Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP TRONG ĐIỀU KIỆN TỰ CHỦ. Tổng quan về đơn vị sự nghiệp công lập. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của đơn vị sự nghiệp công lập. Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập.
Đặc điểm đơn vị sự nghiệp công lập. Vai trò của đơn vị sự nghiệp công lập. Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập .15 vii Luan van 1. Theo tiêu chí mức độ tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập 15 1.
Theo tiêu chí vị trí pháp lý. Quản lý tài chính tại trường đại học trong điều kiện tự chủ. Tự chủ đại học. Khái niệm tự chủ đại học.
Vai trò, ý nghĩa của tự chủ trong quản trị đại học. Điều kiện thực hiện quyền tự chủ của cơ sở giáo dục đại học. Các mức độ tự chủ. Yêu cầu của tự chủ đại học.
Tự chủ tài chính. Khái niệm tự chủ tài chính. Tầm quan trọng của việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại các trường đại học. Nội dung quản lý tài chính tại trường đại học công lập.
Quản lý nguồn thu. Quản lý các khoản chi. Quản lý phân phối kết quả hoạt động tài chính. Quản lý thu nhập bình quân của cán bộ viên chức.
Các công cụ quản lý tài chính tại trường đại học công lập. Hệ thống chính sách, pháp luật của Nhà nước. Công cụ kế hoạch hóa. Quy chế chi tiêu nội bộ.
Công cụ hạch toán, kế toán. Hệ thống kiểm soát tài chính nội bộ và công khai tài chính. Tổ chức bộ máy quản lý tài chính. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính tại các trường đại học trong điều kiện tự chủ.
Nhân tố khách quan. Nhân tố chủ quan .27 viii Luan van 1. Kinh nghiệm quản lý tài chính trong điều kiện tự chủ tại các trường đại học công lập trong và ngoài nước. Kinh nghiệm từ các nước.
Kinh nghiệm của Mỹ. Kinh nghiệm của Nhật Bản. Kinh nghiệm của Singapore. Kinh nghiệm từ các trường đại học tại Việt Nam.
Trường Đại học Quốc gia Hà Nội (VNU). Trường Đại học Kinh tế quốc dân (NEU). Trường Đại học Kinh tế Tp. Bài học cho công tác quản lý tài chính tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.36 Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM TRONG ĐIỀU KIỆN TỰ CHỦ.
Tổng quan về trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Lịch sử hình thành và phát triển. Cơ sở vật chất. Cơ cấu tổ chức.
Hoạt động đào tạo. Quy mô đào tạo. Loại hình đào tạo. Nguồn nhân lực.
Thực trạng công tác quản lý tài chính tại trường đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM trong điều kiện tự chủ. Quản lý nguồn thu. Quản lý các khoản chi. Quản lý phân phối kết quả hoạt động tài chính.
Thực trạng sử dụng các công cụ quản lý tài chính tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM trong điều kiện tự chủ. Công tác kế hoạch hóa.61 ix Luan van 2. Quy chế chi tiêu nội bộ. Công cụ hạch toán, kế toán.
Hệ thống kiểm soát tài chính nội bộ và công khai tài chính. Tổ chức bộ máy quản lý tài chính. Đánh giá thực trạng quản lý tài chính tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM trong điều kiện tự chủ. Những kết quả đạt được.
Những hạn chế và nguyên nhân .76 Chương 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM TRONG ĐIỀU KIỆN TỰ CHỦ. Cơ sở đề xuất giải pháp. Hành lang pháp lý đối với tự chủ tài chính giáo dục đại học. Định hướng tăng cường quản lý tài chính tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM trong điều kiện tự chủ.
Giải pháp tăng cường quản lý tài chính tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM trong điều kiện tự chủ. Giải pháp quản lý nguồn thu. Giải pháp quản lý các khoản chi. Giải pháp về phân phối kết quả tài chính.
Các giải pháp bổ trợ .90 TÀI LIỆU THAM KHẢO .92 x Luan van DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT ADB Ngân hàng phát triển Châu Á BCTC Báo cáo tài chính CBVC Cán bộ viên chức CGCN Chuyển giao công nghệ CLC Chất lượng cao CNTT Công nghệ thông tin CP Chính phủ CSDL Cơ sở dữ liệu CSVC Cơ sở vật chất CTĐT Chương trình đào tạo CTNB Chi tiêu nội bộ ĐBCL Đảm bảo chất lượng ĐH Đại học ĐHCL Đại học công lập ĐHQG Đại học quốc gia ĐH SPKT TPHCM Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh ĐTPT Đầu tư phát triển GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo GDĐH Giáo dục đại học GV Giảng viên HĐSN Hoạt động sự nghiệp HNTW Hội nghị Trung Ương KHCN Khoa học công nghệ KSNB Kiểm soát nội bộ KTQT Kế toán quản trị NCKH Nghiên cứu khoa học xi Luan van NĐ Nghị định NEU Đại học Kinh tế Quốc dân NQ Nghị quyết NSNN Ngân sách Nhà nước QC CTNB Quy chế chi tiêu nội bộ QLTC Quản lý tài chính SNCL Sự nghiệp công lập SV Sinh viên TC Tín chỉ TCTC Tự chủ tài chính TNCN Thu nhập cá nhân TNDN Thu nhập doanh nghiệp TS Tiến sĩ TSCĐ Tài sản cố định UEH Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh UNICEF Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp quốc VNU Đại học Quốc gia Hà Nội XDCB Xây dựng cơ bản xii Luan van DANH SÁCH BẢNG, HÌNH BẢNG Trang Bảng 2.1: Quy mô sinh viên và tỷ lệ giảng viên………………………………….2: Hệ số quy đổi giảng viên………………………………………………44 Bảng 2.3: Tổng hợp nguồn thu của trường ĐH SPKT giai đoạn 2014-2018…….4: Tổng hợp các khoản chi……………………………………………… .5: Bảng cân đối tài chính………………………………………………… 58 Bảng 2.6: Trích lập quỹ cơ quan………………………………………………….7: Tổng chi từ quỹ cơ quan giai đoạn 2014-2018………………….61 HÌNH Trang Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức trường ĐH SPKT TPHCM…………………………….43 xiii Luan van DANH SÁCH BIỂU ĐỒ BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 2.1: Diễn biến tổng nguồn thu giai đoạn 2014 – 2018………………….2: Cơ cấu nguồn thu qua các năm…………………………………….3: Cơ cấu nguồn thu sự nghiệp qua các năm………………………….4: Diễn biến học phí đại học chính quy qua các năm……………….5: Diễn biến tổng các khoản chi……………………………………….6: Diễn biến cơ cấu các khoản chi…………………………………….7: Diễn biến cơ cấu chi thường xuyên……………………………….8: Chênh lệch thu chi giai đoạn 2014 – 2018………………………….9: Cơ cấu trích lập quỹ cơ quan……………………………………….10: Tỷ lệ sinh viên có việc làm…….11: Mức lương bình quân của SV sau khi tốt nghiệp….77 xiv Luan van PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) có một vai trò vô cùng quan trọng đối với vận mệnh của đất nước. Trải qua bao thập kỷ, Đảng và Nhà nước ta luôn xem GD&ĐT là quốc sách hàng đầu [1], chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố quyết định nhất đối với phát triển nhanh và bền vững của mỗi quốc gia. Nguồn lực con người được coi là nguồn lực quan trọng nhất “quý báu nhất, có vai trò quyết định” [2] đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia.
Trong những năm qua, trước xu thể đổi mới, hội nhập trong lĩnh vực giáo dục, Việt Nam đã có nhiều cải cách trong lĩnh vực giáo dục đại học (GDĐH). Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách phát triển GDĐH theo hướng nâng cao chất lượng, trao quyền tự chủ, giảm áp lực cho ngân sách nhà nước (NSNN). Vấn đề tự chủ của các trường Đại học chính thức được Luật hóa trong Luật Giáo dục đại học sửa đổi (thông qua ngày 18/11/2018). Qua đó cho thấy tự chủ đại học đã trở thành xu thế tất yếu trong GD&ĐT, ngoài việc giảm áp lực cho NSNN, các trường thực hiện tự chủ có điều kiện phát huy sự năng động, sáng tạo của mình trong tất cả các phương diện hoạt động: học thuật, tài chính, nhân sự hiệu quả nhất phục vụ cho chính sách phát triển chất lượng của nhà trường.
Từ đó, các cơ sở GDĐH có được một môi trường cạnh tranh công bằng trong việc thu hút người học - yếu tố sống còn của bất kỳ một cơ sở GDĐH nào. Thực tế trong 4 năm thí điểm tự chủ vừa qua cho thấy, bên cạnh những trường đang chuyển mình một cách mạnh mẽ về chất lượng đào tạo, đội ngũ, cơ sở vật chất và hội nhập quốc tế thì không ít các cơ sở GDĐH vẫn đang ngại tự chủ. Ngoài cơ chế, chính sách, vấn đề mà các cơ sở GDĐH lo ngại nhất chính là tự chủ tài chính, nếu không đảm bảo về nguồn thu sẽ là thách thức lớn bởi “bầu sữa” NSNN bị cắt giảm trong khi bối cảnh tuyển sinh ngày càng khó khăn và nhiều biến động, nguồn thu học phí trở nên không bền vững, nguy cơ rủi ro cao nếu nhu cầu thị trường lao 1 Luan van động bão hòa. Chính vì vậy, tự chủ tài chính là yêu cầu và thách thức đối với công tác quản trị tại các cơ sở GDĐH trong thời kỳ hội nhập và phát triển.
Bên cạnh đó, công tác quản lý tài chính (QLTC) trước đây đặc trưng bởi việc theo dõi nguồn thu được phân bổ và phân phối theo những chỉ dẫn của cấp trên sẽ phải thay đổi theo hướng năng động hơn nhằm tìm kiếm nguồn huy động thích hợp và vận động sự tham gia tích cực của các doanh nghiệp nhằm tạo lập các quỹ học bổng cho sinh viên,… và làm thế nào để xác lập cơ chế phân phối hợp lý với tinh thần trách nhiệm cao trước nhà trường và trước xã hội dựa trên sự giám sát của Nhà nước. Là một trong 23 trường Đại học thí điểm mô hình tự chủ theo Nghị quyết 77/NQ-CP được ban hành ngày 24/10/2014 của Chính Phủ, học phí của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM tăng lên nhanh chóng sau tự chủ tài chính năm 2017, tuy nhiên số lượng nguyện vọng thí sinh đăng ký vào trường chẳng những không giảm mà lại còn tăng cao kỷ lục (hơn 60.000 nguyện vọng đăng ký vào trường trong năm học 2018 – 2019 [17]). Bên cạnh sự thành công của công tác tuyển sinh là những thành tích nổi trội trong đổi mới dạy và học, công tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, công tác chăm lo cho sinh viên và cộng đồng, công tác kiểm định, quan hệ quốc tế, quan hệ doanh nghiệp, công tác truyền thông,… để trở thành trường đại học sáng tạo nhất. Câu hỏi đặt ra là làm thế nào hay nhà trường đã làm gì khi nguồn NSNN bị cắt giảm sau tự chủ tài chính?