Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình phát triển kinh tế và đô thị hóa, nhu cầu xây dựng các công trình dân dụng như nhà ở và công trình công cộng ngày càng gia tăng, đồng thời đặt ra những đòi hỏi khắt khe về tiêu chuẩn kỹ thuật, tính tiện ích, an toàn và giá trị thẩm mỹ. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, công tác quản lý chất lượng công trình đóng vai trò là yếu tố cốt lõi quyết định uy tín thương hiệu và năng lực cạnh tranh trên thị trường đấu thầu.

Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Phú Cường là doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng dân dụng. Mặc dù công ty đã chú trọng triển khai các hoạt động kiểm tra chất lượng, thực tiễn thi công tại các công trường vẫn bộc lộ một số tồn tại: hoạt động kiểm soát chất lượng chưa diễn ra thường xuyên và đồng bộ; một số công trình không hoàn thành đúng tiến độ cam kết; sau thời gian đưa vào khai thác sử dụng còn xuất hiện các hiện tượng rủi ro kỹ thuật như rạn nứt, bong tróc bề mặt. Nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn này, đề tài "Tăng cường quản lý chất lượng công trình xây dựng dân dụng của công ty cổ phần xây dựng và thương mại Phú Cường" được thực hiện để hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp ngành Marketing tại Trường Đại học Thương Mại (do sinh viên Nguyễn Thị Thanh Huyền thực hiện, Th.s Trần Phương Mai hướng dẫn, hoàn thành ngày 15/03/2018).

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về chất lượng, quản trị chất lượng và quy trình quản lý chất lượng công trình xây dựng dân dụng; làm rõ các yếu tố môi trường tác động đến chất lượng thi công.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng dân dụng tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Phú Cường trong giai đoạn 2015 – 2017; chỉ rõ các thành tựu, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế đó.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường hiệu quả quản lý chất lượng công trình xây dựng dân dụng tại công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra trong văn bản gồm:

  • Các nhân tố nào tác động đến chất lượng công trình xây dựng dân dụng của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Phú Cường trong quá trình thi công?
  • Những kết quả, hạn chế và nguyên nhân gây ra các tồn tại trong chất lượng công trình mà công ty đã thi công?
  • Cần thực hiện những giải pháp nào để tăng cường hoạt động quản lý chất lượng công trình, nâng cao hiệu quả thi công của công ty?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng dân dụng, thực trạng thi công và các giải pháp nâng cao chất lượng công trình tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và thi công thực tế được thu thập trong giai đoạn 2015 – 2017; định hướng phát triển đến năm 2020.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại trụ sở và các công trường thi công của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Phú Cường trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quan điểm học thuật chuẩn mực về chất lượng và quản trị chất lượng:

  • Khái niệm chất lượng: Tác giả tiếp cận định nghĩa theo Tiến sĩ Juran ("Chất lượng là sự phù hợp của sản phẩm đối với nhu cầu của người tiêu dùng"), Giáo sư Ishikawa ("Chất lượng là sự thỏa mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất"), và tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000:2005 (TCVN ISO 9000:2007: "Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu").
  • Hệ thống chức năng quản trị chất lượng: Bao gồm 4 chức năng cơ bản: Hoạch định, Tổ chức, Kiểm soát và Điều chỉnh/Cải tiến chất lượng.
  • Mô hình và quy trình áp dụng: Quy trình quản trị chất lượng 4 giai đoạn (Hoạch định 6 bước, Kiểm soát 6 bước, Đảm bảo chất lượng theo chu kỳ sống, Cải tiến chất lượng 6 bước áp dụng chu trình Deming - PDCA và mô hình Kaizen); Nhóm yếu tố ảnh hưởng 4M (Men - Con người, Methods - Phương pháp, Machines - Máy móc thiết bị, Materials - Nguyên vật liệu) kết hợp yếu tố thông tin (I) và môi trường.
  • Trình tự quản lý chất lượng thi công: Khóa luận hệ thống hóa trình tự 9 bước theo quy định ngành xây dựng: (1) Quản lý vật liệu, thiết bị; (2) Quản lý thi công của nhà thầu; (3) Giám sát của chủ đầu tư; (4) Giám sát của tác giả thiết kế; (5) Thí nghiệm thử tải và kiểm định; (6) Nghiệm thu giai đoạn; (7) Nghiệm thu bàn giao; (8) Kiểm tra của cơ quan nhà nước; (9) Lập hồ sơ hoàn thành công trình và lưu trữ.

Phương pháp thu thập và xử lý thông tin được triển khai thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa và trích xuất số liệu từ các báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, bảng cân đối kế toán, hồ sơ năng lực thiết bị và nhân sự của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Phú Cường giai đoạn 2015 – 2017; thông tin mời thầu từ hệ thống cổng thông tin đấu thầu (thongtindauthau.vn, baodauthau.com); các văn bản pháp lý chuyên ngành của Bộ Xây dựng.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thực hiện qua phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, nhân viên phòng kinh doanh, phòng hành chính kế toán, cùng đội ngũ kỹ sư giám sát và công nhân trực tiếp tại công trường trong thời gian 4 tháng thực tập.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả (tổng hợp, phân nhóm số liệu theo tiêu chí chuyên môn, máy móc, tài chính) và phương pháp so sánh (đối chiếu tốc độ tăng trưởng qua các năm 2015, 2016, 2017; so sánh kết quả thi công thực tế với tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm, đặc điểm và vai trò của chất lượng công trình xây dựng dân dụng (bao gồm nhà ở và công trình công cộng). Dưới góc độ người tiêu dùng, chất lượng được đánh giá qua công năng, tính tiện nghi, độ an toàn, thẩm mỹ và độ bền vững; dưới góc độ nhà thầu, chất lượng gắn liền với vật liệu, tiêu chuẩn kỹ thuật, máy móc, an toàn lao động và tiến độ.

Tác giả đi sâu phân tích 4 nội dung cốt lõi của quy trình quản trị chất lượng:

  • Hoạch định chất lượng: Thực hiện qua 6 bước (Xác định mục tiêu; Phân định khách hàng; Tìm hiểu nhu cầu; Phát triển sản phẩm/dịch vụ; Thiết lập quy trình; Hoạch định kiểm soát và chuyển giao).
  • Kiểm soát chất lượng: Kiểm soát 5 yếu tố cốt lõi (con người, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu đầu vào, môi trường làm việc, thông tin) qua quy trình 6 bước từ lựa chọn đối tượng, thiết lập phương pháp đo lường đến so sánh tiêu chuẩn và thực hiện điều chỉnh.
  • Đảm bảo chất lượng: Phân tích các phương pháp đảm bảo dựa trên kiểm tra sau thi công, kiểm soát toàn diện quá trình và đảm bảo trong suốt chu kỳ sống của công trình (bảo hành, bảo trì, thu thập ý kiến sử dụng).
  • Cải tiến chất lượng: Nhấn mạnh nguyên tắc cải tiến liên tục, áp dụng vòng tròn Deming (PDCA) và mô hình Kaizen qua 6 bước nhằm giảm thiểu sai hỏng, nâng cao hiệu quả tác nghiệp.
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Phân tích tác động từ nhu cầu thị trường, sự phát triển khoa học - kỹ thuật, cơ chế quản lý nhà nước, yếu tố văn hóa - thói quen tiêu dùng và nhóm yếu tố 4M (Men, Methods, Machines, Materials).

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI PHÚ CƯỜNG

Chương 2 trình bày tổng quan doanh nghiệp và phân tích chi tiết thực trạng quản lý chất lượng tại đơn vị:

  • Lịch sử hình thành: Tiền thân là Xí nghiệp xây dựng Phú Cường thành lập năm 1993 (Quyết định 578-GP/UB của UBND tỉnh Hà Tây, vốn ban đầu 1,7 tỷ đồng, 200 lao động); chuyển đổi thành Công ty TNHH năm 1997 và chuyển thành Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Phú Cường năm 2002 (Giấy phép kinh doanh số 0303000046, MST 0500422955, đại diện pháp luật: Ông Đào Cư Hà). Doanh nghiệp có trụ sở tại quận Hà Đông (Hà Nội), một chi nhánh tại TP. Hòa Bình, giải quyết việc làm cho hơn 500 lao động.
  • Cơ cấu tổ chức: Gồm Hội đồng quản trị/Ban Giám đốc điều hành các phòng chức năng (Phòng Kinh doanh, Phòng Thi công xây dựng, Phòng Hành chính kế toán, Chi nhánh Hòa Bình) cùng các Đội thi công trực thuộc (Đội 1, Đội 2), các đội nhận khoán và nhà thầu phụ.
  • Tình hình kinh doanh 2015 - 2017: Doanh thu tăng trưởng liên tục; năm 2016 tăng gấp 1,91 lần năm 2015; năm 2017 tăng 1,48 lần năm 2016 (tăng 2,84 lần so với 2015). Lợi nhuận sau thuế năm 2015 đạt 315 triệu đồng, năm 2016 giảm 32% còn 215 triệu đồng do đầu tư mua sắm máy móc thiết bị, sang năm 2017 tăng 3,26 lần đạt 701 triệu đồng.
  • Thực trạng quy trình quản lý chất lượng tại công ty:
    • Hoạch định: Thực hiện sau khi trúng thầu dựa trên hợp đồng và thiết kế; xác định nhân lực, vật tư cơ bản nhưng chưa lập văn bản dự phòng rủi ro sai sót và biện pháp khắc phục.
    • Kiểm soát thi công: Thực hiện quy trình đấu thầu qua mạng và tổ chức thi công qua các giai đoạn: Khảo sát địa chất -> Thiết kế (thuê ngoài) -> Thi công nền móng -> Thi công khung bê tông -> Xây thô -> Lắp đặt thiết bị điện nước -> Hoàn thiện -> Nghiệm thu -> Bàn giao và quyết toán.
    • Kiểm soát nguồn lực: Kiểm tra chứng chỉ xuất xưởng và lấy mẫu thí nghiệm vật liệu đầu vào (xi măng, thép, cát, đá); trang bị máy móc thi công nhập khẩu từ Liên Xô, Nhật Bản (sản xuất 1996 - 2016) và dụng cụ thí nghiệm (máy thủy bình, máy kinh vĩ, nón sụt bê tông, bể dưỡng hộ, bộ sàng); quản lý 30 cán bộ chuyên môn (77% kỹ sư đại học, 20% cử nhân kinh tế, 3% trung cấp). Quy định kỷ luật nghiêm ngặt (đi muộn 30 phút trừ công ngày, nghỉ không phép 3 ngày cắt lương tháng).
    • Đảm bảo và cải tiến: Thời gian bảo hành công trình dân dụng là 1 năm; hoạt động cải tiến sau công trình chỉ diễn ra bằng trao đổi trực tiếp, chưa được văn bản hóa thành quy trình.
  • Đánh giá chung: Trên 80% công trình đạt tiêu chuẩn chất lượng trở lên; tỷ lệ sự cố thấp (0,28% - 0,56%). Tồn tại các hạn chế: thiếu văn bản dự phòng rủi ro; bảo quản vật liệu tại công trường chưa tốt (mưa làm hỏng xi măng); máy móc có thiết bị đã dùng 20 năm; xử lý khiếu nại bảo hành còn chậm trễ và đùn đẩy trách nhiệm với nhà thầu phụ; văn phòng làm việc xuống cấp chưa được sửa đổi biển hiệu theo địa giới mới.

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG TẠI CÔNG TY

Chương 3 xây dựng định hướng phát triển và đề xuất các giải pháp khả thi:

  • Mục tiêu đến năm 2020 của công ty: Tốc độ tăng trưởng sản xuất kinh doanh (SXKD) bình quân 8 - 10%/năm; tổng giá trị SXKD đạt 500 tỷ đồng; tổng doanh thu đạt 300 tỷ đồng; lợi nhuận trước thuế đạt 25 tỷ đồng; nộp ngân sách 5 tỷ đồng; tổng tài sản đạt 700 tỷ đồng; vốn chủ sở hữu đạt 200 tỷ đồng. Cơ cấu ngành nghề: kinh doanh xây lắp chiếm 55%, sản xuất công nghiệp 25%, bất động sản và nhà ở đô thị 15%, kinh doanh khác 5%.
  • Hệ thống giải pháp quản lý chất lượng:
    1. Hoàn thiện công tác hoạch định: Xác định mục tiêu chất lượng cụ thể, đo lường được cho từng hạng mục (móng, khung, xây thô, hoàn thiện); văn bản hóa kế hoạch chất lượng và phổ biến đến từng phòng ban; lập phương án phòng ngừa và xử lý rủi ro trước khi thi công.
    2. Tăng cường kiểm soát chất lượng: Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý chất lượng khoa học cho kỹ sư; thay thế dần các máy móc cũ trên 20 năm bằng công nghệ mới; xây dựng kho bảo quản vật tư tiêu chuẩn tại công trường; duy trì cán bộ giám sát hiện trường liên tục và lập báo cáo khối lượng hàng tháng.
    3. Tăng cường đảm bảo chất lượng: Thiết lập cơ chế khảo sát ý kiến khách hàng định kỳ sau bàn giao; xử lý nhanh các khiếu nại bảo hành trong thời hạn 1 năm; phân định rõ ràng trách nhiệm bảo hành giữa công ty và các nhà thầu phụ.
    4. Hoàn thiện cải tiến chất lượng: Lập biên bản tổng kết, đánh giá chất lượng và rút kinh nghiệm bằng văn bản sau mỗi công trình; áp dụng triệt để mô hình Kaizen và chu trình PDCA.
  • Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước: Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng CTXD dân dụng; bảo đảm tính công bằng, minh bạch trong công tác đấu thầu và giao thầu; tổ chức khen thưởng các doanh nghiệp đạt chuẩn chất lượng cao.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp hệ thống số liệu cụ thể về tình hình hoạt động cũng như thực trạng quản lý của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Phú Cường:

Nhóm chỉ tiêu Dữ liệu thực tế ghi nhận trong văn bản
Quy mô nhân sự chuyên môn Tổng số cán bộ chuyên môn: 30 người.
- Trình độ Kỹ sư (Đại học): 23 người (chiếm 77%)
- Cử nhân Kinh tế (Đại học): 6 người (chiếm 20%)
- Trình độ Trung cấp: 1 người (chiếm 3%)
Chất lượng công trình thực tế - Tỷ lệ công trình đạt tiêu chuẩn chất lượng: Trên 80%
- Tỷ lệ sự cố công trình bình quân hàng năm: 0,28% – 0,56% tổng số công trình
Tăng trưởng kinh doanh (2015 - 2017) - Doanh thu năm 2016 tăng gấp 1,91 lần năm 2015
- Doanh thu năm 2017 tăng 1,48 lần năm 2016 (gấp 2,84 lần năm 2015)
- Lợi nhuận sau thuế năm 2015: 315 triệu đồng; năm 2016: 215 triệu đồng; năm 2017: 701 triệu đồng
Mục tiêu tài chính đến năm 2020 - Tăng trưởng SXKD bình quân: 8 – 10%/năm
- Tổng giá trị SXKD: 500 tỷ đồng; Doanh thu: 300 tỷ đồng
- Lợi nhuận trước thuế: 25 tỷ đồng; Nộp ngân sách: 5 tỷ đồng
- Tổng tài sản: 700 tỷ đồng; Vốn chủ sở hữu: 200 tỷ đồng
Cơ cấu ngành nghề mục tiêu 2020 Xây lắp: 55%; Sản xuất công nghiệp: 25%; Nhà ở & BĐS: 15%; Khác: 5%

Đóng góp của đề tài:

  • Đóng góp về mặt quản trị: Chỉ ra các điểm nghẽn cụ thể trong quy trình quản lý chất lượng tại công trường (bảo quản vật tư, thiết bị cũ, đùn đẩy trách nhiệm bảo hành với thầu phụ) và đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với 4 khâu: Hoạch định - Kiểm soát - Đảm bảo - Cải tiến.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Tác giả kế thừa cơ sở lý luận từ các công trình nghiên cứu tại Công ty TNHH Nhật Quang (Bắc Ninh), Vinaconex 2, và Simco Sông Đà, nhưng đã tiên phong phân tích chuyên sâu thực trạng quản lý chất lượng công trình dân dụng tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Phú Cường — một doanh nghiệp xây lắp đặc thù tại địa bàn Hà Nội chưa từng được nghiên cứu trước đó.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số điểm hạn chế dựa trên phạm vi và điều kiện thực hiện nghiên cứu:

  • Hạn chế về phạm vi không gian và lĩnh vực: Đề tài chỉ tập trung khảo sát các công trình xây dựng dân dụng trên địa bàn Hà Nội, chưa mở rộng đánh giá các loại hình công trình khác của công ty như công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, tôn tạo di tích lịch sử và hoạt động của Chi nhánh tại Hòa Bình.
  • Hạn chế về chuỗi dữ liệu thời gian: Số liệu thống kê và báo cáo tài chính được phân tích giới hạn trong giai đoạn 2015 – 2017.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát hệ thống quản lý chất lượng tại các công trình hạ tầng kỹ thuật và công nghiệp; đánh giá hiệu quả phối hợp quản lý chất lượng giữa công ty mẹ và các chi nhánh ngoại tỉnh; cập nhật số liệu thực tế sau năm 2018 để đối chiếu kết quả thực hiện so với mục tiêu chiến lược 2020 đã đề ra.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên và học viên: Thuộc các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Quản lý chất lượng, Kinh tế xây dựng và Quản lý dự án công trình khi thực hiện các đề tài khóa luận về nâng cao chất lượng thi công xây lắp.
  • Nhà quản lý doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ: Tham khảo mô hình phân tích nhóm yếu tố 4M, sơ đồ quy trình tham gia đấu thầu trực tuyến, quy trình kiểm soát thi công 9 giai đoạn và các tiêu chí phân cấp nhân sự, bảo dưỡng thiết bị thi công thực tế tại công trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ tại Công ty Phú Cường được ghi nhận như thế nào?
Công ty có 30 cán bộ chuyên môn trực tiếp. Trong đó, trình độ đại học khối kỹ sư chiếm đa số với 23 người (77%), cử nhân kinh tế trình độ đại học có 6 người (20%), và trình độ trung cấp có 1 người (3%).

2. Tỷ lệ công trình đạt chuẩn chất lượng và tỷ lệ sự cố tại Công ty Phú Cường giai đoạn nghiên cứu là bao nhiêu?
Hàng năm, công ty ghi nhận trên 80% số lượng công trình đạt tiêu chuẩn chất lượng trở lên. Tỷ lệ sự cố công trình xây dựng bình quân hàng năm duy trì ở mức thấp, dao động từ 0,28% đến 0,56% tổng số công trình thi công.

3. Tại sao lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2016 lại sụt giảm so với năm 2015 dù doanh thu tăng mạnh?
Năm 2016, doanh thu công ty tăng gấp 1,91 lần so với năm 2015, nhưng lợi nhuận sau thuế giảm 32% (từ 315 triệu đồng xuống 215 triệu đồng). Nguyên nhân là do trong năm 2016, công ty đã tập trung nguồn vốn đầu tư mua sắm bổ sung nhiều trang thiết bị, máy móc thi công mới. Đến năm 2017, khi năng lực máy móc phát huy hiệu quả, lợi nhuận sau thuế đã tăng lên 701 triệu đồng (gấp 3,26 lần năm 2016).

4. Những hạn chế lớn nhất trong công tác kiểm soát và đảm bảo chất lượng tại công trường của công ty là gì?
Văn bản nêu rõ 4 hạn chế chính: (1) Công tác bảo quản vật liệu tại công trường chưa tốt, thời tiết mưa dễ làm hư hỏng xi măng và gián đoạn thi công; (2) Một số máy móc nhập khẩu từ Liên Xô và Nhật Bản đã hoạt động đến 20 năm, tiềm ẩn nguy cơ xuống cấp; (3) Thời gian cử kỹ sư xử lý khiếu nại bảo hành công trình sau bàn giao còn chậm; (4) Còn hiện tượng đùn đẩy trách nhiệm bảo hành chất lượng giữa nhà thầu chính và các nhà thầu phụ.

5. Mục tiêu chiến lược về doanh thu và cơ cấu ngành nghề của Công ty Phú Cường đến năm 2020 gồm những gì?
Đến năm 2020, công ty đặt mục tiêu tổng giá trị SXKD đạt 500 tỷ đồng, doanh thu đạt 300 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 25 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân 8 - 10%/năm. Cơ cấu giá trị SXKD gồm: Xây lắp chiếm 55%, sản xuất công nghiệp chiếm 25%, nhà ở và bất động sản chiếm 15%, kinh doanh khác chiếm 5%.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thanh Huyền đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý chất lượng công trình xây dựng dân dụng dựa trên chuẩn mực ISO 9000 và các mô hình quản trị hiện đại. Thông qua việc phân tích thực trạng hoạt động giai đoạn 2015 – 2017 tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Phú Cường, công trình đã làm rõ những thành tựu về tăng trưởng, tỷ lệ công trình đạt chuẩn (>80%), đồng thời chỉ ra các hạn chế trong khâu bảo quản vật tư, thiết bị cũ và dịch vụ bảo hành. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ theo 4 khâu quản trị chất lượng, cung cấp luận cứ thực tiễn giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực thi công và hướng tới các mục tiêu tăng trưởng trong giai đoạn tiếp theo.