Tăng Huyết Áp và Yếu Tố Liên Quan ở Bệnh Nhân Bệnh Thận Mạn Tính - BV Bạch Mai

Nghiên cứu tăng huyết áp ở bệnh nhân bệnh thận mạn tính chưa điều trị thay thế tại Bệnh viện Bạch Mai. Phân tích các yếu tố liên quan và quản lý ngoại trú.

Trường đại học

Trường Đại Học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Nội Khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Y Học

2023

99
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

1. ĐẠT VẤN ĐỀ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Bệnh thận mạn tính

1.2. Chẩn đoán bệnh thận mạn tính

1.3. Chẩn đoán Tăng huyết áp

1.4. Cơ chế gây tăng huyết áp ở bệnh nhân bệnh thận mạn tính

1.5. Thừa thể tích dịch ngoài tế bào do thừa muối và nước

1.6. Vai trò của hệ Renin Angiotensin Aldosteron

1.7. Tăng hoạt tính giao cảm

1.8. Suy giảm chức năng nội mạch dẫn đến giảm khả năng đáp ứng giãn mạch đối với các tác nhân giãn mạch

1.9. Vai trò của cường cận giáp thứ phát

1.10. Tăng huyết áp do dùng Erythropoietine

1.11. Một số yếu tố khác

1.12. Tóm tắt khuyến cáo của KDKIO 2021 về mục tiêu kiểm soát huyết áp ở bệnh nhân bệnh thận mạn

1.13. Một số nghiên cứu về tăng huyết áp trên bệnh nhân bệnh thận mạn tính:

1.13.1. Một số nghiên cứu tại Việt Nam:

1.13.2. Một số nghiên cứu trên thế giới:

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu:

2.2. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân:

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ:

2.4. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.4.1. Địa điểm nghiên cứu

2.4.2. Thời gian nghiên cứu

2.5. Thiết kế nghiên cứu

2.6. Cỡ mẫu nghiên cứu

2.7. chi số trong nghiên cíni

2.8. Các tiêu chuẩn đánh giá

2.9. Công thức tính mức lọc cầu thận theo MDRD

2.10. Tiêu chuẩn chắn đoán, phân độ tăng huyết áp

2.11. Đánh giá kết quả điều trị THA

2.12. Chi số BMI

2.13. Các chi số lipid máu

2.14. Mức độ thiếu máu

2.15. Chỉ định và mục tiêu điều trị thiếu máu bằng EPO

2.16. Phân loại albumin, protein niệu và chỉ số ACR

2.17. Phân tầng nguy cơ tiến triển bệnh thận mạn tính của nhóm bệnh nhân nghiên cứu theo KDIGO 2012

2.18. Tiêu chuẩn đánh giá tăng acid uric máu

2.19. Đánh giá tuân thủ điều trị

2.20. Quy trình thực hiện nghiên cứu:

2.20.1. Thu thập số liệu:

2.20.2. Quy trình thực hiện:

2.21. Sai số và cách khổng chế

2.21.1. Sai số ngẫu nhiên

2.21.2. Sai số hệ thống

2.22. Xử lí số liệu

2.23. Đạo đức trong nghiên cứu:

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN củf

3.1. Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân nghiên cứu

3.2. Giới tính của nhóm nghiên cứu

3.3. Tuổi của nhóm nghiên cứu

3.4. Nguyên nhân gây bệnh thận mạn

3.5. Thời gian phát hiện bệnh thận mạn

3.6. Giai đoạn bệnh thận mạn

3.7. Phân tầng nguy cơ ticn tricn bệnh thận mạn tính của nhom bệnh nliản nghiên cứu

3.8. Đặc diem Lâm sàng cua nhóm bệnh nhàn nghiên cứu

3.9. Đặc diem cận lãm sàng cùa nhóm bệnh nhân nghiên cứu

3.10. Tý lệ tăng huyết áp

3.11. Tý lệ THA cua nhóm bệnh nhãn nghiên cứu

3.12. Tý lệ THA theo giới tính

3.13. Tý lệ THA theo nhóm tuổi

3.14. Tỷ lệ THA theo giai đoạn bệnh thận mạn tính

3.15. Tỹ lộ THA theo nguyên nhân bệnh thận mạn tính

3.16. Tinh trạng kiểm soát huyết áp cùa nhóm bệnh nhãn cõ THA tại thời diêm nghiên cứu

3.17. Một sỗ yếu tố liên quan den THA trẽn bệnh nhãn CKD

3.18. Liên quan giũa THA với tinh trạng hút thuốc lá ớ nam giới

3.19. Liên quan giũa THA với tinh trạng uống rượu ờ nam giới

3.20. Liên quan giũa THA và tinh trạng thùa cân

3.21. Liên quan giùa THA với tinh trạng rối loạn lipid máu

3.22. Liên quan giừa THA với tinh trạng thiểu máu

3.23. Liên quan giừa THA với điều trị thuốc tàng hồng cầu

3.24. Liên quan giừa THA với chi sỗ ACR trong nước lieu

3.25. Liên quan giừa THA với nồng độ acid uric trong máu

3.26. Tương quan tuyến tinh giừa HA tâm thu và một sổ chi số lâm sàng, cận lâm sàng

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm chung cua nhỏm dổi tượng nghiên cứu

4.2. Đặc diem về tuối và giới cúa dối tượng nghiên cứu

4.3. Đặc diem về nguyên nhân cùa bệnh thận mạn tinh và tilth gian mắc bệnh

4.4. Đặc diem VC giai đoạn bệnh thận mạn tinh và phản tang nguy cơ

4.5. Đặc diem VC lâm sàng và cận lâm sáng cua nhóm bệnh nhân nghiên cứu

4.6. Tinh trạng lãng huyết áp ờ nhỏm bệnh nhản nghiên cúu

4.7. Tý lộ THA theo tuồi, giới tinh

4.8. Tý lệ THA theo giai đoạn CKD

4.9. Tý lệ THA theo nguyên nhân CKD

4.10. Tình trạng kiểm soát huyết áp cua nhóm nghiên cứu

4.11. Mối liên quan giừa tinh trạng lâng huyết ãp với một sỗ yen tổ lâm sàng, cận lâm sàng ờ nhóm dơi tượng nghiên cửu

4.12. Liên quan với hút thuốc lá, uổng rượu ờ nam giới

4.13. Liên quan với tinh trạng thừa càn, bẽo phi vã rơi loạn lipid máu

4.14. Liên quan với tinh trạng thiểu mâu và sứ dụng thuốc lủng hồng cầu

4.15. Liên quan với chi số ACR

4.16. Tương quan giừa huyết áp tàm thu và một số chi Sơ làm sàng, cận lâm sàng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC BÁNG

DANH MỤC HÌNH, BIÊU DÒ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Tăng Huyết Áp và Bệnh Thận Mạn Tính tại BM 50 60 ký tự

Tăng huyết áp (THA) là một vấn đề sức khỏe cộng đồng quan trọng, đặc biệt ở bệnh nhân bệnh thận mạn tính (BTM). THA làm tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch, thận, và là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tật và tử vong trên toàn thế giới. Ước tính có khoảng 1.28 tỷ người trưởng thành từ 30-79 tuổi trên toàn thế giới bị THA. Tại Việt Nam, theo thống kê của Bộ Y tế, tỷ lệ hiện mắc THA ở người trưởng thành năm 2021 là 26.2%, tương đương với khoảng 17 triệu người. THA vừa là nguyên nhân vừa là hậu quả của BTM. THA chiếm tỷ lệ 80-85% ở bệnh nhân mắc bệnh thận mạn tính, cao hơn nhiều so với tỷ lệ bệnh nhân THA trong quần thể dân số chung. Tỷ lệ THA tăng lên khi mức lọc cầu thận giảm đi theo thời gian và kiểm soát THA trở nên khó khăn hơn khi BTM tiến triển. Kiểm soát THA rất quan trọng ở những bệnh nhân mắc bệnh thận mạn tính, vì nó giúp làm giảm sự tiến triển của bệnh và giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch, từ đó giúp làm giảm tỷ lệ tử vong do các biến cố tim mạch. Tuy nhiên, tỷ lệ kiểm soát huyết áp đạt mục tiêu trên bệnh nhân CKD còn chưa cao. Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến THA trên bệnh nhân bệnh thận mạn tính như mức độ suy thận, tuân thủ điều trị thuốc huyết áp, chế độ ăn uống, hút thuốc lá, sử dụng rượu, tình trạng thừa cân, rối loạn glucose máu và lipid máu, tình trạng thiếu máu, tình trạng dinh dưỡng thông qua chỉ số albumin và protein trong máu, dẫn đến việc kiểm soát huyết áp đạt mục tiêu còn gặp nhiều khó khăn. Khoa Khám bệnh - Bệnh viện Bạch Mai đang quản lý ngoại trú gần 400 bệnh nhân mắc bệnh thận mạn tính chưa điều trị thay thế. Mong muốn của chúng tôi là tìm hiểu tình trạng huyết áp ở bệnh nhân mắc bệnh thận mạn tính, các yếu tố liên quan, từ đó giúp các bác sĩ lâm sàng đưa ra lời khuyên và hướng điều trị cho bệnh nhân. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu: "Tăng huyết áp và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân bệnh thận mạn tính chưa điều trị thay thế được quản lý ngoại trú tại Bệnh viện Bạch Mai" với 2 mục tiêu: 1. Khảo sát tình trạng tăng huyết áp ở bệnh nhân bệnh thận mạn tính chưa điều trị thay thế được quản lý ngoại trú tại Bệnh viện Bạch Mai. 2. Tìm hiểu mối liên quan giữa tình trạng tăng huyết áp với một số yếu tố lâm sàng, cận lâm sàng ở nhóm đối tượng nghiên cứu.

1.1. Tỷ Lệ Mắc Tăng Huyết Áp ở Bệnh Nhân Bệnh Thận Mạn

Tỷ lệ mắc tăng huyết áp ở bệnh nhân bệnh thận mạn tính (BTM) rất cao, thường dao động từ 80-85%. Tỷ lệ này cao hơn đáng kể so với tỷ lệ tăng huyết áp trong dân số nói chung. Nghiên cứu dịch tễ học cho thấy, khi chức năng thận suy giảm, tỷ lệ tăng huyết áp càng gia tăng. Điều này cho thấy mối liên hệ mật thiết giữa bệnh thận mạn tínhtăng huyết áp. Theo tài liệu gốc, tăng huyết áp chiếm tỷ lệ cao ở bệnh nhân bệnh thận mạn tính, đặc biệt ở giai đoạn nặng.

1.2. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Tăng Huyết Áp ở Bệnh Nhân BTM

Nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến tăng huyết áp ở bệnh nhân bệnh thận mạn tính (BTM), bao gồm mức độ suy thận, tuân thủ điều trị, chế độ ăn uống, hút thuốc, uống rượu, thừa cân, rối loạn lipid máu, thiếu máu và tình trạng dinh dưỡng. Mỗi yếu tố này đều có thể góp phần làm tăng huyết áp và gây khó khăn cho việc kiểm soát. Theo tài liệu gốc, các yếu tố này cần được xem xét kỹ lưỡng trong quá trình điều trị và quản lý bệnh nhân bệnh thận mạn tính.

1.3. Tầm Quan Trọng của Kiểm Soát Huyết Áp ở Bệnh Nhân Bệnh Thận Mạn

Kiểm soát huyết áp hiệu quả là rất quan trọng ở bệnh nhân bệnh thận mạn tính. Điều này giúp làm chậm sự tiến triển của bệnh thận, giảm nguy cơ các biến cố tim mạch và kéo dài tuổi thọ. Việc kiểm soát tăng huyết áp đòi hỏi một kế hoạch điều trị toàn diện, bao gồm thay đổi lối sống, dùng thuốc và theo dõi thường xuyên. Theo tài liệu gốc, việc kiểm soát huyết áp mục tiêu có thể giảm đáng kể tỷ lệ tử vong do các biến cố tim mạch ở bệnh nhân bệnh thận mạn tính.

II. Nghiên Cứu Tại Bạch Mai Thực Trạng Tăng Huyết Áp ở BTM 50 60 ký tự

Nghiên cứu của chúng tôi được thực hiện tại phòng khám Thận Tiết niệu - Khoa Khám bệnh Bệnh viện Bạch Mai, trên 269 bệnh nhân được chẩn đoán bệnh thận mạn tính giai đoạn 1 đến 5 chưa điều trị thay thế. Mục tiêu của nghiên cứu là khảo sát tình trạng tăng huyết áp và các yếu tố liên quan ở nhóm bệnh nhân này. Kết quả cho thấy tỷ lệ tăng huyết áp ở bệnh nhân bệnh thận mạn tính là rất cao. Các yếu tố như tuổi tác, giới tính, giai đoạn bệnh thận, và một số yếu tố lâm sàng và cận lâm sàng có liên quan đến tình trạng tăng huyết áp. Nghiên cứu này cung cấp thông tin quan trọng về thực trạng tăng huyết áp ở bệnh nhân bệnh thận mạn tính tại Bệnh viện Bạch Mai, từ đó giúp cải thiện việc quản lý và điều trị bệnh.

2.1. Đặc Điểm Dân Số Học của Nhóm Nghiên Cứu Bệnh Thận Mạn

Nghiên cứu bao gồm 269 bệnh nhân, trong đó 116 bệnh nhân nam (43%) và 153 bệnh nhân nữ (56%). Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 46.4 tuổi, với độ tuổi thấp nhất là 16 và cao nhất là 87. Nguyên nhân hàng đầu gây bệnh thận mạn tính trong nhóm nghiên cứu là viêm cầu thận mạn (53%), tiếp theo là bệnh hệ thống (24%). Thời gian phát hiện bệnh thận mạn chủ yếu trong khoảng từ 0-4 năm (70%). Theo tài liệu gốc, viêm cầu thận mạn là nguyên nhân chính gây ra bệnh thận mạn tính trong nghiên cứu này.

2.2. Tỷ Lệ Tăng Huyết Áp Theo Giai Đoạn Bệnh Thận Mạn Tính

Tỷ lệ tăng huyết áp có sự khác biệt đáng kể giữa các giai đoạn bệnh thận mạn tính. Tỷ lệ tăng huyết áp cao hơn ở các giai đoạn bệnh thận nặng hơn. Điều này cho thấy rằng khi chức năng thận suy giảm, nguy cơ tăng huyết áp càng tăng lên. Theo tài liệu gốc, giai đoạn bệnh thận có ảnh hưởng lớn đến tình trạng tăng huyết áp.

2.3. Các Yếu Tố Lâm Sàng Liên Quan Đến Tăng Huyết Áp Tại Bạch Mai

Nghiên cứu đã xác định một số yếu tố lâm sàng liên quan đến tăng huyết áp ở bệnh nhân bệnh thận mạn tính, bao gồm tình trạng hút thuốc lá, uống rượu, thừa cân, rối loạn lipid máu, thiếu máu và điều trị bằng thuốc tăng hồng cầu. Các yếu tố này có thể góp phần làm tăng huyết áp và làm phức tạp quá trình điều trị. Cần xem xét và can thiệp vào các yếu tố này để cải thiện kiểm soát huyết áp. Theo tài liệu gốc, lối sống và các bệnh đi kèm có thể tác động đáng kể đến tình trạng tăng huyết áp ở bệnh nhân bệnh thận mạn tính.

III. Phương Pháp Kiểm Soát Tăng Huyết Áp ở Bệnh Thận Mạn 50 60 ký tự

Kiểm soát tăng huyết áp ở bệnh nhân bệnh thận mạn tính đòi hỏi một phương pháp toàn diện, bao gồm thay đổi lối sống, dùng thuốc và theo dõi thường xuyên. Thay đổi lối sống bao gồm giảm cân, tập thể dục, giảm lượng muối trong chế độ ăn uống và hạn chế uống rượu. Các loại thuốc thường được sử dụng để điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân bệnh thận mạn tính bao gồm thuốc ức chế men chuyển, thuốc ức chế thụ thể angiotensin, thuốc lợi tiểu và thuốc chẹn beta. Việc theo dõi huyết áp thường xuyên là rất quan trọng để đảm bảo rằng huyết áp được kiểm soát tốt.

3.1. Thay Đổi Lối Sống để Hạ Huyết Áp Hiệu Quả Cho Bệnh Thận

Thay đổi lối sống đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát tăng huyết áp ở bệnh nhân bệnh thận mạn tính. Điều này bao gồm giảm cân, tập thể dục thường xuyên, giảm lượng muối trong chế độ ăn uống, hạn chế uống rượu và bỏ hút thuốc. Các thay đổi này có thể giúp giảm huyết áp và cải thiện sức khỏe tổng thể. Theo KDIGO, giảm lượng muối ăn vào dưới 2g/ngày là một khuyến cáo quan trọng.

3.2. Thuốc Điều Trị Tăng Huyết Áp Ưu Tiên Cho Bệnh Nhân Bệnh Thận Mạn

Một số loại thuốc được ưu tiên sử dụng để điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân bệnh thận mạn tính, bao gồm thuốc ức chế men chuyển (ACEI) và thuốc ức chế thụ thể angiotensin (ARB). Tuy nhiên, việc sử dụng các loại thuốc này cần thận trọng ở bệnh nhân bệnh thận mạn tính giai đoạn nặng vì có thể gây tăng kali máu và suy giảm chức năng thận. Theo KDIGO 2021, ACEI hoặc ARB được ưu tiên sử dụng nhưng cần theo dõi sát chức năng thận và điện giải đồ.

3.3. Theo Dõi Huyết Áp Tại Nhà Cách Tự Quản Lý Bệnh Hiệu Quả

Theo dõi huyết áp tại nhà là một phần quan trọng của việc quản lý tăng huyết áp ở bệnh nhân bệnh thận mạn tính. Điều này giúp bệnh nhân theo dõi huyết áp thường xuyên và phát hiện sớm các vấn đề. Việc theo dõi huyết áp tại nhà cũng giúp bệnh nhân chủ động hơn trong việc chăm sóc sức khỏe của mình. Theo KDIGO 2021, nên sử dụng thêm các biện pháp theo dõi huyết áp khác như đo huyết áp tại nhà hoặc theo dõi huyết áp 24 giờ để đánh giá chính xác tình trạng huyết áp.

IV. Biến Chứng Nguy Hiểm của Tăng Huyết Áp Ở Bệnh Thận Mạn 50 60 ký tự

Tăng huyết áp không kiểm soát ở bệnh nhân bệnh thận mạn tính có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm, bao gồm suy tim, đột quỵ, bệnh mạch vành và tiến triển suy thận. Các biến chứng này có thể gây tàn phế và thậm chí tử vong. Vì vậy, việc kiểm soát tăng huyết áp là rất quan trọng để ngăn ngừa các biến chứng này.

4.1. Suy Tim Hậu Quả Nghiêm Trọng Của Cao Huyết Áp Ở Bệnh Thận

Suy tim là một biến chứng thường gặp của tăng huyết áp ở bệnh nhân bệnh thận mạn tính. Tăng huyết áp làm tăng gánh nặng cho tim, dẫn đến suy giảm chức năng tim. Theo tài liệu, suy tim là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở bệnh nhân bệnh thận mạn tính.

4.2. Đột Quỵ Nguy Cơ Gia Tăng Khi Bệnh Thận Kèm Huyết Áp Cao

Tăng huyết áp là một yếu tố nguy cơ chính gây đột quỵ ở bệnh nhân bệnh thận mạn tính. Kiểm soát huyết áp hiệu quả có thể giúp giảm nguy cơ đột quỵ. Theo tài liệu, bệnh nhân bệnh thận mạn tính có nguy cơ đột quỵ cao hơn so với dân số chung.

4.3. Tiến Triển Suy Thận Huyết Áp Cao Làm Bệnh Thận Nặng Hơn

Tăng huyết áp có thể làm tăng tốc độ tiến triển của suy thận ở bệnh nhân bệnh thận mạn tính. Kiểm soát huyết áp hiệu quả có thể giúp làm chậm sự tiến triển của bệnh thận. Theo tài liệu, kiểm soát huyết áp là một trong những biện pháp quan trọng nhất để bảo vệ chức năng thận.

V. Kết Luận và Hướng Đi Quản Lý Tăng Huyết Áp ở BTM 50 60 ký tự

Tăng huyết áp là một vấn đề phổ biến và nghiêm trọng ở bệnh nhân bệnh thận mạn tính. Nghiên cứu tại Bệnh viện Bạch Mai cho thấy tỷ lệ tăng huyết áp ở bệnh nhân bệnh thận mạn tính là rất cao và có liên quan đến nhiều yếu tố lâm sàng và cận lâm sàng. Kiểm soát tăng huyết áp hiệu quả là rất quan trọng để ngăn ngừa các biến chứng và cải thiện tiên lượng cho bệnh nhân bệnh thận mạn tính. Cần có các chương trình quản lý bệnh toàn diện để giúp bệnh nhân kiểm soát huyết áp và các yếu tố nguy cơ khác.

5.1. Tối Ưu Hóa Điều Trị Cá Thể Hóa Phác Đồ Điều Trị Huyết Áp

Việc tối ưu hóa điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân bệnh thận mạn tính đòi hỏi một phác đồ điều trị cá thể hóa, dựa trên các yếu tố như giai đoạn bệnh thận, các bệnh đi kèm và các yếu tố nguy cơ khác. Cần theo dõi chặt chẽ huyết áp và chức năng thận để điều chỉnh phác đồ điều trị khi cần thiết. Cần cá thể hóa để điều chỉnh liệu pháp hạ huyết áp để duy trì HA mục tiêu đồng thời giảm thiểu nguy cơ tác dụng phụ tiềm ẩn.

5.2. Nâng Cao Tuân Thủ Điều Trị Giải Pháp Giúp Bệnh Nhân Hợp Tác

Tuân thủ điều trị là một yếu tố quan trọng trong việc kiểm soát tăng huyết áp ở bệnh nhân bệnh thận mạn tính. Cần có các biện pháp để nâng cao tuân thủ điều trị, như cung cấp thông tin đầy đủ cho bệnh nhân, đơn giản hóa phác đồ điều trị và tạo mối quan hệ tốt giữa bác sĩ và bệnh nhân. Nâng cao kiến thức cho bệnh nhân về sự cần thiết của việc tuân thủ chế độ dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

5.3. Nghiên Cứu Tương Lai Tìm Kiếm Giải Pháp Mới Cho Bệnh Nhân BTM

Cần có thêm các nghiên cứu để tìm kiếm các giải pháp mới cho việc kiểm soát tăng huyết áp ở bệnh nhân bệnh thận mạn tính. Các nghiên cứu này có thể tập trung vào các loại thuốc mới, các phương pháp điều trị không dùng thuốc và các chương trình quản lý bệnh hiệu quả hơn. Các nghiên cứu sâu hơn về vai trò của di truyền và các yếu tố khác trong bệnh sinh của THA ở bệnh nhân CKD.

18/09/2025
Tăng huyết áp và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân bệnh thận mạn tính chưa điều trị thay thế được quản lý ngoại trú tại bệnh viện bạch mai

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Bệnh thận mạn tính: l. Định nghĩa: Theo KD1GO 2012 (Kidney Disease Improving Global Outcomes): Bệnh thận mạn tinh lâ những bắt thường ve cấu trúc hoặc chức nâng thận, kéo dải trên 3 tháng và ánh hướng lên sức khóe người bệnh ’. Bệnh nhân được chân đoản bệnh thận mụn linh khi thoa màn I trong 2 tiêu chuẩn sau dày: • Tiêu chuẩn 1: biêu hiện tổn thương thận (I hoặc nhiêu) tồn tụi kéo dài > 3 tháng: - Cỏ albumin nước tiếu: lý lộ albuminc/creatininc nước tiêu > 30mg/g hoặc albuminc nước tiêu 24 giờ > 30mg/24 giờ • Bắt thường cận lang nước tiêu - Bat thường điện giái hoặc các bat thường khác do rối loạn chức nàng cùa ống thận.

- Bầt thường về mô bệnh học thận - Bất thường thận trẽn xét nghiệm chân đoán hình anh - Những bệnh nhân sau khi được ghép thận củng dược xếp loại lã mắc bệnh thận mạn tinh, vã được thêm ki hiệu T (Transplantation) trong khi tiền hành phân loại. • Tiêu chuân 2: Giam mức lọc cầu thận (Glomerular nitration rate: GFR) < 60ml/ph/1.73 m2 tồn tại kéo dài trên 3 tháng: Vói mức lọc câu thận dược đánh giá dựa vào mức lọc câu thận ước tinh theo công thức MDRD hoặc mức độ thanh thai creatinine ước lính theo công thức Cockcroft-Gault. - Công thức MDRD (Modification of Diet in Renal Disease Study) ước đoán dộ lọc cầu thận (estimated GFR, eGFR) từ creatinine huyết thanh:1’ TMT utk bjr K)C V M hặr 4 GER irức đoán = 1.86 X (creatinin huyết thanh)’114 X (tuói) '‘:; Nhân vói 0,742 nếu lã nừ.21 nếu lã người Mỳ gổc Phi - Công thức Cockcroft Gault ước đoán độ thanh thai creatinine tữ creatinine huyết thanh: ~. 2 Ịcàn nỊngx chiều cao Diện tinh da (m da) = /----- 3600-------------- MLCT hiệu chinh (ml'phút/l.73nr da) = MLCT X 1.73/diện tích da ỉ.

Chân đoán bệnh thận mụn tính: 1. Chân đoản xác íỉịnh bệnh thận mạn tinh: - Bệnh nhân được chân đoản mắc bệnh thận mạn tinh dựa theo các tiêu chuẩn đã nêu ờ trên cua Hội Thận học Quốc tế 2012. - Tuy nhiên khi tiến hành chân đoán giai đoạn chúng ta cằn cân nhẳc kỳ nhiều yếu tó. dậc biệt lã loại trừ nguyên nhãn cắp tinh gây suy giam chức nâng thận Ư thòi diêm đánh giá.

Chẩn đoản phân biệt bịnh thận mạn vửì ton thưonx thận cấp hoặc đọt cấp cùa suy thận mạn-y^ - Trước mọi bệnh nhân có tăng creatinine huyết thanh, cần phân biệt tổn thương thận cấp với bệnh thận mạn vi tổn thương thận cấp hay suy thận tiền tricn nhanh kha nàng hồi phục chức năng thận là rất cao nếu dược chân đoán sớm và diều trị dũng. - Khi đó cần xem xét một số yếu tó bao gồm: + Creatinine huyết thanh nen cua bệnh nhãn (nống độ creatinine dà được xét nghiệm tnrớc dó). • Neu creatinine huyết thanh binh thường trong vài tháng hoặc vài năm trước dó. thi nồng độ creatinine huyết thanh ứ thời diêm hiện lụi có thê lã do tôn thương thận cấp và có thê hồi phục.

TMT utk bjr K)C V M hặr 5 • Neu creatinine huyết thanh đã tâng trong nhiều tháng trước đỏ. đây sẽ là dấu hiệu quan trọng phán ánh tinh trạng bệnh thận mạn cua người bệnh. Tuy nhiên cần loại trừ đợt cấp cùa bệnh thận mạn (do giam the tích tuần hoàn hiệu dụng, do nhiễm trũng, dùng thuốc cán quang dường tĩnh mạch, thuốc chổng viêm không steroid, aminoglycoside, tắc nghèn sau thận.) xuất hiện trên nền bệnh thận mạn đà sần có. Khi dó nên theo dôi.

kiểm tra lại creatinine huyết thanh liên tục sau dó vã so sảnh với creatinine nền cua người bệnh. Hoặc kểt hợp di tìm các dấu hiệu cua bệnh thận mạn tinh khác qua các xét nghiệm cận lâm sàng khác dê giúp chân đoán bệnh thận mạn. + Xuất hiện trụ niệu cỏ dường kinh lớn trong nước liêu là bảng chứng của sự phi đại các nephron còn lại. + Dấu ấn cua bệnh thận mạn do rối loạn chuyên hoá chất khoáng và xương mạn tinh như: lãng phospho máu.

tinh trụng cường cận giáp thử phát biêu hiện bảng tảng PTII. tảng phosphatase kiềm. + Kích thước thận teo nho trên siêu âm là bang chửng tôn thương thận mụn tính gây xơ hoá dần den teo hai thận trong trường hợp bệnh nhân mắc bệnh cầu thận mạn nguyên phát. ♦ Nếu kich thước hai thận binh thường, có kha nâng tôn thương thận cấp.

tuy nhiên, một sổ trường hợp bệnh nhàn có suy thận mạn nhưng kích thước thận không leo nhó. gập trong một số bệnh như: Bệnh thận mạn do dãi tháo đường, bệnh thận lupus, bệnh thận mạn do thoái biên dạng bột (Amylose), bệnh da u tuy xương (Myeloma), bệnh thận do HIV. bệnh thận đa nang. + • Nếu hai thận có kích thước chênh lệch nhau trên lem.

cần tim nguyên nhân hẹp hoặc tấc dộng mạch thận một bẽn. hoặc bệnh thận do trào ngược bàng quang niệu quán một bên. 4 - Sinh thiết thận có giá trị trong lim và xác định bệnh thận mạn. Tuy nhiên, không có chi định khi bệnh thận mạn dã ơ giai doạn nặng.

Tròn sinh thiết thận, tôn thương cuối cùng cùa bệnh thận mạn tinh do nhiều nguyên nhân khác nhau lã tổn thương xơ hoá cầu thận, xơ tô chức kè và teo ống thận. Chân (loan giai đoạn bệnh thận mạn: - Chân đoán giai đoạn bệnh thận mạn một cách chinh xác vã rõ ràng giúp các bác sĩ lâm sàng đánh giá và theo dõi quá trinh tiến triển bệnh thận mạn. Trên cơ sơ đỏ tư vấn cho người bệnh về mức độ bệnh, quan trọng hơn cá là xác định chức náng thận cua bệnh nhân dê đưa ra kẻ hoạch diều trị tuỳ theo giai đoạn cua bệnh. - Việc chân đoán giai doạn bệnh thận mạn nên dược tiên hành khi chức năng thận dà ồn định.

Mức lọc cầu thận chi cho biết chinh xác giai đoạn bệnh thận mạn khi chức nâng thận dà ồn định (không thay dồi cô ý nghĩa lien lục trong 3 tháng) và sau khi dà loại bo các yếu tố thúc đấy bệnh thận nặng thêm. * Chân đoán giai (loạn bộnh thận mạn iheo ỉ/ội Thận học Hoa Kỳ 2002: - Bệnh thận mạn được phân thành 5 giai đoạn dựa vào mức lọc cầu thận. MLCT có the dược tinh bang nhiều phương pháp khác nhau. - Ớ nghiên cứu này.

chúng lôi áp dụng công thức linh MLCT cùa MDRD. Các giai (loạn cùa bệnh thận man tinh theo Hội thận học Hoa Kì 2002:1 Giai doạn Đánh giả MLCT(m!/phút/l,73 m:) I MLCT bình thường hoặc tăng >90 II MLCT giam nhợ 60-89 III MLCT giam trung bình 30-59 IV MLCT giám nặng 15-29 V MLCT giam rất nặng < 15 (diều trị thay the) * Chân (ỉoãn giai đoạn bệnh thận mụn theo KDIGO 2012: - Cô một số sự thay đòi: khi chân đoán giai đoạn bệnh thận mạn tính, giai đoạn 3 dược chia thành 3a và 3b. - Sư dụng albumine niệu vào trong bang phân giai đoạn giúp cho việc dành giá tiên lượng và dien tiến cùa bệnh thận mạn cụ thế hơn. 1W ut> w H7C Y M >>y 7 Albumin niệu AI A2 A3 Tiên lirợng bệnh thận mạn Binh thường Tâng vừa Tảng nhiều theo KDIGO 2012 đến tâng nhẹ < 30mg g 30-300 mg g > 300 mg/g < 3mg mmol 3-30 mg nunol > 30 mg inmol fl Bình thường GI >90 cao G2 Giam nhẹ 60-S9 •3 JS Q.

Giam nhẹ G3a 45-59 đen vữa c Giam vừa <«• G3b 30-44 đến nặng 3 G4 Giam nặng 15-29 Ẳ 1 < 15 G5 Suy thận Xanh: ngay cơ thấp, l ang: nguy cơ trung hình. Cam: nguy cơ cao. Do: nguy Hình 1. Các giai (loạn bệnh thận niạn tinh theo KDIGO 2012 1W ut> w H7C Y M >>y s ♦ Suy thận mạn: - Suy thận mạn là tinh trạng suy giám chức nàng thận mạn tinh không hoi phục theo thời gian nhiều tháng, nhiêu nám.

do tôn thương không hoi phục về sổ lượng và chức năng cùa các nephron. - Suy thận mạn tương ứng với bệnh thận mạn tính giai đoạn III.14 ♦ Bệnh thận nụin tinh giai đoạn cuối (ESRDJ: “' ■ Bệnh thận mạn tinh giai đoạn cuối là giai đoạn nặng nhắt cùa bệnh thận mạn. - Các biêu hiện gập trên lãm sàng là do hậu qua cua tinh trạng tích tụ các dộc chất, nước và diện giai trong máu. Các dộc tố này khi thận binh thường được thai qua thận.

Hậu qua cuối cùng biêu hiện trên lâm sàng là hội chứng urc máu cao. - Suy thận mạn giai đoạn cuối tương ứng với bệnh thận mạn tinh giai đoạn V. Chan doán nguyên nhân bệnh thận mụn tinh: - Các bệnh li thận tiết niệu và một so bệnh hệ thông nếu không dược điều trị kịp thời vã phủ hợp sẽ dẫn đen bệnh thận mạn tinh. - Đẻ chấn đoán nguyên nhân cần dựa vào hoi kỳ tiền sư.

tiến triển bệnh trong quá khử và khâm lâm sàng toàn diện, kề ca thăm trực tràng và soi dáy mat. xét nghiệm sinh hoả, huyết học. tuỳ thuộc vào diễn biến lãm sàng. Tuy nhiên có I số trường họp không tim thấy nguyên nhãn.1 - Tý lệ nguyên nhãn gày bệnh thận mạn linh giai đoạn cuổi khác nhau luỳ theo các nước.

Tại các nước phát triển, dái tháo đường vẫn chiêm phần lớn, trong khi dó tại các nước dang phát triên, nguyên nhân hàng dâu vần lã viêm cầu thận mạn (30-45%)’°. Một khi thận dà teo nho. MLCT < 20-30 ml phút/1. việc chẩn doán nguyên nhân ít có hiệu quá trong diều trị 1W ut> w H7C Y M >>y 9 nguyên nhàn, tuy nhiên việc tim nguyên nhân ờ bệnh nhàn bệnh thận mụn giai đoạn cuối vần có giá trị nham tiên lượng bệnh thận và giúp chọn phương thức diêu trị thay thẻ thận suy.’s Bệnh thận mạn tinh thường do các nhôm nguyên nhân chinh sau dày: a.

Bệnh cầu thận mạn: - Bệnh cẩu thận nguyên phát có kèm hội chứng thận hư hoặc không. - Bệnh cầu thận thứ phát: viêm da mạch u hạt. lupus, đái tháo dường. Schonlein - Henoch có tôn thương thận.

Bệnh ống kè thận mạn tinh: - Viêm thận bê thận mạn do nhiễm khuân tiết niệu mạn tinh có nguyên nhân thuận lợi hoặc không (soi. dị dạng đường tier niệu.) - Viêm thận kè do dũng thuốc giam đau lâu dãi như Phenybutazon, hoặc do tăng acid uric máu. Bệnh mạch máu thận - Bệnh thận xơ hoã do tâng huyct ãp - Hẹp động mạch thận do Xơ vừa - Loạn sán xơ cư - Tấc tình mạch thận - Huyết khối vi mạch thận. Bệnh thận bẩm sinh, di tniycn - Thận da nang - Thận nhiều nang đơn - Hội chứng Alport - Bệnh thận chuyển hoâ e.

Không tim thấy nguyên nhân Một số trường hợp khi bệnh nhãn dền ơ giai đoạn muộn rất khó tint nguyên nhân ban dầu gây nên bệnh thận mạn. TMT utk bjr K)C V M hặr 10 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ