp Lao 36 8 3 78 3 7 2 77, 2 76, động 8 0 3 ,8 1 7, 9 70 8 84 6 7 0 5 6 2 trực Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com) lOMoARcPSD|9242611 tiếp Nguồn: Văn phòng Công ty Từ bảng số liệu về tình hình lao động trên, ta thấy lao động qua mỗi năm đều giảm, cụ thể năm 2017 tổng số lao động là 460 người trong đó lao động gián tiếp chiếm tỷ lệ 20%, lao động trực tiếp 80%. Năm 2018, tổng số lao động còn 426 người trong đó lao động gián tiếp chiếm 21,13%, lao động trực tiếp là 78,87%. Năm 2019 còn 400 người trong đó lao động gián tiếp chiếm 22,5%, lao động trực tiếp là 77,5%. Năm 2020 còn 381 người, trong đó lao động gián tiếp chiếm 22,3%, lao động trực tiếp là 77,7%.
Năm 2021 còn Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com) lOMoARcPSD|9242611 367 người, trong đó lao động gián tiếp chiếm 23,16%, lao động trực tiếp là 76,84%.2: Cơ cấu lao động theo giới tính Đơn vị tính: Người Chỉ tiêu N Năm N Năm N ă 2018 ă 2020 ă m m m 20 20 20 17 19 21 Tổng số CBCNV 46 426 40 381 36 0 0 7 Nam 38 358 33 321 30 5 3 8 Nữ 75 68 67 60 59 Tỷ lệ % 16, 15,96 16, 15,75 16, 30 75 07 Nguồn: Văn phòng Công ty Với đặc thù sản xuất của Công ty là bánh kẹo, đường sữa, …, do vậy trong nhiều năm Công ty ưu tiên tuyển dụng lao động nam, lao động nữ có số lượng hạn chế, chiếm tỷ lệ chưa đến 20% trong tổng số lao động. Điều này phù hợp với công việc sản xuất và thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com) lOMoARcPSD|9242611 Bảng 2.3: Cơ cấu lao động phân theo trình độ đào tạo Đơn vị tính: Người Chỉ N N N N N tiêu ă ă ă ă ă m m m m m 20 20 20 20 20 17 18 19 20 21 Tổng số CBCNV 460 426 400 38 367 1 Trên ĐH 1 1 1 1 1 Đại học, Cao đẳng 77 75 65 67 67 Lao động đã qua 232 200 194 17 159 đào tạo nghề 3 Lao động phổ 150 150 140 14 140 thông 0 Tỷ lệ LĐ phổ 32,6 35,2 35% 36, 38,1 thông/tổng % 1% 75 5% số LĐ Nguồn: Văn phòng Công ty Qua bảng số liệu ta thấy, lao động chưa qua đào tạo của Công ty có số lượng khá lớn, chiếm 32,6% tổng số lao động năm 2017. Số lao động của Công ty có xu hướng giảm theo các năm, song lại không giảm ở lao động phổ thông mà giảm nhiều ở lao động đã qua đào tạo nghề.
Đội ngũ lao động phổ thông ở Công ty ở thời điểm hiện tại chiếm tới 38,15% tổng số lao động. Đây là một thách thức lớn đối với Công ty, không chỉ trong hiện tại mà về lâu dài. Đặc điểm của đội ngũ lao động phổ thông ở Công ty: Được tuyển dụng phần lớn từ trước năm 2000, họ chỉ học hết phổ thông trung học và được Công ty nhận vào làm việc, được đào tạo qua cách cầm tay chỉ việc, đào tạo tại chỗ, Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com) lOMoARcPSD|9242611 cho nên người lao động không có nền tảng kiến thức chuyên môn căn bản, điều này sẽ khó khăn trong việc tiếp thu những tri thức mới. Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.2 Thực trạng tạo động lực bằng vật chất 2.1 Tiền lương Công ty đang áp dụng hai hệ thống tiền lương: Tiền lương hưởng thực tế hàng tháng (lương năng suất) và tiền lương làm cơ sở đóng bảo hiểm xã Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com) lOMoARcPSD|9242611 hội, tính lương các ngày nghỉ lễ, tết, phép năm, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
* Trả lương năng suất được thực hiện như sau: - Căn cứ tính lương cho người lao động: + Dựa vào những thỏa thuận đã ký kết hợp đồng lao động độn theo luật lao g. + Dựa vào thực tế tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị. - Hình thức trả lương: Người lao động trong Công ty được trả lương theo hình thức trả lương khoán sản phẩm cho khối trực tiếp sản xuất và trả lương thời gian đối với khối gián tiếp phục vụ sản xuất. + Hình thức lương khoán sản phẩm: Công ty áp dụng chế độ khoán sản phẩm theo nhóm.
Tại các nhóm (tổ) này, khi có lệnh sản xuất từ Phòng Kế hoạch xuống phân xưởng, nhóm tổ sẽ dựa trên cơ sở số sản phẩm, công việc được giao từ lệnh sản xuất và đơn giá tiền lương của sản phẩm để tính lương cho công nhân trong tổ. + Hình thức trả lương thời gian: Được áp dụng đối với khối gián tiếp phục vụ sản xuất, bao gồm: Ban Giám đốc Công ty, Văn phòng CônG ty, Phòng Kế hoạch – Vật tư, Phòng Sản xuất – Chế biến, Phòng Tài chính Kế toán, Ban Giám đốc doanh nghiệp, Quản lý showroom.6: Quy định hệ số Công ty T Vị trí chức Hệ số T danh Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com) lOMoARcPSD|9242611 1 Giám đốc Công ty 3,0 2 Phó Giám đốc Công ty 2,6 3 Trưởng các phòng, ban, Giám đốc các nhà 2,4 máy 4 Phó trưởng các phòng ban, Phó Giám 2,2 đốc các nhà máy 5 Quản đốc các showroom 2,0 6 Phó Quản đốc các showroom 1,9 7 Nhân viên khối gián tiếp 0,9 - 1,4 8 Hợp đồng thử việc 0,7 9 Tổ trưởng tổ sản xuất 1,3 1 Tổ phó tổ sản xuất 1,2 0 1 Công nhân sản xuất 0,9 – 1 1,1 Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com) lOMoARcPSD|9242611 Hệ số Công ty của công nhân viên được xem xét trên cơ sở tính đến thời gian công tác, trách nhiệm công việc được giao, được điều chỉnh tăng gắn với hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị, trách nhiệm được giao do Ban Giám đốc quyết định.