Luận văn thạc sĩ ueh đẩy mạnh hoạt động tài trợ xuất khẩu đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích giải pháp đẩy mạnh tài trợ xuất khẩu cho doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

87
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

MỤC LỤC

Danh mục các từ viết tắt

Danh mục các bảng, hình vẽ

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP FDI VÀ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ XUẤT KHẨU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Tổng quan về doanh nghiệp FDI

1.1.1. Khái niệm vốn FDI

1.1.2. Khái niệm doanh nghiệp FDI

1.1.3. Đặc điểm của doanh nghiệp FDI

1.1.4. Sự khác biệt giữa doanh nghiệp FDI và các doanh nghiệp khác trong giao dịch ngân hàng

1.1.5. Vai trò của doanh nghiệp FDI đối với hoạt động xuất khẩu hàng hoá

1.1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp FDI

1.2. Tổng quan về hoạt động tài trợ xuất khẩu của ngân hàng thương mại

1.2.1. Khái niệm tài trợ xuất khẩu

1.2.2. Vai trò của tài trợ xuất khẩu

1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tài trợ xuất khẩu của ngân hàng thương mại

1.2.3.1. Các yếu tố khách quan
1.2.3.2. Các yếu tố thuộc về Ngân hàng
1.2.3.3. Các yếu tố thuộc về doanh nghiệp

1.3. Các hình thức tài trợ xuất khẩu chủ yếu tại các ngân hàng thương mại

1.3.1. Tài trợ trước xuất khẩu

1.3.2. Chiết khấu/ mua bán hối phiếu xuất khẩu

1.3.3. Bao thanh toán (Factoring)

1.3.4. Bảo lãnh ngân hàng

1.4. Kinh nghiệm tài trợ xuất khẩu tại các Ngân hàng thương mại

1.4.1. Kinh nghiệm thành công

1.4.1.1. Ngân hàng Nước ngoài
1.4.1.2. Ngân hàng Việt Nam

1.4.2. Kinh nghiệm thất bại

1.5. Bài học Kinh nghiệm cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ XUẤT KHẨU ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP FDI TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

2.1. Tình hình hoạt động của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam năm 2010-2013

2.1.1. Giới thiệu sơ lược

2.1.2. Hoạt động huy động vốn

2.1.3. Hoạt động tài trợ xuất khẩu

2.1.4. Đánh giá kết quả hoạt động của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

2.1.5. Những tồn tại cần khắc phục

2.2. Các hình thức tài trợ xuất khẩu chủ yếu tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

2.2.1. Tài trợ gián tiếp

2.2.2. Tài trợ trực tiếp

2.2.2.1. Tài trợ trước giao hàng
2.2.2.2. Tài trợ sau giao hàng

2.2.3. Bao thanh toán (Factoring)

2.3. Thực trạng hoạt động tài trợ xuất khẩu đối với khách hàng doanh nghiệp FDI tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

2.3.1. Tình hình tài trợ xuất khẩu đối với khách hàng doanh nghiệp FDI tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

2.3.1.1. Quy mô tài trợ xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
2.3.1.2. Cơ cấu tài trợ theo Việt Nam Đồng
2.3.1.3. Cơ cấu tài trợ theo ngành
2.3.1.4. Cơ cấu tài trợ theo hình thức chiết khấu

2.3.2. Đánh giá hoạt động tài trợ xuất khẩu đối với khách hàng doanh nghiệp FDI tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

2.3.2.1. Các yếu tố khách quan
2.3.2.1.1. Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội
2.3.2.1.2. Chính sách xuất khẩu của Nhà nước
2.3.2.2. Các yếu tố thuộc về Ngân hàng
2.3.2.2.1. Chính sách tín dụng
2.3.2.2.2. Chính sách lãi suất
2.3.2.2.3. Chính sách đảm bảo tín dụng
2.3.2.3. Các yếu tố thuộc về doanh nghiệp
2.3.2.3.1. Năng lực sản xuất kinh doanh
2.3.2.3.2. Chu kỳ sản xuất kinh doanh

TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ XUẤT KHẨU ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP FDI TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

3.1. Định hướng chung về hoạt động tài trợ xuất khẩu đối với khách hàng doanh nghiệp FDI

3.1.1. Chiến lược thu hút vốn đầu tư FDI

3.1.2. Chiến lược xuất khẩu của Việt Nam

3.1.3. Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam trong hoạt động tài trợ xuất khẩu đối với khách hàng doanh nghiệp FDI

3.2. Các giải pháp đẩy mạnh hoạt động tài trợ xuất khẩu đối với khách hàng doanh nghiệp FDI tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

3.2.1. Giải pháp về huy động vốn

3.2.1.1. Gia tăng nguồn vốn huy động để đáp ứng nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp FDI
3.2.1.2. Phát triển các sản phẩm huy động vốn giá rẻ từ ngân hàng nước ngoài
3.2.1.3. Áp dụng cơ chế lãi suất linh hoạt đối với doanh nghiệp FDI

3.2.2. Giải pháp về Marketing

3.2.2.1. Tìm hiểu nhu cầu khách hàng FDI, thực hiện các biện pháp tiếp thị và quảng bá hình ảnh
3.2.2.2. Thực hiện cải tiến cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin
3.2.2.3. Mở rộng và nâng cao chất lượng quan hệ đại lý
3.2.2.4. Phát triển các phòng nghiệp vụ thanh toán quốc tế, dịch vụ tư vấn hỗ trợ trực tiếp khách hàng FDI trong hoạt động xuất khẩu
3.2.2.5. Thành lập các phòng khách hàng doanh nghiệp FDI tại các chi nhánh
3.2.2.6. Thực hiện dịch vụ hỗ trợ lập chứng từ hộ cho khách hàng xuất khẩu

3.2.3. Giải pháp về xây dựng nguồn nhân lực

3.2.3.1. Chuẩn bị quy trình, công nghệ, nguồn nhân lực
3.2.3.2. Đào tạo đội ngũ cán bộ tiếp thị và bán hàng chuyên biệt đối với doanh nghiệp FDI

3.2.4. Giải pháp cải tiến quy trình

3.2.4.1. Nâng cao chất lượng thẩm định các phương án sản xuất kinh doanh, chất lượng tín dụng đối với hoạt động tài trợ xuất khẩu
3.2.4.2. Xây dựng quy trình, cơ chế đặc biệt đối với loại hình doanh nghiệp FDI
3.2.4.3. Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả nghiệp vụ chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu tiến tới chiết khấu miễn truy đòi
3.2.4.4. Sử dụng dịch vụ đòi tiền hộ của ngân hàng nước ngoài, ngân hàng đại lý
3.2.4.5. Kiểm soát và hạn chế rủi ro trong hoạt động tài trợ xuất khẩu
3.2.4.6. Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm rủi ro

3.2.5. Giải pháp nghiên cứu, phát triển và cải tiến sản phẩm

3.2.5.1. Xây dựng các chính sách tài trợ xuất khẩu riêng biệt đối với từng ngành hàng, nhóm khách hàng
3.2.5.2. Đa dạng hóa các sản phẩm tài trợ xuất khẩu góp phần đa dạng hóa nghiệp vụ cho vay vốn lưu động
3.2.5.3. Nghiên cứu áp dụng và triển khai các hình thức tài trợ xuất khẩu mới có tính ứng dụng cao
3.2.5.4. Phát triển các sản phẩm hàng hóa phái sinh nhằm tăng tính hấp dẫn của các sản phẩm tài trợ xuất khẩu

3.2.6. Kiến nghị nhằm phát triển hoạt động tài trợ xuất khẩu đối với khách hàng doanh nghiệp FDI tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

3.2.6.1. Một số kiến nghị về chính sách đối với Nhà nước
3.2.6.2. Một số kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước

TÓM TẮT CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về tài trợ xuất khẩu cho doanh nghiệp FDI tại ngân hàng Công thương Việt Nam

Tài trợ xuất khẩu là một trong những hoạt động quan trọng của ngân hàng thương mại, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI). Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam đóng vai trò chủ chốt trong việc cung cấp các dịch vụ tài chính hỗ trợ cho hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp FDI. Việc tăng cường tài trợ xuất khẩu không chỉ giúp doanh nghiệp FDI phát triển mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế của đất nước.

1.1. Khái niệm và vai trò của tài trợ xuất khẩu

Tài trợ xuất khẩu là hình thức hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp trong quá trình xuất khẩu hàng hóa. Vai trò của tài trợ xuất khẩu rất quan trọng, giúp doanh nghiệp FDI có đủ nguồn lực để thực hiện các hợp đồng xuất khẩu, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam

Doanh nghiệp FDI tại Việt Nam thường có quy mô lớn, công nghệ hiện đại và khả năng tiếp cận thị trường quốc tế tốt. Những đặc điểm này tạo ra nhu cầu cao về tài trợ xuất khẩu, đồng thời cũng đặt ra nhiều thách thức cho ngân hàng trong việc cung cấp dịch vụ.

II. Vấn đề và thách thức trong tài trợ xuất khẩu cho doanh nghiệp FDI

Mặc dù ngân hàng Công thương Việt Nam đã có nhiều nỗ lực trong việc tài trợ xuất khẩu cho doanh nghiệp FDI, nhưng vẫn còn nhiều vấn đề và thách thức cần giải quyết. Các yếu tố như cạnh tranh từ ngân hàng nước ngoài, chính sách tài chính chưa đồng bộ và sự thiếu hụt thông tin thị trường là những rào cản lớn.

2.1. Cạnh tranh từ ngân hàng nước ngoài

Ngân hàng nước ngoài thường có nguồn vốn dồi dào và các sản phẩm tài chính đa dạng hơn, điều này tạo ra áp lực lớn cho ngân hàng Công thương trong việc thu hút khách hàng doanh nghiệp FDI.

2.2. Chính sách tài chính chưa đồng bộ

Chính sách tài chính hiện tại chưa hoàn toàn phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp FDI, dẫn đến việc khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn tài trợ xuất khẩu.

III. Phương pháp cải tiến tài trợ xuất khẩu cho doanh nghiệp FDI

Để nâng cao hiệu quả tài trợ xuất khẩu cho doanh nghiệp FDI, ngân hàng Công thương cần áp dụng các phương pháp cải tiến. Những giải pháp này bao gồm việc phát triển sản phẩm tài chính mới, cải thiện quy trình thẩm định và tăng cường dịch vụ khách hàng.

3.1. Phát triển sản phẩm tài chính mới

Ngân hàng cần nghiên cứu và phát triển các sản phẩm tài chính mới phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp FDI, như các gói tài trợ linh hoạt và dịch vụ bảo hiểm xuất khẩu.

3.2. Cải thiện quy trình thẩm định

Quy trình thẩm định cần được cải tiến để giảm thời gian xử lý hồ sơ và tăng cường độ tin cậy trong việc đánh giá khả năng tài chính của doanh nghiệp FDI.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về tài trợ xuất khẩu

Nghiên cứu cho thấy rằng việc tăng cường tài trợ xuất khẩu cho doanh nghiệp FDI đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Doanh nghiệp FDI đã có thể mở rộng quy mô sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm xuất khẩu, từ đó đóng góp vào sự phát triển kinh tế của Việt Nam.

4.1. Kết quả đạt được từ hoạt động tài trợ xuất khẩu

Hoạt động tài trợ xuất khẩu đã giúp doanh nghiệp FDI tăng trưởng doanh thu và mở rộng thị trường xuất khẩu, đồng thời tạo ra nhiều việc làm cho người lao động.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các bài học kinh nghiệm từ hoạt động tài trợ xuất khẩu cho doanh nghiệp FDI cho thấy rằng sự linh hoạt và sáng tạo trong cung cấp dịch vụ là rất quan trọng để đáp ứng nhu cầu của thị trường.

V. Kết luận và tương lai của tài trợ xuất khẩu cho doanh nghiệp FDI

Tương lai của tài trợ xuất khẩu cho doanh nghiệp FDI tại ngân hàng Công thương Việt Nam phụ thuộc vào khả năng thích ứng với những thay đổi của thị trường và nhu cầu của doanh nghiệp. Việc cải tiến dịch vụ và phát triển sản phẩm mới sẽ là chìa khóa để ngân hàng duy trì vị thế cạnh tranh.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Ngân hàng cần xác định rõ định hướng phát triển trong lĩnh vực tài trợ xuất khẩu, tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng mạng lưới khách hàng.

5.2. Khuyến nghị cho ngân hàng và doanh nghiệp

Cần có sự hợp tác chặt chẽ giữa ngân hàng và doanh nghiệp FDI để phát triển các giải pháp tài chính hiệu quả, đồng thời ngân hàng cũng cần thường xuyên cập nhật thông tin thị trường để đưa ra các quyết định chính xác.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh đẩy mạnh hoạt động tài trợ xuất khẩu đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP FDI VÀ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ XUẤT KHẨU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về doanh nghiệp FDI: 1. Khái niệm vốn FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một trong những hình thức đầu tư quốc tế phản ánh mục tiêu của một thực thể trong một nền kinh tế(nhà đầu tư trực tiếp) nhằm thu được những lợi ích lâu dài từ một doanh nghiệp đặt tại một nền kinh tế khác. Mục đích của nhà đầu tư trực tiếp là muốn có nhiều ảnh hưởng trong việc quản lý doanh nghiệp đặt tại một nền kinh tế khác đó (IMF’s Fifth edition of the Balance of Payments Manual (BPM5), 1993, trang 86). Đầu tư trực tiếp nước ngoài được định nghĩa là hoạt động đầu tư xuyên biên giới của một thực thể trong một nền kinh tế (nhà đầu tư trực tiếp) nhằm đạt được lợi ích dài hạn trong một doanh nghiệp(doanh nghiệp đầu tư trực tiếp)hoạt động trên lãnh thổ của một nền kinh tế khác.

Hàm ý của “lợi ích dài hạn” giữa nhà đầu tư trực tiếp và doanh nghiệp đầu tư trực tiếp là một mức độ ảnh hưởng đáng kể của nhà đầu tư trực tiếp trong công tác quản lý doanh nghiệp. Quyền sở hữu ít nhất 10% quyền biểu quyết, đại diện cho việc ảnh hưởng của nhà đầu tư, là tiêu chí cơ bản được sử dụng (OECD Factbook 2013 “Economic, Enviromental and Social Statistics”, 2013, trang 3). Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó. Phương diện quản lý là cách thức để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác.

Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh. Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư thường được gọi là "công ty mẹ" và các tài sản được gọi là "công ty con" hay “chi nhánh công ty” (“Trade and foreign direct investment” WTO Press/57, 9/10/1996). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Khái niệm doanh nghiệp FDI Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân hoặc không có tư cách pháp nhân mà nhà đầu tư nước ngoài sở hữu trên 10% cổ phiếu phổ thông hoặc có quyền quyết định trong doanh nghiệp.

(Con số 10% cổ phiếu phổ thông hoặc có quyền quyết định khẳng định sự tồn tại của mối quan hệ đầu tư trực tiếp. Quyền quyết định trong việc điều hành là bằng chứng của việc sở hữu ít nhất 10% cổ phiếu phổ thông, nghĩa là nhà đầu tư trực tiếp này có ảnh hưởng hoặc có thể tham gia điều hành doanh nghiệp, mà không đòi hỏi một sự kiểm soát tuyệt đối bởi nhà đầu tư nước ngoài) (IMF Issues Paper (DITEG) #20 Definition of foreign direct investment (FDI) Terms, 2004, trang 5). Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp thuộc một nền kinh tế được sở hữu bởi một nhà đầu tư ở một nền kinh tế khác, bằng việc sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 10% quyền biểu quyết của doanh nghiệp có tư cách pháp nhân hoặc tương đương đối với một doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân (OECD Benchmark Definition of Foreign Direct Investment Fourth Edition, 2008, trang 50). “Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam; doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại”.

Đặc điểm của doanh nghiệp FDI Các doanh nghiệp FDI thường được thành lập dưới hình thức Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn. Điều đó có nghĩa là các nhà đầu tư nước ngoài chỉ chịu trách nhiệm giới hạn trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. Các nhà đầu tư nước ngoài đóng góp một tỉ lệ vốn tối thiểu nhằm đảm bảo quyền kiểm soát hoặc tham gia điều hành doanh nghiệp. Cơ cấu tổ chức, cách thức quản lý và điều hành của các doanh nghiệp này mang đậm phong cách của các công ty đa quốc gia.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Động cơ chung của các doanh nghiệp FDI là tìm kiếm một thị trường ổn định nhằm thu được lợi nhuận cao và đảm bảo sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp. Sự khác biệt giữa doanh nghiệp FDI và các doanh nghiệp khác trong giao dịch ngân hàng Các sản phẩm mà các doanh nghiệp FDI yêu cầu ngân hàng cung cấp rất đa dạng bao gồm các sản phẩm tài trợ thương mại, kinh doanh ngoại tệ, hoán đổi lãi suất,… Các doanh nghiệp FDI không muốn bị ngân hàng kiểm soát những chứng từ gốc như: bộ chứng từ giao hàng, tờ khai hải quan mà họ chỉ cung cấp cho ngân hàng bản copy có xác nhận của doanh nghiệp về tính chân thực của chứng từ. Các doanh nghiệp FDI yêu cầu các ngân hàng đảm bảo lãi suất cho vay phải ổn định. Đa số các doanh nghiệp FDI chỉ sử dụng các dịch vụ của những ngân hàng trong nước như chuyển tiền, thẻ, chi lương cho nhân viên, mua bán ngoại tệ vì ngân hàng trong nước có lợi thế mạng lưới rộng.

Về mẫu biểu giao dịch và hợp đồng tín dụng các doanh nghiệp FDI yêu cầu các văn bản này phải được dịch sang Tiếng Anh hoặc các ngôn ngữ khác. Vai trò của doanh nghiệp FDI đối với hoạt động xuất khẩu hàng hóa Xuất khẩu là nhân tố quan trọng thúc đẩy tăng trưởng và góp phần quyết định sự thịnh vượng của một quốc gia. Hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp FDI ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong hoạt động xuất khẩu của cả nước. Thông qua hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp FDI những lợi thế so sánh của nước chủ nhà được khai thác hiệu quả từ đó giảm thiểu chi phí sản xuất, tăng tính cạnh tranh của hàng hóa trên thị trường quốc tế.

Hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ tạo nguồn cung ngoại tệ dồi dào cho thị trường đáp ứng nhu cầu nhập khẩu nguyên vật liệu và hiện đại hóa sản xuất trong nước. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp FDI thúc đẩy cạnh tranh giúp các doanh nghiệp trong nước ngày càng hoàn thiện, nâng cao hiệu quả, chất lượng hàng hóa sản xuất. Ngoài ra hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp FDI có những tác động lan tỏa về mặt công nghệ, kĩ năng quản lí, thu hút nguồn nhân lực trình độ cao, giúp khai thác hiệu quả nguồn lao động trong nước. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp FDI Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp • Nhân tố tự nhiên Điều kiện tự nhiên bao gồm các nhân tố như: vị trí địa lý, khí hậu … tác động rất lớn đến hoạt động xuất khẩu hàng hóa của một quốc gia.

Vị trí tọa lạc của quốc gia đó ảnh hưởng đến việc lựa chọn mặt hàng xuất khẩu, thị trường tiêu thụ. Ví dụ: Việc xuất khẩu hàng hoá tại các nước có cảng biển có lợi thế hơn so với các nước không có cảng biển. Các yếu tố thiên tai như: bão, động đất… cũng ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình sản xuất, nguồn cung nguyên liệu và thời gian thực hiện hợp đồng xuất khẩu. • Yếu tố hạ tầng phục vụ cho hoạt động xuất khẩu Các yếu tố hạ tầng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động xuất khẩu như: hệ thống giao thông đặc biệt là hệ thống cảng biển, hệ thống đường bộ, đường sắt…kết hợp với hệ thống bốc dỡ hàng hóa, kho bãi…nếu được trang bị hiện đại sẽ giúp tiết kiệm thời gian, chi phí vận chuyển, đảm bảo an toàn cho hàng hoá xuất khẩu.

• Hệ thống thông tin liên lạc Cùng với sự phát triển của vô số thành tựu khoa học kỹ thuật, sự phát triển của hệ thống công nghệ thông tin đã góp phần gắn kết và thúc đẩy sự phát triển của hoạt động xuất khẩu giúp cho việc ký kết và thực hiện hợp đồng được nhanh chóng, kịp thời. Không những thế, sự phát triển của hệ thống thông tin điện tử như Email, Fax,….đã giúp đơn giản hoá rất nhiều thao tác trong hoạt động xuất khẩu, giảm thiểu hàng loạt các chi phí, đồng thời nhà xuất khẩu rất thuận tiện trong việc theo LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 dõi hàng hóa, giải quyết nhanh chóng các tranh chấp nâng cao chất lượng và hiệu quả trong hoạt động xuất khẩu. • Hệ thống tài chính ngân hàng, bảo hiểm Hệ thống tài chính ngân hàng cung cấp cho khách hàng xuất khẩu các dịch vụ về quản lý tài khoản, tài trợ vốn, thanh toán tiền hàng,… một cách thuận tiện, nhanh chóng, chính xác và an toàn. Hiện nay, hệ thống tài chính ngân hàng đã phát triển lớn mạnh làm cho hoạt động xuất khẩu ngày càng chuyên nghiệp hơn.

Thêm vào đó, sự phát triển của hệ thống bảo hiểm và các đại lý của nó giúp các hoạt động xuất khẩu được thực hiện một cách an toàn đồng thời giảm bớt thiệt hại cho nhà xuất khẩu khi có rủi ro xảy ra. • Chính sách vĩ mô của Nhà nước Chính sách vĩ mô của Nhà nước là nhân tố quan trọng nhất chi phối hoạt động xuất khẩu không chỉ riêng các doanh nghiệp FDI mà toàn bộ các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu. Các chính sách, công cụ vĩ mô thể hiện chủ trương, ý chí của Đảng, Nhà nước phù hợp với các quy hoạch trong hoạt động xuất khẩu và tình hình phát triển kinh tế đất nước. • Các nhân tố chính trị, pháp luật Nhân tố này tác động đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp trong hiện tại và tương lai.

Các quốc gia có nền chính trị ổn định sẽ thu hút các doanh nghiệp nước ngoài xúc tiến các hoạt động đầu tư, kinh doanh. Nhân tố pháp luật ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động xuất khẩu của một quốc gia. Nếu hệ thống pháp luật tạo ra một môi trường pháp lý hoàn chỉnh, phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế thì nó sẽ thúc đẩy hoạt động xuất khẩu. • Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp Mục tiêu và chiến lược phát triển của doanh nghiệp Chính phủ đưa ra các chính sách xuất khẩu để thực hiện các mục tiêu và chiến lược phát triển kinh tế.

Do đó, mục tiêu và chiến lược phát triển hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp cũng phải tương ứng và phù hợp với các chính sách chung. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng cần phải có những định hướng riêng của LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 mình nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững và duy trì lợi thế của doanh nghiệp trong cạnh tranh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ