Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG 1. Khái niệm môi trường và quản lý nhà nước về môi trường 1. Khái niệm môi trường Môi trường là khái niệm rất rộng, được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau bởi nhiều tác giả và ở những thời điểm khác nhau, đặc biệt sau hội nghị Stockholm về môi trường 1972. Tuy nhiên nghiên cứu về những khái niệm liên quan đến định nghĩa đưa ra trong Luật bảo vệ môi trường của Việt Nam, có những khái niệm đáng chú ý sau đây: Theo tác giả S.V Kalenski (1959, 1970) thì: “Môi trường chỉ là môi trường có quan hệ một cách gần gũi nhất với đời sống và hoạt động sản xuất của con người”.
Định nghĩa này về môi trường là muốn nói đến môi trường địa lý (xem S.Kalesnik: Các quy luật địa lý chung của Trái đất, M. Gần đây trong báo cáo toàn cầu năm 2000, công bố năm 1982 đã nêu ra định nghĩa sau đây: “Theo tự nghĩa, môi trường là những vật thể vật lý và sinh học bao quanh loài người. Con người cần đến sự hỗ trợ của môi trường xung quanh để sống., mối quan hệ giữa loài người và môi trường chặt chẽ đến mức mà sự phân biệt giữa cá thể con người và môi trường bị xoá nhoà đi” [8]. Trong Tuyên ngôn của UNESCO năm 1981 đã đưa ra khái niệm về môi trường như sau: "Môi trường là toàn bộ hệ thống tự nhiên và các hệ thống do con người tạo lập ra xung quanh mình, trong đó con người sinh sống và bằng lao động của mình đã khai thác các tài nguyên thiên nhiên hoặc nhân tạo nhằm thỏa mãn các nhu cầu của con người” [13].
Qua quá trình phát triển, khái niệm về môi trường đã được chỉnh sửa nhiều lần cho hợp với nhận thức và phát triển của kinh tế - xã hội. Để thống nhất về mặt nhận thức, chúng ta sử dụng định nghĩa môi trường theo Khoản 1, Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020 thì: “Môi trường bao gồm các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, kinh tế, xã hội, sự tồn tại, phát triển của con người, sinh vật và tự nhiên” [16]. Khái niệm quản lý nhà nước về môi trường Quản lý nhà nước (QLNN) là hoạt động có tổ chức và định hướng để thực hiện quyền lực Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi của con người nhằm duy trì phát triển các quan hệ xã hội theo trật tự pháp luật do các cơ quan trong hệ thống Chính phủ từ Trung ương đến cơ sở tiến hành. QLNN mang tính xã hội.
Nhà nước chịu trách nhiệm trước nhân dân về các mặt của đời sống kinh tế - xã hội, trong đó có lĩnh vực môi trường. Quản lý nhà nước về môi trường là sự tác động có tổ chức, bằng pháp luật của bộ máy nhà nước lên đối tượng bị quản lý trong lĩnh vực môi trường bằng việc tổ chức, quy hoạch, điều hành thông qua quản lý các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế - xã hội của đất nước. Nội dung quản lý nhà nước về môi trường Nội dung quản lý nhà nước về môi trường đề cập đến một loạt các hoạt động cụ thể mà nhà nước thực hiện nhằm đảm bảo việc bảo vệ, quản lý, và phát triển bền vững tài nguyên môi trường. Cụ thể: Ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật và các tiêu chuẩn kỹ thuật: Nhà nước có trách nhiệm xây dựng và ban hành các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và chiến lược liên quan đến bảo vệ môi trường.
Điều này bao gồm việc tạo ra các khung pháp lý để định hướng và quản lý việc bảo vệ môi trường, giúp các tổ chức và cá nhân có cơ sở để tuân thủ. Thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường: Việc thẩm định này là cơ chế phòng ngừa nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực từ các dự án, công trình đến môi trường. Nhà nước kiểm tra kỹ lưỡng và phê duyệt các báo cáo đánh giá tác động trước khi cấp phép hoạt động. Cùng với đó, quản lý các giấy phép môi trường bao gồm cấp mới, cấp đổi, điều chỉnh, hoặc thu hồi giấy phép tùy theo tình hình.
Kiểm soát nguồn ô nhiễm và quản lý chất thải: Đây là nỗ lực để đảm bảo rằng các hoạt động sản xuất, sinh hoạt không gây ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng môi trường. Nhà nước kiểm soát nguồn thải, thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố, bảo vệ môi trường thiên nhiên và đa dạng sinh học. 9 Quản lý hệ thống quan trắc môi trường: Nhà nước xây dựng và duy trì hệ thống quan trắc để giám sát liên tục chất lượng môi trường, thu thập dữ liệu và có căn cứ để đưa ra các biện pháp quản lý và cải thiện kịp thời. Xây dựng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu về môi trường: Hệ thống này lưu trữ và cập nhật thông tin về tình trạng môi trường, phục vụ cho các hoạt động báo cáo và nghiên cứu, tạo điều kiện cho việc ra quyết định và đánh giá hiện trạng môi trường theo thời gian.
Giám sát và đánh giá các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu: Nhà nước thiết lập các hệ thống giám sát và đánh giá để đảm bảo rằng các biện pháp thích ứng với biến đổi khí hậu và các nỗ lực giảm nhẹ phát thải khí nhà kính được thực hiện hiệu quả và đạt mục tiêu đề ra. Kiểm kê khí nhà kính và cập nhật dữ liệu về biến đổi khí hậu: Các hoạt động kiểm kê và xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu giúp nhà nước đánh giá, dự báo các tác động từ biến đổi khí hậu và đề ra biện pháp ứng phó phù hợp, đồng thời lồng ghép vào chiến lược phát triển quốc gia. Thị trường các-bon và cam kết quốc tế: Nhà nước thiết lập thị trường các-bon trong nước để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thực hiện trao đổi tín chỉ, đáp ứng các cam kết quốc tế về giảm phát thải khí nhà kính, thúc đẩy xu hướng phát triển bền vững và giảm lượng phát thải ra môi trường. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Các hoạt động thanh tra và kiểm tra nhằm đảm bảo tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường.
Nhà nước thực hiện việc xử lý vi phạm và yêu cầu bồi thường thiệt hại khi có hành vi gây hại đến môi trường. Truyền thông, giáo dục và nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường: Đây là một trong những biện pháp giúp cộng đồng hiểu rõ tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường, từ đó nâng cao ý thức và trách nhiệm trong các hoạt động bảo vệ môi trường. Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ môi trường: Nhà nước thúc đẩy việc nghiên cứu và ứng dụng các công nghệ mới để bảo vệ môi trường. Việc hợp tác quốc tế giúp tiếp cận với các giải pháp hiện đại, nâng cao năng lực quản lý và bảo vệ môi trường.
10 Bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước: Nhà nước đảm bảo nguồn kinh phí từ ngân sách để thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường, đồng thời theo dõi, công khai các nguồn chi này để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong chi tiêu. Những nội dung này cho thấy trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường thông qua các hoạt động quản lý, giám sát, kiểm soát và thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng. Theo Khoản 3, Điều 168 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020, nội dung QLNN về môi trường tại cấp phường, xã được quy định với 08 nội dung. Trong đó có những nội dung quan trọng như: Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về BVMT; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và thực hiện việc kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm; tiếp nhận và xử lý đăng ký môi trường; phòng ngừa và ứng phó với sự cố môi trường trên địa bàn theo quy định pháp luật.
Ngoài ra, Ủy ban nhân dân phường, xã cũng có trách nhiệm thực hiện các hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về BVMT, khuyến khích người dân tham gia giữ gìn vệ sinh và BVMT; kiểm tra, xử lý các vi phạm pháp luật liên quan đến BVMT hoặc chuyển giao cho cơ quan có thẩm quyền xử lý; giải quyết các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về BVMT trong phạm vi thẩm quyền; cùng với việc thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp huyện giao,. Trong quá trình nghiên cứu, Đề án sẽ tập trung phân tích những vấn đề thực tiễn QLNN về môi trường tại Phường Bình Trị Đông đặc biệt chú trọng vào những điểm nghẽn, nút thắt cần giải quyết và đặc biệt đi sâu nghiên cứu các khía cạnh liên quan đến thể chế, thiết chế và tổ chức thực hiện trong công tác QLNN về môi trường, nhằm đề xuất các giải pháp khả thi và hiệu quả để cải thiện tình hình. Sự cần thiết của quản lý nhà nước về môi trường Quản lý nhà nước về môi trường đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, giúp giảm thiểu tác động tiêu cực của hoạt động con người lên môi trường và thúc đẩy sự phát triển bền vững của đất nước. Cụ thể: Thứ nhất, QLNN giúp bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên quý báu như rừng, đất đai, nước và không khí.
Việc quản lý và sử dụng các nguồn tài nguyên này một cách hiệu quả và bền vững không chỉ góp phần BVMT, mà còn đảm bảo sự tồn tại của các hệ sinh thái và sự phát triển lâu dài của con người. 11 Thứ hai, QLNN về môi trường giúp kiểm soát ô nhiễm từ các nguồn như công nghiệp, giao thông và sinh hoạt thông qua việc thiết lập các tiêu chuẩn và quy định. Điều này giúp giảm thiểu tác động tiêu cực của ô nhiễm đến sức khỏe con người và môi trường tự nhiên. Thứ ba, nó góp phần bảo vệ sức khỏe và an sinh xã hội bằng cách đảm bảo môi trường sống an toàn và lành mạnh cho người dân.
Việc giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước sạch, không khí trong lành có ảnh hưởng tích cực đến sức khỏe cộng đồng. Thứ tư, QLNN về môi trường thúc đẩy phát triển bền vững bằng cách cân bằng giữa phát triển kinh tế, công bằng xã hội và BVMT.