Luận án tiến sĩ y tế công cộng thực trạng tăng huyết áp ở người dân từ 45 64 tuổi tại huyện điện biên tỉnh điện biên và chi phí hiệu quả của biện pháp can thiệp

Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu y tế công cộng thực trạng tăng huyết áp ở người dân từ 45 64 tuổi tại huyện điện biên tỉnh điện, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý

Trường đại học

Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương

Chuyên ngành

Y tế công cộng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

189
8
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: Thực trạng bệnh tăng huyết áp và một số yếu tố liên quan đến tăng huyết áp trên Thế giới và ở Việt Nam

1.1. Các phương pháp đánh giá kinh tế và phân tích chi phí - hiệu quả các biện pháp can thiệp trong phòng và kiểm soát tăng huyết áp

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Chỉ số và biến số nghiên cứu

2.4. Tính chi phí nhóm can thiệp và nhóm chứng

2.5. Hiệu quả và tính chỉ số hiệu quả can thiệp

2.6. Tính tỷ số chi phí/hiệu quả, chi phí gia tăng, hiệu quả gia tăng

2.7. Công cụ và phương pháp thu thập số liệu

2.8. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

2.9. Các biện pháp khống chế sai số

2.10. Khía cạnh đạo đức nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến bệnh tăng huyết áp ở nhóm tuổi 45-64 tại huyện Điện Biên, năm 2014

3.2. Hiệu quả và chi phí - hiệu quả của một số biện pháp can thiệp kiểm soát tăng huyết áp ở nhóm tuổi 45 - 64 tại huyện Điện Biên, 2015 - 2016

4. CHƯƠNG 4: Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến bệnh tăng huyết áp ở nhóm tuổi 45-64 tại huyện Điện Biên, năm 2014

4.1. Hiệu quả của một số biện pháp can thiệp phòng và quản lý bệnh tăng huyết áp

4.2. Chi phí – hiệu quả của một số biện pháp phòng, chống tăng huyết áp ở địa bàn nghiên cứu

4.3. Những đóng góp và hạn chế của luận án

KẾT LUẬN

KHUYẾN NGHỊ

CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Thực trạng bệnh tăng huyết áp ở người từ 45 64 tuổi tại Điện Biên

Tăng huyết áp (tăng huyết áp) là một trong những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng tại Việt Nam, đặc biệt ở nhóm người lớn tuổi từ 45-64 tuổi. Theo nghiên cứu, tỷ lệ mắc bệnh này trong nhóm tuổi này tại huyện Điện Biên đạt khoảng 22,86%. Điều này cho thấy sự gia tăng đáng kể của bệnh lý này trong cộng đồng. Các yếu tố nguy cơ như dinh dưỡng không hợp lý, lối sống ít vận động, và thói quen uống rượu, bia đã góp phần làm gia tăng tỷ lệ mắc bệnh. Việc nhận thức về tình trạng sức khỏe của người dân còn thấp, dẫn đến việc điều trị và kiểm soát huyết áp không hiệu quả. Theo thống kê, chỉ có 25% người mắc bệnh biết về tình trạng của mình và chỉ 8% đạt huyết áp mục tiêu. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có các biện pháp can thiệp kịp thời nhằm nâng cao nhận thức và cải thiện tình trạng sức khỏe của người dân.

1.1. Các yếu tố liên quan đến tăng huyết áp

Nghiên cứu cho thấy có nhiều yếu tố liên quan đến tình trạng tăng huyết áp ở người từ 45-64 tuổi tại Điện Biên. Các yếu tố như tuổi tác, giới tính, và tình trạng dinh dưỡng đều có ảnh hưởng lớn đến nguy cơ mắc bệnh. Đặc biệt, những người có tiền sử gia đình mắc bệnh tim mạch có nguy cơ cao hơn. Ngoài ra, thói quen sinh hoạt như chế độ ăn uống không hợp lý, thiếu hoạt động thể chất cũng là những yếu tố nguy cơ chính. Việc nâng cao nhận thức về các yếu tố này là rất quan trọng trong việc phòng ngừa và kiểm soát bệnh. Các biện pháp can thiệp như giáo dục sức khỏe, tư vấn dinh dưỡng, và khuyến khích lối sống lành mạnh cần được triển khai rộng rãi.

II. Chi phí và hiệu quả của biện pháp can thiệp

Chi phí điều trị và can thiệp cho bệnh nhân tăng huyết áp là một vấn đề đáng quan tâm. Theo nghiên cứu, chi phí trung bình cho việc điều trị tăng huyết áp ở nhóm tuổi 45-64 tại Điện Biên là khá cao, với chi phí cho mỗi bệnh nhân lên tới hàng triệu đồng mỗi năm. Tuy nhiên, hiệu quả của các biện pháp can thiệp lại không tương xứng với chi phí bỏ ra. Nghiên cứu cho thấy rằng các biện pháp can thiệp như khám sàng lọc và quản lý điều trị có thể giúp giảm tỷ lệ mắc bệnh và cải thiện chất lượng cuộc sống cho người dân. Việc phân tích chi phí - hiệu quả cho thấy rằng đầu tư vào các biện pháp phòng ngừa và điều trị sớm có thể giúp giảm gánh nặng kinh tế cho xã hội trong tương lai.

2.1. Phân tích chi phí hiệu quả

Phân tích chi phí - hiệu quả của các biện pháp can thiệp cho thấy rằng việc đầu tư vào giáo dục sức khỏe và quản lý điều trị tăng huyết áp là cần thiết. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng chi phí cho mỗi QALY (Quality-Adjusted Life Year) đạt được từ các biện pháp can thiệp là thấp hơn so với chi phí điều trị bệnh khi đã phát triển. Điều này cho thấy rằng việc can thiệp sớm không chỉ giúp cải thiện sức khỏe cho người dân mà còn tiết kiệm chi phí cho hệ thống y tế. Các nhà quản lý y tế cần xem xét và áp dụng các biện pháp can thiệp hiệu quả để giảm thiểu gánh nặng bệnh tật và chi phí điều trị trong tương lai.

III. Khuyến nghị và giải pháp

Để giảm thiểu tình trạng tăng huyết áp ở người từ 45-64 tuổi tại Điện Biên, cần có các giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Trước hết, cần tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục sức khỏe cho người dân về các yếu tố nguy cơ và cách phòng ngừa bệnh. Thứ hai, các chương trình khám sàng lọc định kỳ cần được triển khai rộng rãi để phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Cuối cùng, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan y tế, chính quyền địa phương và cộng đồng trong việc thực hiện các biện pháp can thiệp. Việc này không chỉ giúp nâng cao sức khỏe cộng đồng mà còn giảm thiểu gánh nặng cho hệ thống y tế.

3.1. Tăng cường giáo dục sức khỏe

Giáo dục sức khỏe là một trong những yếu tố quan trọng trong việc phòng ngừa tăng huyết áp. Cần tổ chức các buổi hội thảo, tọa đàm để nâng cao nhận thức cho người dân về bệnh lý này. Các thông điệp cần được truyền tải một cách rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi với đời sống hàng ngày của người dân. Việc sử dụng các phương tiện truyền thông như truyền hình, radio, và mạng xã hội cũng cần được tận dụng để tiếp cận đến đông đảo người dân. Chỉ khi người dân hiểu rõ về bệnh và các yếu tố nguy cơ, họ mới có thể chủ động trong việc chăm sóc sức khỏe của bản thân.

07/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN 1. Thực trạng bệnh tăng huyết áp và một số yếu tố liên quan đến tăng huyết áp trên Thế giới và ở Việt Nam 1. Một số khái niệm về huyết áp * Huyết áp: Là áp lực máu cần thiết tác động lên thành động mạch nhằm đưa máu đến nuôi dưỡng các mô trong cơ thể. Huyết áp thể hiện bằng hai chỉ số: (1) HA tâm thu, ình thường từ 90 đến 139 mmHg; (2) HA tối thiểu (HA tâm trương), ình thường từ 60 đến 89 mmHg [23].

* Tăng huyết áp: Tăng huyết áp thường không gây triệu chứng gì đặc biệt, do đó để chẩn đoán THA nhất thiết phải đo huyết áp định kỳ, thường xuyên. Theo Cẩm nang Điều trị Nội khoa (Nhà xuất ản Y học), tăng huyết áp là khi: (i) HA đo tại cơ sở y tế ≥ 140/90 mmHg hoặc khi đo tại nhà và khi theo dõi huyết áp lưu động 24 giờ ≥ 1 5/85 mmHg; hoặc (ii) huyết áp không tăng nhưng có ằng chứng THA như đang dùng thuốc hạ huyết áp hoặc có biến chứng như ệnh tim, tai biến mạch máu não do tăng huyết áp [23]. * Phân độ tăng huyết áp: Phân độ tăng huyết áp của bệnh nhân theo chỉ số huyết áp tâm thu hoặc huyết áp tâm trương cao hơn [55]. Theo Báo cáo lần thứ 7 của Liên Ủy ban Quốc gia về dự phòng, phát hiện, đánh giá và điều trị THA (JNC VII) [112], phân độ THA như sau: Bảng 1.

Phân loại tăng huyết áp theo JNC VII Huyết áp Huyết áp Phân loại tâm thu (mmHg) tâm trương (mmHg) Huyết áp tối ưu <120 <80 Huyết áp ình thường cao 120-139 80-89 Tăng huyết áp giai đoạn 1 140-159 90-99 Tăng huyết áp giai đoạn 2 ≥160 ≥100 4 Bảng 1. Phân loại các mức độ tăng huyết áp của Việt Nam [55]. Huyết áp Tâm thu Tâm trương Tối ưu < 120 Và < 80 Bình thường 120 - 129 Và/hoặc 80 - 84 Bình thường cao 130 - 139 Và/hoặc 85 - 89 THA độ 1 140 - 159 Và/hoặc 90 - 99 THA độ 2 160 - 179 Và/hoặc 100 - 109 THA độ 3 ≥ 180 Và/hoặc ≥ 110 THA tâm thu đơn độc ≥ 140 Và ≤ 90 Các tiêu chuẩn trên chỉ dùng cho những người hiện tại không dùng các thuốc hạ áp và không trong tình trạng bệnh cấp tính. * Đạt huyết áp mục tiêu: THA là bệnh phải điều trị liên tục, kéo dài và thậm chí suốt đời, trong quá trình dùng thuốc, trị số HA trở về ình thường (<140/90 mmHg) thì được gọi là đạt huyết áp mục tiêu, tuy nhiên đó mới chỉ đạt mục tiêu điều trị, do vậy bệnh nhân không được ngừng điều trị [55].

Thực trạng bệnh tăng huyết áp trên thế giới Từ năm 2000, các áo cáo quốc gia đã chỉ ra rằng tỷ lệ tăng huyết áp đang gia tăng ở các nước thu nhập thấp và trung ình, trong khi đó là ổn định hoặc giảm ở các nước thu nhập cao và THA là một thách thức quan trọng đối với sức khỏe cộng đồng trên toàn thế giới. Phòng ngừa, phát hiện, điều trị và kiểm soát tình trạng này nên được ưu tiên cao [98]. Tuy nhiên, các ước tính hiện tại về gánh nặng do tăng huyết áp gây nên vẫn là mối quan ngại đối với sức khỏe cộng đồng ở tất cả các khu vực trên thế giới. Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), hiện nay bệnh tim mạch đang là nguyên nhân hàng đầu của tử vong không những ở các quốc gia đã phát triển mà ngay cả quốc gia đang phát triển.

Tử vong do bệnh tim mạch chiếm 1/3 tử vong chung của toàn thế giới (17/50 triệu ca tử vong) trong đó 80% tập trung ở các quốc gia đang phát triển. Một trong những yếu tố nguy cơ tim mạch chính đã được 5 khẳng định là THA, tỷ lệ THA trên thế giới từ 10- 0% đối với người trên 18 tuổi. Tăng huyết áp đã ảnh hưởng đến một tỷ người trên toàn thế giới, dẫn đến các cơn đau tim và đột quỵ. Các nhà nghiên cứu ước tính rằng huyết áp tăng lên hiện nay giết chết khoảng 9,4 triệu người mỗi năm [122].

Trước sự gia tăng và tác động to lớn của THA, WHO (201 ) đã có áo cáo toàn cầu về tăng huyết áp: “kẻ sát nhân thầm lặng, cuộc khủng hoảng sức khoẻ cộng đồng toàn cầu”, vào đầu thế kỷ 21, THA là một vấn đề y tế công cộng toàn cầu. Theo đó, người lớn trên thế giới có tỷ lệ THA là 28,5% (27,3- 29,7%) ở các nước thu nhập cao và 31,5% (30,2 - 32,9%) ở các nước thu nhập thấp và trung bình. Từ năm 2000 đến 2010, tỷ lệ THA chuẩn hóa theo tuổi đã giảm 2,6% ở các nước có thu nhập cao nhưng tăng 7,7% ở các nước thu nhập thấp và trung bình. Trong cùng thời kỳ, tỷ lệ nhận thức (58,2% so với 67,0%), điều trị (44,5% so với 55,6%), và kiểm soát (17,9% so với 28,4%) tăng đáng kể ở các nước thu nhập cao, trong khi nhận thức (32,3% so với 37,9%) và điều trị (24,9% so với 29,0%) tăng ít hơn, và kiểm soát (8,4% so với 7,7%) thậm chí giảm nhẹ ở các nước thu nhập thấp và trung bình [122].

Tài liệu này cũng hướng dẫn để bệnh nhân THA có thể phòng ngừa và điều trị được và làm thế nào để các chính phủ, nhân viên y tế, khu vực tư nhân, gia đình và cá nhân cùng hợp sức để giảm sự tăng huyết áp và tác động của nó. Dữ liệu từ các cuộc điều tra quốc gia và khu vực khác nhau cho thấy THA là phổ biến ở các nước đang phát triển, đặc biệt là ở khu vực đô thị. Một số yếu tố nguy cơ THA dường như phổ biến hơn ở các nước đang phát triển so với các vùng phát triển [90]. Campbell, Tej Khalsa và cộng sự (2016), THA là yếu tố nguy cơ hàng đầu đối với tử vong và tàn tật trên toàn cầu, là nguyên nhân gây ra khoảng 10,3 triệu người chết và 208 triệu người tàn tật năm 201.

Cứ 10 người lớn trên 25 tuổi thì có khoảng 4 người mắc THA, và ước tính 9 trong số 10 người lớn sống đến 80 tuổi sẽ bị THA. 6 Hai phần ba số người bị THA là ở các nước đang phát triển [95]. Tara Kessaram, Jeanie McKenzie và cộng sự (năm 2015) nghiên cứu về các bệnh không lây nhiễm và các yếu tố nguy cơ ở quần thể người lớn ở một số quần đảo thuộc Thái Bình Dương: kết quả từ phương pháp tiếp cận theo phương pháp của WHO về giám sát, cho thấy tỷ lệ THA đã vượt quá 25% ở một số quần thể. Tăng huyết áp ít phổ biến ở quần đảo Solomon và phổ biến nhất ở Samoa thuộc Mỹ và quần đảo Cook, nơi có hơn 0% phụ nữ và 40% nam giới bị THA [111].

Ở Ấn Độ (năm 2014), tác giả Anchala, Raghupathy và cộng sự tiến hành một tổng quan hệ thống và phân tích tổng hợp về sự phổ biến, nâng cao nhận thức, và kiểm soát tăng huyết áp đối với người lớn (≥18 tuổi) tại một số vùng nông thôn và thành thị của Ấn độ. Qua tổng hợp 142 bài viết trong tổng số 3.047 bài viết, kết quả cho thấy tỷ lệ THA chung của Ấn Độ là 29%, nông thôn 25% và thành thị là 33%. Trong số này, 25% người dân ở nông thôn và 42% người dân ở đô thị nhận thức được tình trạng THA của họ. Chỉ có 25% người THA ở nông thôn và 8% người THA ở đô thị đang được điều trị THA.

Tỷ lệ đạt huyết áp mục tiêu ở người THA thuộc khu vực nông thôn và khu vực đô thị lần lượt là 10% và 20% [61]. Một điều tra về sự phổ biến, nâng cao nhận thức, điều trị và kiểm soát tăng huyết áp và các yếu tố nguy cơ liên quan trong dân số trưởng thành ở Bangladesh (2011) trên mẫu đại diện là 7.876 người tuổi từ 35 tuổi trở lên, sử dụng mô hình hồi quy logistic để xác định các yếu tố nguy cơ đối với nhận thức, điều trị và kiểm soát THA. Kết quả: Nhìn chung, tỷ lệ chuẩn hóa theo tuổi của tiền THA và THA lần lượt là 27,1% và 24,4%. Trong số những bệnh nhân bị tăng huyết áp thì chỉ có 50,1% biết về tình trạng HA của họ, 41,2% là trong điều trị, nhưng chỉ có 1,4% đạt huyết áp mục tiêu [104].

Tại Rumani các tác giả tổ chức hai (02) cuộc điều tra cắt ngang cách 7 nhau 7 năm, cuộc thứ nhất với 2.017 cá nhân tuổi từ 18-85, tỷ lệ tham gia nghiên cứu 45%, cuộc thứ hai với 1.975 cá nhân tuổi từ 18-80, tỷ tỷ lệ tham gia nghiên cứu 69%, bằng cách phỏng vấn theo bộ câu hỏi, đo huyết áp và các số đo nhân trắc học trong hai nghiên cứu. Tỷ lệ THA ở Rumani là 40,41%, nhận thức đúng về THA là 69,55%, trong đó với 59,15% cá nhân THA được điều trị, tỷ lệ kiểm soát được HA là 25%. Qua 7 năm, đã giảm 10,7% về tỷ lệ THA, gia tăng 57% trong nhận thức của THA và tăng 52% trong điều trị tăng huyết áp, dẫn đến gần như tăng gấp đôi tỷ lệ kiểm soát của THA [74]. Một nghiên cứu tại Thổ Nhĩ ỳ (2012), các tác giả tiến hành nghiên cứu nhằm đánh giá dịch tễ học hiện tại của tăng huyết áp, bao gồm mức độ phổ biến của nó, nhận thức, điều trị và kiểm soát huyết áp để đánh giá những thay đổi trong các yếu tố này trong 10 năm qua ằng cách so sánh kết quả với sự phổ biến, nâng cao nhận thức, điều trị và kiểm soát tăng huyết áp ở Thổ Nhĩ ỳ từ dữ liệu nghiên cứu năm 200 , cũng như đánh giá các thông số ảnh hưởng đến nhận thức và kiểm soát huyết áp.

Kết quả: Mặc dù tỷ lệ THA ở 2 cuộc điều tra đã ổn định ở mức khoảng 30%, song nhận thức về THA, điều trị và tỷ lệ kiểm soát THA đã được cải thiện ở Thổ Nhĩ ỳ. Nhìn chung, 54,7% bệnh nhân THA đã nhận thức chẩn đoán của họ trong năm 2012 so với 40,7% trong năm 200. Tỷ lệ điều trị tăng huyết áp tăng từ 1,1% năm 200 lên 47,4% vào năm 2012, và tỷ lệ kiểm soát ở bệnh nhân THA tăng từ 8,1% năm 200 lên 28,7% trong năm 2012. Tỷ lệ kiểm soát THA ở bệnh nhân điều trị được cải thiện giữa năm 200 (20,7%) và năm 2012 (5 ,9%).

Qua đây cho thấy, vẫn còn một số lượng lớn của THA không được điều trị hoặc điều trị không đầy đủ ở Thổ Nhĩ ỳ [108].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Tăng huyết áp ở người từ 45-64 tuổi tại Điện Biên: Thực trạng và chi phí can thiệp" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình tăng huyết áp trong độ tuổi trung niên tại Điện Biên, một vấn đề sức khỏe ngày càng nghiêm trọng. Bài viết không chỉ nêu rõ thực trạng bệnh lý mà còn phân tích chi phí can thiệp, từ đó giúp người đọc hiểu rõ hơn về gánh nặng tài chính mà bệnh nhân và gia đình phải đối mặt. Thông tin này rất hữu ích cho những ai quan tâm đến sức khỏe cộng đồng và các chính sách y tế.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề sức khỏe liên quan, bạn có thể tham khảo thêm bài viết "Luận văn thạc sĩ y học thực trạng suy dinh dưỡng thể thấp còi ở trẻ em từ 25 đến 60 tháng và một số yếu tố liên quan tại hai xã vùng cao tỉnh lào cai", nơi đề cập đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ em, một yếu tố có thể ảnh hưởng đến sức khỏe lâu dài.

Ngoài ra, bài viết "Luận văn thạc sĩ quản lý tài nguyên và môi trường nghiên cứu vi nhựa trong hến nước ngọt ở sông mekong tại huyện châu thành tỉnh đồng tháp và nguy cơ rủi ro sức khoẻ con người" cũng cung cấp thông tin về các yếu tố môi trường có thể tác động đến sức khỏe con người, từ đó giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các nguy cơ sức khỏe hiện nay.

Cuối cùng, bài viết "Luận văn thạc sĩ quản lý tài nguyên và môi trường dự báo tác động của ô nhiễm không khí đến sức khỏe cộng đồng trung tâm điện lực duyên hải trà vinh" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa ô nhiễm không khí và sức khỏe cộng đồng, một vấn đề ngày càng trở nên cấp bách trong bối cảnh hiện nay.

Những bài viết này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn giúp bạn nhận thức rõ hơn về các vấn đề sức khỏe quan trọng trong xã hội.