Luận án tiến sĩ tăng trưởng tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở việt nam trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn

Luận án tiến sĩ nghiên cứu tăng trưởng tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở việt nam trong điều kiện kinh tế, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sỹ

2014

183
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tăng Trưởng Tín Dụng Ngân Hàng Đối Với Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa

Tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) phát triển. Trong bối cảnh kinh tế vĩ mô bất ổn, việc tăng trưởng tín dụng cho DNNVV không chỉ giúp duy trì hoạt động sản xuất mà còn góp phần vào sự ổn định của nền kinh tế. Các ngân hàng thương mại (NHTM) cần có những chính sách phù hợp để đáp ứng nhu cầu vốn của DNNVV, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững cho phân khúc này.

1.1. Vai Trò Của Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Trong Nền Kinh Tế

DNNVV chiếm tới 98% tổng số doanh nghiệp tại Việt Nam, đóng góp lớn vào việc tạo việc làm và phát triển kinh tế. Sự linh hoạt và khả năng thích ứng nhanh chóng của DNNVV giúp chúng trở thành động lực quan trọng trong nền kinh tế.

1.2. Tín Dụng Ngân Hàng Nguồn Lực Thiết Yếu Cho DNNVV

Nguồn tín dụng từ ngân hàng là yếu tố quyết định giúp DNNVV duy trì hoạt động và phát triển. Tuy nhiên, nhiều DNNVV vẫn gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn này do các yêu cầu khắt khe từ ngân hàng.

II. Thách Thức Trong Tăng Trưởng Tín Dụng Ngân Hàng Đối Với DNNVV

Mặc dù có vai trò quan trọng, nhưng DNNVV thường phải đối mặt với nhiều khó khăn tài chính trong việc tiếp cận tín dụng ngân hàng. Các yếu tố như lãi suất cao, yêu cầu tài sản đảm bảo lớn và quy trình phê duyệt phức tạp đã tạo ra rào cản cho DNNVV. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến khả năng phát triển của các doanh nghiệp mà còn tác động tiêu cực đến nền kinh tế nói chung.

2.1. Rào Cản Trong Tiếp Cận Tín Dụng Ngân Hàng

Nhiều DNNVV không đủ điều kiện để vay vốn do thiếu tài sản đảm bảo hoặc lịch sử tín dụng không tốt. Điều này dẫn đến việc họ phải tìm kiếm các nguồn vốn khác, thường là với chi phí cao hơn.

2.2. Ảnh Hưởng Của Kinh Tế Vĩ Mô Bất Ổn

Tình hình kinh tế vĩ mô bất ổn như lạm phát và suy thoái kinh tế đã làm giảm sức cầu và ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của DNNVV. Điều này khiến các ngân hàng trở nên thận trọng hơn trong việc cấp tín dụng.

III. Giải Pháp Tăng Trưởng Tín Dụng Ngân Hàng Đối Với DNNVV

Để tăng trưởng tín dụng cho DNNVV, cần có những giải pháp đồng bộ từ phía ngân hàng và chính phủ. Các ngân hàng cần thiết kế các sản phẩm tín dụng phù hợp với nhu cầu của DNNVV, đồng thời chính phủ cần có chính sách hỗ trợ để giảm thiểu rủi ro cho các ngân hàng khi cho vay. Việc này không chỉ giúp DNNVV tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn mà còn thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.

3.1. Thiết Kế Sản Phẩm Tín Dụng Phù Hợp

Ngân hàng cần phát triển các sản phẩm tín dụng linh hoạt, phù hợp với đặc thù của DNNVV. Điều này bao gồm việc giảm yêu cầu tài sản đảm bảo và đơn giản hóa quy trình phê duyệt.

3.2. Chính Sách Hỗ Trợ Từ Chính Phủ

Chính phủ cần có các chính sách hỗ trợ như bảo lãnh tín dụng cho DNNVV, giúp giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng và khuyến khích họ cho vay nhiều hơn.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Về Tín Dụng Ngân Hàng

Nghiên cứu cho thấy rằng việc tăng trưởng tín dụng ngân hàng đối với DNNVV đã có những kết quả tích cực trong việc thúc đẩy hoạt động sản xuất và kinh doanh. Các DNNVV đã có thể mở rộng quy mô và cải thiện năng lực cạnh tranh nhờ vào nguồn vốn vay từ ngân hàng. Tuy nhiên, vẫn cần tiếp tục theo dõi và điều chỉnh các chính sách để đảm bảo tính bền vững trong dài hạn.

4.1. Kết Quả Tích Cực Từ Tín Dụng Ngân Hàng

Nhiều DNNVV đã sử dụng nguồn vốn vay để đầu tư vào công nghệ mới và mở rộng sản xuất, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

4.2. Thách Thức Cần Giải Quyết

Mặc dù có những kết quả tích cực, nhưng vẫn còn nhiều DNNVV gặp khó khăn trong việc tiếp cận tín dụng. Cần có các biện pháp cụ thể để giải quyết vấn đề này.

V. Kết Luận Về Tăng Trưởng Tín Dụng Ngân Hàng Đối Với DNNVV

Tăng trưởng tín dụng ngân hàng đối với DNNVV là một yếu tố quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa ngân hàng và chính phủ để tạo ra môi trường thuận lợi cho DNNVV tiếp cận nguồn vốn. Việc này không chỉ giúp DNNVV phát triển mà còn góp phần vào sự ổn định và phát triển bền vững của nền kinh tế Việt Nam.

5.1. Tương Lai Của Tín Dụng Ngân Hàng Đối Với DNNVV

Trong tương lai, cần tiếp tục cải thiện các chính sách tín dụng để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của DNNVV, đồng thời giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng.

5.2. Đề Xuất Chính Sách Hỗ Trợ

Cần có các chính sách hỗ trợ cụ thể từ chính phủ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho DNNVV trong việc tiếp cận tín dụng ngân hàng, từ đó thúc đẩy sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế.

26/06/2025
Luận án tiến sĩ tăng trưởng tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở việt nam trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 LUẬN CỨ KHOA HỌC VỀ TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ VĨ MÔ BẤT ỔN 1. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa và vai trò của nó trong nền kinh tế 1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa Mặc dù nhiều người đồng ý rằng thị trường DNNVV có quy mô và tầm quan trọng đáng kể, tuy nhiên vẫn còn tồn tại nhiều định nghĩa và cách phân loại khác nhau về thị trường này.

Theo tiêu chí phân loại của Ngân hàng thế giới (World Bank), căn cứ vào quy mô có thể chia DNNVV thành ba loại: doanh nghiệp siêu nhỏ (micro), doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa. Các tiêu chí để phân loại DNNVV của World Bank chủ yếu dựa vào số lượng lao động bình quân, tài sản và doanh thu hàng năm của doanh nghiệp. Ngoài ra World Bank còn đưa thêm tiêu chí về quy mô vay trung bình để phân loại DNNVV (Bảng 1.1: Tiêu chí phân loại DNNVV của World Bank Qui mô công ty Nhân viên Tài sản Doanh thu hàng năm Siêu nhỏ <10 < $100,000 < $100,000 Nhỏ <50 < $3 triệu < $3 triệu Vừa <300 < $15 triệu < $15 triệu Quy mô vay trung bình Siêu nhỏ < $10,000 Nhỏ < $100,000 Vừa < $1 triệu (< $2 triệu đối với một số quốc gia tiên tiến) Nguồn: Tổng hợp từ World Bank Ngoài ra, tại mỗi quốc gia có nền kinh khác nhau, theo từng giai đoạn phát triển kinh tế thì quan niệm về DNNVV cũng khác nhau. Chẳng hạn tại các quốc gia thuộc khối Liên minh Châu Âu, DNNVV là những doanh nghiệp có số lượng nhân viên dưới 250 người và doanh thu hàng năm là nhỏ hơn 50 triệu euro.

Còn tại Châu Mĩ, cụ thể là nước Mĩ thì DNNVV là những doanh nghiệp có số lượng người lao động dưới 500 người (cho phần lớn hoạt động sản xuất và khai thác) và có doanh thu hàng năm là dưới 7 triệu đô la đối với đa số các ngành không liên quan tới sản xuất (dao động tới mức tối đa là 35. 12 Tại Châu Á, các DNNVV tại HongKong được phân loại theo ngành sản xuất và số lượng nhân viên. Theo đó, các DNNVV trong các ngành sản xuất có số nhân viên dưới 100 người và ngành phi sản xuất có số nhân viên dưới 50 người. Bên cạnh đó, từ góc độ là bên cung cấp dịch vụ, các ngân hàng tại HongKong còn đưa ra việc phân loại dựa vào các tiêu chí như doanh thu hàng năm, mức độ tập trung tư bản, năng lực tín dụng.2: Tiêu chí phân loại DNNVV tại một số quốc gia Nhân viên (người) Doanh thu hàng năm Châu Âu < 250 <50 triệu Euro Châu Mĩ <7 triệu USD (đối với đa số các <500 (cho phần lớn hoạt động sản xuất Hoa Kỳ ngành không liên quan tới sản xuất, và khai thác) mức tối đa là 35,5 triệu đô la) Canada <250 <50 triệu CAD <500 trong hoạt động sản xuất Mexico <50 trong hoạt động dịch vụ Châu Phi Nam Phi <200 <50 triệu ZAR Châu Á <200 (ngành sử dụng nhiều lao động) Thái Lan <200 triệu Bạt <100 (ngành sử dụng nhiều vốn) <100 (ngành sản xuất) HongKong < 50 (ngành phi sản xuất) Nguồn: IFC, 2009 [7] Tại Thái Lan, việc phân loại các doanh nghiệp được đưa ra một cách chi tiết và cụ thể hơn với sự tách biệt rõ ràng giữa các doanh nghiệp vừa và doanh nghiệp nhỏ.

Các thông số quan trọng được sử dụng là số lượng nhân công, tài sản cố định và ngành hàng kinh doanh. Theo đó, các doanh nghiệp nhỏ thuộc ngành sản xuất có số lượng công nhân dưới 50 người, tài sản dưới 50 triệu bạt, các doanh nghiệp vừa thì có số lượng công nhân từ 51-200 người và tài sản từ 50- 200 triệu bạt; đối với lĩnh vực bán buôn thì doanh nghiệp nhỏ có số lượng công nhân dưới 25 người, tài sản dưới 50 triệu bạt, doanh nghiệp vừa có số lượng công nhân từ 26-50 người và tài sản từ 50- 200 triệu bạt. Từ các tiêu chí phân loại DNNVV của World Bank và ở một số quốc gia trên thế giới, chúng ta thấy rằng DNNVV là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, lao động hay doanh thu. Tùy thuộc vào hoàn cảnh kinh tế của mỗi quốc gia thì việc áp dụng các tiêu chí để xác định DNNVV có khác nhau.

Tuy nhiên, 13 phần lớn khi xác định DNNVV, các quốc gia đã dựa chủ yếu vào các tiêu chí sau: Số lượng lao động thường xuyên; Số lượng vốn góp; Doanh thu hàng năm; Đặc điểm ngành nghề kinh doanh. Đây là các tiêu chí cơ bản để xác định DNNVV tại mỗi quốc gia và cũng là những tiêu chí có tính định hướng để luận án làm rõ các tiêu chí cụ thể khi xác định DNNVV ở Việt Nam. Trong phạm vi của luận án, tác giả sử dụng định nghĩa DNNVV trong Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ làm cơ sở lí luận cho việc nghiên cứu đề tài. Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ về việc trợ giúp phát triển DNNVV Việt Nam, DNNVV lại được định nghĩa: “DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp; siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên).3: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp Doanh nghiệp Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa siêu nhỏ Tổng Tổng Số lao động Số lao động Số lao động nguồn vốn nguồn vốn I- Nông, lâm 10 người trở 20 tỷ đồng Từ trên 10 Từ trên 20 tỷ Từ trên 200 nghiệp và xuống trở xuống người đến đồng đến 100 người đến 300 thuỷ sản 200 người tỷ đồng người II- Công 10 người trở 20 tỷ đồng Từ trên 10 Từ trên 20 tỷ Từ trên 200 nghiệp và xuống trở xuống người đến đồng đến 100 người đến 300 xây dựng 200 người tỷ đồng người III- Thương 10 người trở 10 tỷ đồng Từ trên 10 Từ trên 10 tỷ Từ trên 50 mại và dịch xuống trở xuống người đến 50 đồng đến 50 tỷ người đến 100 vụ người đồng người Nguồn: Tổng hợp từ Nghị định số 56/2009/NĐ-CP Theo Nghị định trên, DNNVV phải đáp ứng các tiêu chí sau: - Về mặt pháp lý: phải là cơ sở kinh doanh đã kinh doanh theo quy định của pháp luật.

- Về quy mô: được phân thành 3 cấp : siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn. - Về vốn đăng ký: phụ thuộc vào quy mô và loại hình doanh nghiệp. - Về số lượng lao động trung bình hàng năm: phụ thuộc vào quy mô và loại hình doanh nghiệp. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa Ngoài những đặc trưng vốn có của một doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế, DNNVV còn có những đặc điểm riêng biệt xuất phát từ tính chất hoạt động như sau: Thứ nhất, doanh nghiệp nhỏ và vừa có quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh và tiềm lực tài chính nhỏ Với lượng vốn đầu tư giới hạn và số lượng lao động tối đa là 300 người thì quy mô của doanh nghiệp là tương đối nhỏ.

Điều này mang lại một số lợi thế cho DNNVV như khả năng dễ thành lập, dễ gia nhập thị trường, khả năng thu hồi vốn nhanh. Những lợi thế này đã tạo điều kiện cho các DNNVV phát triển trong nhiều ngành nghề, trên nhiều địa bàn, lấp vào các khoảng trống mà các doanh nghiệp lớn để lại. Tuy nhiên, do quy mô vốn nhỏ nên DNNVV bị hạn chế trong khả năng tiến hành đầu tư vào mặt bằng, nhà xưởng, máy móc thiết bị và nguyên vật liệu. Các DNNVV thường không đạt được lợi thế về quy mô như các doanh nghiệp lớn.

Hơn nữa, quy mô nhỏ và vấn đề minh bạch thông tin hạn chế cũng khiến cho các doanh nghiệp khó khăn trong việc tiếp cận với các nhà đầu tư để huy động vốn từ các ngân hàng cũng như từ thị trường chứng khoán. Vì vậy, các DNNVV phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn phi chính thức, chiếm dụng từ đối tác và lợi nhuận giữ lại. Đối với các doanh nghiệp tiếp cận được nguồn vốn tín dụng ngân hàng, nguồn tài trợ này cũng không phải lúc nào cũng đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp do hạn chế về thủ tục vay vốn đối với ngân hàng, phương án sản xuất kinh doanh chưa hoàn thiện, tài sản bảo đảm chưa đáp ứng được các tiêu chuẩn của ngân hàng… Thứ hai, loại hình doanh nghiệp và ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh phong phú DNNVV hoạt động dưới nhiều loại hình doanh nghiệp như hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần… trên nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau. Nhờ quy mô nhỏ, có khả năng tập dụng được nguồn lao động và nguyên vật liệu tại trong địa phương, dễ dàng đáp ứng được những thay đổi trong nhu cầu của thị trường nên DNNVV phát triển nhanh chóng, là nhân tố đóng góp vào ổn định đời sống xã hội, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.

Thứ ba, chiến lược sản xuất kinh doanh, trình độ khoa học kỹ thuật và năng lực cạnh tranh hạn chế 15 Nhiều DNNVV thiếu một chiến lược kinh doanh rõ ràng, phù hợp với sứ mệnh, mục tiêu của doanh nghiệp mà đa phần chỉ xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh mang tính tạm thời, ngắn hạn, đáp ứng nhu cầu biến động của thị trường. Do đó, DNNVV thường có xu hướng đi chệnh ra sức mệnh và mục tiêu đề ra ban đầu và thiếu sự điều chỉnh kịp thời và hợp lý. Trong thời đại khoa học kỹ thuật thay đổi nhanh chóng, đầu tư vào khoa học kỹ thuật để nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, tiết kiệm chi phí trở thành điều kiện cốt lõi để giúp bất kỳ một doanh nghiệp nào nâng cao năng lực cạnh tranh. Đối với DNNVV, do quy mô vốn bị hạn chế nên việc đầu tư nâng cấp, đổi mới các máy móc thiết bị, quy trình sản xuất thường không được thường xuyên nên dẫn tới xu hướng rơi vào tình trạng công nghệ lạc hậu, trình độ quản lý yếu kém.

Hệ quả là các DNNVV thường sử dụng công nghệ lạc hậu, chi phí sản xuất cao, thiếu kinh nghiệm và trình độ trong nắm bắt thông tin thị trường cũng như marketing sản phẩm, dịch vụ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tăng Trưởng Tín Dụng Ngân Hàng Đối Với Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Ở Việt Nam Trong Kinh Tế Vĩ Mô Bất Ổn" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự phát triển tín dụng ngân hàng dành cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trong bối cảnh kinh tế vĩ mô không ổn định. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cải thiện khả năng tiếp cận tín dụng cho DNNVV, từ đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế và tạo ra nhiều cơ hội việc làm. Độc giả sẽ tìm thấy những phân tích chi tiết về các yếu tố ảnh hưởng đến tín dụng ngân hàng, cũng như các giải pháp khả thi để nâng cao hiệu quả cho vay.

Để mở rộng kiến thức về các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ hoàn thiện hoạt động cho vay kinh doanh cà phê tại ngân hàng tmcp quân đội chi nhánh đăk lăk, nơi phân tích hoạt động cho vay trong một lĩnh vực cụ thể. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ tmu quản lý hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh kinh bắc sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý tín dụng cho DNNVV. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh ngân hàng tmcp ngoại thương quảng ngãi cung cấp những giải pháp thiết thực để giảm thiểu rủi ro trong hoạt động cho vay. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về tín dụng ngân hàng đối với DNNVV tại Việt Nam.