phần mở đầu và kết luận, nội dung đề tài gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về việc làm và tạo việc làm cho lao động nông thôn. Chƣơng 2: Thực trạng tạo việc làm của ngƣời lao động n ng th n huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình. Chƣơng 3: Giải pháp tạo việc làm cho lao động n ng th n trên địa bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả cũng đã tham khảo các nghiên cứu đi trƣớc các nội dung liên quan, và sử dụng một số kết quả của các nghiên cứu này để làm nền tảng, minh chứng cho những nhận định đƣợc trình bày.
Cụ thể nhƣ sau: - Đề tài thứ 1: “Giải pháp việc làm cho lao động tại thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai” năm 2012 của tác giả Hoàng Thị Nguyệt Nga. Qua đề tài trên tác giả đã tham khảo đƣợc cơ sở lý luận về việc làm và tạo việc làm việc làm cho ngƣời lao động. Phân tích cụ thể các nhân tố ảnh hƣởng đến tạo việc làm cho ngƣời lao động. Trong phần thực trạng, đề tài đã khái quát, phân tích những đặc điểm về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế 4 về tăng trƣởng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, về cơ sở hạ tầng của thành phố, các đặc điểm dân số, văn hóa, y tế, giáo dục…; phân tích tình hình việc làm của lao động thành phố.
Đồng thời đề tài cũng nêu giải quyết việc làm th ng qua hoạt động hƣớng nghiệp, đào tạo nghề và giới thiệu việc làm. Các kết quả này có ý nghĩa với luận văn bởi đã giúp cho tác giả kế thừa và phát triển trong đề tài của mình, có cái nhìn tổng quan, rõ ràng và có khoa học. - Đề tài thứ 2: "Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam" năm 2011 của tác giả Nguyễn Thị Kim Dung Qua đề tài trên tác giả đã tìm hiểu về thực trạng giải quyết việc làm cho lao động n ng th n tại huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam từ đó đánh giá và so sánh với thực trạng tạo việc làm cho lao động n ng th n huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình. Trong phần thực trạng nêu ra đƣợc những kết quả đạt đƣợc trong giải quyết việc làm cho lao động n ng th n và những tồn tại hạn chế và những nguyên nhân trong giải quyết việc làm cho lao động n ng th n để tác giả nhận định các tồn tại hiện nay của tạo việc làm cho lao động n ng th n Việt Nam nói chung và huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình nói riêng.
Trong phần giải pháp, đề tài đã đề xuất rất nhiều giải pháp đa dạng, ứng dụng thực tiễn trong giải quyết việc làm và những kiến nghị với các ban ngành giúp cho giải quyết việc làm cho lao động n ng th n đồng bộ hơn. Đây là cơ sở để tác giả học hỏi kinh nghiệm khi đề xuất giải pháp cho luận văn đƣợc hoàn thiện hơn. - Quyết định số 1113/QĐ-UBND ngày 20/12/2012 của UBND huyện Quảng Ninh về việc ban hành “Đề án đào tạo nghề cho lao động n ng th n đến năm 2020”. Đề án đã đƣa ra các giải pháp đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
Tập trung phát triển hoạt động đào tạo nghề đáp ứng với yêu cầu của thị trƣờng lao động, gắn với định hƣớng và nhu cầu phát triển của các ngành kinh tế. Nâng cao nhận thức các cấp, các ngành xã hội, của cán bộ, c ng chức và lao động n ng th n về vai trò của đào tạo nghề đối với tạo việc 5 làm, tăng thu nhập và nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực n ng th n. Các giải pháp này có ý nghĩa với luận văn bởi đã giúp cho tác giả kế thừa và phát triển trong Chƣơng 3 đề tài của mình. Dựa trên nền tảng cơ sở lý luận của những đề tài và trên cơ sở tham khảo từ nhiều nguồn tài liệu, sách tham khảo biên soạn gần nhất về tạo việc làm cho lao động n ng th n, cùng với các Nghị định, Th ng tƣ, Đề án, Chƣơng trình về tạo việc làm cho lao động n ng th n ban hành, tác giả đã chọn lọc và sử dụng để hoàn thiện hơn đề tài nghiên cứu của mình.
6 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC LÀM VÀ TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN 1. VIỆC LÀM VÀ TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN 1. Việc làm cho lao động a. Khái niệm về việc làm Con ngƣời là động lực, động cơ, trung tâm của sự phát triển xã hội, với nguồn lực của mình là chí lực và sức lực, con ngƣời chỉ có thể tham gia đóng góp cho sự phát triển xã hội th ng qua quá trình làm việc của mình, quá trình làm việc này đƣợc thể hiện qua hai yếu tố chủ quan và khách quan đó là sức lao động của ngƣời lao động và tất cả các điều kiện tối thiểu cần thiết để ngƣời lao động sử dụng sức lao động của họ tác động lên tƣ liệu sản xuất và tạo ra sản phẩm xã hội.
Quá trình kết hợp sức lao động và các điều kiện cần thiết để sử dụng sức lao động là quá trình ngƣời lao động làm việc. Quá trình lao động đồng thời là quá trình sử dụng sức lao động trong c ng việc. Theo quan điểm của tổ chức lao động quốc tế (ILO): Việc làm là những hoạt động lao động đƣợc trả bằng tiền hoặc hiện vật. Vậy theo khái niệm trên thì ngƣời lao động mà dùng sức lao động của mình để có đƣợc nguồn thu nhập nào đó thì khi đó là có việc làm.
Hiện nay, theo Bộ Luật lao động và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật lao động năm 2012 thì: Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà kh ng bị pháp luật cấm. Nhà nƣớc, ngƣời sử dụng lao động và xã hội có trách nhiệm tham gia giải quyết việc làm, bảo đảm cho mọi ngƣời có khả năng lao động đều cho có cơ hội việc làm. Việc tạo việc làm cho lao động đều đƣợc nhà nƣớc khuyến khích nhƣng vẫn phải nằm trong quy định của Pháp luật trong Bộ luật lao động về thời 7 gian, điều kiện làm việc, tiền lƣơng của ngƣời lao động. Nhƣ vậy việc làm đƣợc hiểu nhƣ sau: - Làm những c ng việc mà lao động nhận đƣợc tiền lƣơng, tiền c ng bằng tiền mặt hoặc hiện vật cho c ng việc đó.
Đây là những ngƣời lao động làm thuê trong các cơ sở kinh tế cá thể trong các doanh nghiệp, các cơ quan đơn vị, lao động sẻ nhận đƣợc tiền c ng, tiền lƣơng hàng tháng nhận đƣợc. Vì vậy, để có việc làm trƣớc hết là cần hai yếu tố sức lao động và những điều kiện cần thiết để sử dụng sức lao động, trong đó bao gồm cả yếu tố xã hội. - Tại thị trƣờng việc làm đã đƣợc mở rộng ra rất nhiều bao gồm tất cả các thành phần kinh tế nhƣ các c ng ty trách nhiệm hữu hạn, c ng ty cổ phần, doanh nghiệp tƣ nhân, cơ sở sản xuất kinh doanh nhỏ, các hộ gia đình cá thể đều là những tổ chức, cơ quan đơn vị tạo thêm đƣợc nhiều việc làm hơn cho ngƣời lao động. Có nghĩa là thị trƣờng lao động kh ng bó hẹp ở một số khu vực hay ở một vùng nào đó mà nó bao gồm mọi miền, mọi vùng trong và ngoài nƣớc, nó kh ng hạn chế về mặt kh ng gian địa lý.
- Chủ lao động có nhu cầu thuê lao động đƣợc tự do hành nghề, tƣ do kinh doanh liên kết với nhau. Từ đó, có sự phát sinh mối quan hệ trao đổi, thuyên chuyển lao động sao cho phù hợp với tính chất cũng nhƣ mục đích của c ng việc, đáp ứng quan hệ cung cầu lao động trong xã hội. Nhƣ vậy có thể hiểu việc làm là phạm trù để chỉ trạng thài phù hợp giữa sức lao động và những điều kiện cần thiết để sử dụng sức lao động đó. Tóm lại, có thể hiểu việc làm là phạm trù để chỉ trạng thái phù hợp giữa sức lao động và những điều kiện cần thiết để sử dụng sức lao động đó.
Với quan niệm việc làm trên theo cách của Bộ luật lao động Việt Nam là phù hợp với tiến trình phát triển kinh tế xã hội của đất nƣớc trong thời kỳ mới, tạo điều kiện mọi ngƣời tham gia lao động việc làm để cải thiện cuộc sống, đƣa đất nƣớc Việt Nam ngày càng vững mạnh. Khái niệm về thất nghiệp Gắn với khái niệm việc làm là khái niệm thất nghiệp. Trong bất kỳ nền kinh tế nào dù có sử dụng lao động đến mức tốt nhất thì xã hội vẫn tồn tại thất nghiệp. Thất nghiệp là hiện tƣợng mà ngƣời lao động trong độ tuổi lao động có khả năng lao động muốn làm việc nhƣng lại chƣa có việc làm và đang tích cực tìm việc làm.
Căn cứ vào những tiêu thức khác nhau, thất nghiệp đƣợc chia thành các loại nhƣ sau: - Xét về nguồn gốc thất nghiệp, có thể chia thành: + Thất nghiệp tạm thời: Xảy ra do thay đổi việc làm hoặc do cung cầu lao động kh ng phù hợp. + Thất nghiệp cơ cấu: Xuất hiện do kh ng có sự đồng bộ giữa tay nghề và cơ hội có việc làm khi động thái của nhu cầu và sản xuất thay đổi. + Thất nghiệp do thời vụ: Xuất hiện nhƣ là kết quả của những biến động thời vụ trong các cơ hội lao động. + Thất nghiệp chu kỳ: Là loại thất nghiệp xảy ra do giảm sút giá trị tổng sản lƣợng của nền kinh tế.
Trong giai đoạn suy thoái của chu kỳ kinh doanh, tổng giá trị sản xuất giảm dần dẫn tới hầu hết các nhà sản xuất giảm lƣợng cầu đối với các yếu tố đầu vào, trong đó có lao động. Đối với loại thất nghiệp này, những chính sách nhằm khuyến khích để tăng tổng cầu thƣờng mang lại kết quả tích cực. - Xét về tính chủ động của ngƣời lao động, thất nghiệp bao gồm: + Thất nghiệp tự nguyện là loại thất nghiệp xảy ra khi ngƣời lao động bỏ việc để tìm c ng việc khác tốt hơn hoặc chƣa tìm đƣợc việc làm phù hợp với nguyện vọng. + Thất nghiệp kh ng tự nguyện là loại thất nghiệp xảy ra khi ngƣời lao động chấp nhận làm việc ở mức tiền lƣơng, tiền c ng phổ biến nhƣng vẫn 9 kh ng tìm đƣợc việc làm.
- Ở các nƣớc đang phát triển, ngƣời ta chia thất nghiệp thành thất nghiệp hữu hình và thất nghiệp v hình.