Chương 1: Cơ sở lý luận về tạo động lực lao động trong tổ chức. Chương 2: Thực trạng động lực lao động tại Công ty CP Xây dựng và Phát triển đô thị Mê Kông. Chương 3: Giải pháp nhằm đẩy mạnh tạo động lực tại Công ty CP Xây dựng và Phát triển đô thị Mê Kông. 6 CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TRONG TỔ CHỨC 1.
Động lực lao động 1. Khái niệm động lực lao động Yêu cầu của các nhà quản lý trong doanh nghiệp là phải tạo cho nhân viên động cơ để thực hiện mục đích đặt ra của tổ chức. Do đó, họ rất quan tâm đến vấn đề tạo động lực nhằm nâng cao hiệu suất làm việc. Có rất nhiều quan điểm về động lực lao động: “Động lực lao động là sự khao khát và tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt các mục tiêu của tổ chức” (Th.s Nguyễn Vân Điềm & PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân, 2004, trang 128).
Động lực thúc đẩy con người làm việc và có ảnh hưởng đến hành vi của con người. “Động lực của người lao động là những yếu tố bên trong kích thích con người nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao” (PGS.TS Bùi Anh Tuấn 2009, trang 85). Con người chỉ hành động khi có lợi ích, do vậy tạo động lực chính là xác định nhu cầu của người lao động và cố gắng đáp ứng nhu cầu hợp lý đó của họ. Bản chất của động lực: - Động lực gắn liền với với công việc, với tổ chức và môi trường làm việc.
Vì vậy muốn tạo động lực cho người lao động, nhà quản lý cần hiểu rõ công việc, môi trường làm việc của họ cũng như mối quan hệ của họ đối với tổ chức, từ đó tìm ra phương thức tạo động lực hiệu quả nhất. - Động lực không phải là đặc điểm tính chất cá nhân, nó không tồn tại cố hữu trong mỗi con người mà thường xuyên thay đổi. Đặc điểm này cho thấy nhà quản lý có thể tác động vào quá trình tạo động lực cho người lao động. - Trong trường hợp các nhân tố khác không thay đổi, động lực sẽ dẫn tới năng suất, hiệu quả công việc cao hơn.
Động lực lao động thúc đẩy người lao động làm việc hăng say hơn, nhiệt tình hơn. Tuy nhiên cần phải hiểu rằng động lực lao động 7 chỉ là nguồn gốc chứ không phải là nhân tố tất yếu dẫn đến việc tăng năng suất lao động cá nhân cũng như hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, năng suất lao động còn phụ thuộc vào các nhân tố khác như trình độ người lao động, máy móc thiết bị và công nghệ… - Động lực mang tính tự nguyện. Người lao động nếu không có động lực vẫn có thể hoàn thành công việc, nhưng nếu có động lực, họ sẽ làm việc hăng say hơn, không cảm thấy bị áp lực khi thực hiện công việc của mình. Vai trò của động lực lao động Động lực là nhân tố quan trọng dẫn đến tăng năng suất lao động cá nhân và sản xuất có hiệu quả trong điều kiện các nhân tố khác không đổi.
Động lực lao động giống như một sức mạnh vô hình từ bên trong con người thúc đẩy họ làm việc hăng say hơn, nỗ lực hơn, làm việc một cách không mệt mỏi. Khi làm việc có động lực, không những công việc được hoàn thành mà họ còn làm được tốt hơn nhiều. Có thể hoàn thành công việc sớm, có thể làm ra các sản phẩm tốt hơn, làm được nhiều hơn, khả năng của họ được bộc lộ và chính khả năng này là nhân tố quan trọng để phát triển tổ chức, tạo cho tổ chức thế canh tranh trong nền kinh tế hiện nay. Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực người lao động 1.
Các yếu tố về người lao động - Khả năng, năng lực: Năng lực là những thuộc tính cá nhân, giúp con người có thể tiếp thu một công việc hay kỹ năng nào đó được dễ dàng. Năng lực là kết quả của sự rèn luyện, mặt khác nó cũng là yếu tố di truyền. - Năng lực được xây dựng và phát triển qua quá trình lao động, làm việc thực tế. Người lao động sẽ phát huy tốt nhất năng lực của mình khi họ đảm nhận những công việc đúng với khả năng của mình.
Vì vậy, đánh giá đúng khả năng, năng lực của nhân viên là cơ sở để nhà quản lý sử dụng tốt nhất nhân viên. - Mục tiêu cá nhân: Mỗi người lao động khi tham gia vào tổ chức sẽ đặt ra mục tiêu cá nhân của riêng mình. Nếu mục tiêu mà họ đặt ra quá xa vời thì sẽ gây ra thất vọng về sau này, khi họ nhận thấy những kỳ vọng của mình vào tổ chức đã không được đáp ứng. Ngược lại, sẽ có những người lại đặt ra mục tiêu quá thấp.
Do đó, khi vào làm trong tổ chức, họ thấy việc đạt được mục tiêu mà mình đề ra không mấy 8 khó khăn. Việc này sẽ làm cho người lao động không phát huy hết khả năng của mình trong công việc. - Đặc điểm tính cách: Tính cách con người là sự kết hợp các thuộc tính tâm lý cơ bản và bền vững của con người. Nó được biểu thị thành thái độ, hành vi của con người đối với gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và đối với xã hội.
Vì thế, nếu các nhà quản trị biết được tính cách của mỗi người lao động trong doanh nghiệp mình thì nó sẽ là cơ sở để tìm ra cách đổi xử và sử dụng tốt hơn. Tính cách gồm hai đặc điểm đó là ý chí và đạo đức: + Ý chí: Là tính chịu trách nhiệm hay đùn đẩy trách nhiệm, có tính cương quyết hay nhu nhược, có tính độc lập hay phụ thuộc… + Đạo đức: Đó là tính trung thực hay dối trá, cẩn thận hay cẩu thả, lòng vị tha hay ích kỷ… 1. Các yếu tố thuộc về doanh nghiệp Các yếu tố thuộc về tổ chức - Chính sách quản lý của doanh nghiệp: Chính sách quản lý của doanh nghiệp phải bao gồm nhiều biện pháp khác nhau vì mỗi chính sách đều có những tác động ít nhiều đến thái độ, hành vi của người lao động (như chính sách luân chuyển công tác, chính sách đào tạo, phát triển nguồn nhân lực…) Việc quản trị sẽ có hiệu quả hơn khi nhà quản trị biết kết hợp đúng đắn và linh hoạt các phương pháp quản trị. - Điều kiện môi trường làm việc: Quá trình lao động bao giờ cũng được diễn ra trong một môi trường sản xuất kinh doanh nhất định.
Môi trường sản xuất kinh doanh khác nhau có những điều kiện khác nhau tác động đến người lao động. Điều kiện lao động tác động đến người lao động theo nhiều khía cạnh (như điều kiện tâm sinh lý lao động, điều kiện thẩm mỹ, điều kiện tâm lý xã hội, điều kiện về chế độ làm việc, nghỉ ngơi. + Điều kiện tâm sinh lý lao động: Đó là các vấn đề về sức tập trung tinh thần, nhịp độ, tính đơn điệu của công việc điều kiện này tác động đến sức khoẻ và sự hứng thú của người lao động. 9 + Điều kiện thẩm mỹ: Việc bố trí và trang trí không gian làm việc làm ảnh hưởng tới tâm lý thoải mái hay không thoải mái của người lao động + Điều kiện tâm lý xã hội: Điều kiện này liên quan đến bầu không khí của cả nhóm hay cả doanh nghiệp, không những thế nó còn tác động đến việc phát huy sáng kiến, các phong trào thi đua trong doanh nghiệp.
- Quan hệ trong lao động: Yếu tố này có ảnh hưởng rất lớn đến động lực lao động, một câu hỏi đặt ra là tại sao có nhiều doanh nghiệp trả lương cao nhưng vẫn không thu hút và gìn giữ được đội ngũ lao động giỏi cho doanh nghiệp mình. Rất nhiều người lao động trả lời rằng họ không muốn làm việc trong một công ty lương cao nhưng ở đó lãnh đạo không tôn trọng, quan tâm đến đời sống của người lao động. Vì vậy để có thể gìn giữ lao động giỏi cho công ty, cần tạo ra quan hệ tốt đẹp trong lao động, tạo ra cho người lao động tâm lý thoải mái, mọi người gắn bó giúp đỡ nhau, từ đó họ sẽ gắn bó với công ty hơn. Các yếu tố thuộc về công việc: - Nội dung công việc: Người lao động sẽ cảm thấy thoải mái khi nhận được công việc như mong muốn, phù hợp với khả năng, sở trường của mình.
Khi đó sẽ có những tín hiệu tốt đến năng suất lao động, hiệu quả làm việc của người lao động đồng thời sẽ tạo được sự thỏa mãn cho người lao động. - Tính hấp hẫn của công việc: Tính hấp hẫn của công việc tạo ra sự thỏa mãn đối với công việc của người lao động, điều đó thể hiện thái độ của người lao đông trong quá trình làm việc. Tính hấp dẫn của công việc không chỉ là một công việc như mong muốn mà còn là sự kiểm soát công việc, sự ủng hộ của lãnh đạo trong quả trình làm việc, những phần thưởng, trợ cấp… Vì vậy, nhà quản trị cần dựa vào những đặc điểm tâm lý cá nhân, tính cách của người lao động để sắp xếp công việc phù hợp với khả năng, sở trường của họ sẽ phát huy năng lực làm việc một cách tối đa dù trong những điều kiện bình thường nhất. - Khả năng thăng tiến: Thăng tiến là quả trình một người lao động được chuyển lên một vị trí cao hơn trong doanh nghiệp, việc này thường đi kèm với việc lợi ích vật chất của người lao động sẽ được tăng lên, đồng thời cái tôi của họ cũng được 10 khẳng định.
Do đó, những chính sách về sự thăng tiến giúp hoàn thiện cá nhân người lao động và là cơ sở để giữ gìn, phát huy lao động giỏi, thu hút nhân tài. Tạo động lực cho ngƣời lao động 1. Khái niệm tạo động lực Các nhà quản lý muốn xây dựng tổ chức, doanh nghiệp của mình vững mạnh thì phải dùng mọi biện pháp kích thích người lao động hăng hái làm việc, phát huy tính sang tạo trong quá trình làm việc. Đây là vấn đề về tạo động lực cho người lao động trong doanh nghiệp/tổ chức.
“Tạo động lực làm việc được hiểu là hệ thống các chính sách, biện pháp, thủ thuật quản lý tác động đến người lao động nhằm làm cho người lao động có động lực trong công việc”.TS Bùi Anh Tuấn & TS. Phạm Thuý Hương 2009, trang 91). Nhu cầu Nhu cầu Giảm sự Hành vi không Sự căng Các được căng được tìm thẳng động cơ thỏa thẳng thỏa kiếm mãn mãn Sơ đồ 1.1: Quá trình tạo động lực 1.