Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế quốc tế (mã số: 9.06) với đề tài "Đẩy mạnh quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Hàn Quốc trong khuôn khổ Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA)" do nghiên cứu sinh Hoàng Hải thực hiện tại Trường Đại học Ngoại thương dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phạm Thu Hương, bảo vệ năm 2021.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Quan hệ ngoại giao Việt Nam - Hàn Quốc được chính thức thiết lập từ năm 1992 và nâng cấp lên "Quan hệ đối tác hợp tác chiến lược". Trong gần 30 năm, quy mô thương mại hai chiều giữa hai quốc gia đã tăng khoảng 54 lần. Tính đến năm 2020, Hàn Quốc giữ vị trí là đối tác thương mại lớn thứ ba, thị trường xuất khẩu lớn thứ tư và thị trường nhập khẩu lớn thứ hai của Việt Nam.

Mặc dù hai nước đã tham gia Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA) từ năm 2007, khuôn khổ đa phương này vẫn tồn tại những giới hạn nhất định và cán cân thương mại luôn ở trạng thái xuất siêu lớn từ phía Hàn Quốc sang Việt Nam. Năm 2012, hai chính phủ khởi động đàm phán Hiệp định Thương mại Tự do song phương Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA), ký tắt vào ngày 30/03/2015 và chính thức ký kết trong năm 2015.

Trong giai đoạn thực thi, bối cảnh kinh tế quốc tế xuất hiện các biến động phức tạp như căng thẳng thương mại Hoa Kỳ - Trung Quốc, căng thẳng Nhật Bản - Hàn Quốc và dịch bệnh Covid-19 (kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Hàn Quốc 9 tháng đầu năm 2020 chỉ đạt 14,5 tỷ USD, giảm 2% so với cùng kỳ năm 2019; tổng kim ngạch hai chiều 8 tháng đầu năm 2019 đạt 4,4 tỷ USD, chỉ tăng 2,1%). Khoảng trống nghiên cứu được chỉ ra là: các công trình trước đây phần lớn tập trung vào thương mại hàng hóa đơn lẻ hoặc khuôn khổ đa phương AKFTA, thiếu vắng các công trình phân tích toàn diện tác động của hiệp định song phương VKFTA trên cả hai mảng thương mại hàng hóa và thương mại dịch vụ.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Thúc đẩy quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Hàn Quốc đến năm 2030.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Làm rõ mối quan hệ thương mại ở cả hai mảng: thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ giữa Chính phủ và doanh nghiệp hai nước Việt Nam và Hàn Quốc trước khi ký kết VKFTA và sự thay đổi của mối quan hệ này sau khi VKFTA chính thức được ký kết.
    2. Phân tích sự phát triển kinh tế Việt Nam đặt trong mối quan hệ thương mại Việt Nam - Hàn Quốc trước và sau khi VKFTA có hiệu lực.
    3. Xác định các giải pháp đẩy mạnh quan hệ thương mại giữa Việt Nam với Hàn Quốc tới năm 2030 trong bối cảnh VKFTA, đảm bảo thu được lợi ích kinh tế cho Việt Nam từ hợp tác thương mại song phương.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Thực trạng về quan hệ thương mại hàng hóa và thương mại dịch vụ giữa Việt Nam và Hàn Quốc trước khi ký kết VKFTA như thế nào, sau khi ký VKFTA thì có thay đổi gì? Những mặt được và hạn chế trong mối quan hệ thương mại Việt Nam và Hàn Quốc là gì?
  2. VKFTA có tác động gì đến quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Hàn Quốc?
  3. Việt Nam cần làm gì để phát triển quan hệ hợp tác thương mại với Hàn Quốc trong bối cảnh Việt Nam ký kết Hiệp định VKFTA đến năm 2030, đồng thời đảm bảo được lợi ích kinh tế từ quan hệ hợp tác thương mại này?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quan hệ thương mại hàng hóa và dịch vụ giữa hai nước Việt Nam và Hàn Quốc đặt trong bối cảnh Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA) có hiệu lực.
  • Không gian nghiên cứu: Quan hệ thương mại song phương giữa Việt Nam và Hàn Quốc.
  • Thời gian nghiên cứu:
    • Thương mại hàng hóa: Giai đoạn 1992 – 2019 (chia 2 giai đoạn: 1992 – 2015 và 2015 – 2019 để so sánh trước và sau khi có VKFTA).
    • Thương mại dịch vụ: Giai đoạn 1995 – 2019 (do số liệu dịch vụ của Việt Nam bắt đầu được thống kê từ năm 1995).
    • Định hướng và giải pháp: Đề xuất áp dụng đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai phân hệ thương mại hàng hóa và thương mại dịch vụ:

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  • Thương mại hàng hóa và tác động của FTA: Kwesi Atuaful Quansah và Woo ChulAhn (2017) phân tích tác động tạo lập thương mại của KAFTA (Úc - Hàn) và đề xuất khung phương pháp GTAP, CGE, Gravity Model (theo Baier và Bergstrand, 2007) áp dụng cho khối ASEAN, trong đó có Việt Nam. Jae-Ho Lee (2016) phân tích định tính xuất khẩu và FDI của Hàn Quốc sang Việt Nam trong ngành sản xuất điện thoại di động và thiết bị gia dụng. Park Noh Wan (2014) đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu đầu tư của Hàn Quốc vào Việt Nam từ thâm dụng lao động sang công nghệ và kiến nghị xây dựng mạng lưới sản xuất cùng có lợi. Kim Kyoung Mi (2011) nghiên cứu thị trường thương mại điện tử Hàn Quốc và gợi mở liên kết phương thức xuất nhập khẩu mới.
  • Chỉ số thương mại song phương: Tran Nhuan Kien, Hong Ryul Lee, Yoon Heo (2010) cùng Phan Thanh Hoan, Ji Young Jeong (2012, 2016) sử dụng các chỉ số thương mại nội ngành (IIT), cường độ thương mại (TII), lợi thế so sánh hiện hữu (RCA), độ bổ sung thương mại (TCI) để chứng minh tính chất bổ sung của thương mại Việt - Hàn, nhưng chuỗi số liệu chỉ dừng lại ở năm 2009 và 2014.
  • Ứng dụng mô hình trọng lực quốc tế: Chan (2005), Somayeh Razzaghi và cộng sự (2012), Rose và Frankel (2002), Projan (2001), Papazoglou (2007), Tri Thai Do (2006), Gul và Yasin (2011).

Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam

  • Quan hệ kinh tế và thương mại hàng hóa: VCCI (2014) khảo sát hồ sơ thị trường Hàn Quốc năm 2013; Đại sứ quán Việt Nam tại Hàn Quốc (2011) tổng quan quan hệ ngoại giao - kinh tế; Đỗ Hoài Nam (2005) nghiên cứu quan hệ kinh tế trong bối cảnh Đông Á; Phạm Thu Hương (2002) khảo sát thực trạng và triển vọng quan hệ kinh tế thương mại hàng hóa Việt - Hàn giai đoạn tiền FTA; Ngô Xuân Bình (2010) nghiên cứu quan hệ đối tác toàn diện đến năm 2020; Hoàng Hải (2016) ứng dụng mô hình trọng lực đánh giá tác động giảm thuế VKFTA đến xuất khẩu rau quả của Việt Nam.
  • Đánh giá tác động FTA bằng mô hình định lượng: Báo cáo MUTRAP (2011) sử dụng mô hình cân bằng tổng thể (CGE) và cơ sở dữ liệu GTAP 7 để dự báo tác động của AKFTA; Phạm Hữu Tài (2016) sử dụng mô hình Input - Output cải tiến (Bảng I/O 2007 và 2011) đánh giá 5 FTA, chỉ ra tính cạnh tranh giữa các thành viên ACFTA, AKFTA và lợi thế so sánh của Việt Nam ở các nhóm hàng gạo, dệt may, nội thất, giày dép.
  • Thương mại dịch vụ: Hà Văn Hội (2008) nghiên cứu chính sách xuất khẩu dịch vụ hậu gia nhập WTO; Phạm Chi Lan và Dorothy I. (2009) xây dựng cơ sở chiến lược xuất khẩu dịch vụ quốc gia; Phạm Thị Kim Oanh (2013) nghiên cứu xuất khẩu lao động sang Hàn Quốc (phương thức 4); Nguyễn Thị Hồng Vân (2013) phân tích phát triển dịch vụ du lịch (phương thức 2).
  • Mô hình trọng lực tại Việt Nam: Đoàn Quang Hưng (2013), Nguyễn Bình Dương và cộng sự (2012), Từ Thúy Anh (2008).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

  1. Khoảng trống nội dung: Khắc phục tình trạng các nghiên cứu trước chỉ tập trung vào thương mại hàng hóa hoặc chỉ xét thương mại dịch vụ đơn ngành; luận án đi sâu phân tích đồng thời cả hai cấu phần thương mại hàng hóa và thương mại dịch vụ trong khuôn khổ song phương VKFTA.
  2. Khoảng trống phương pháp và dữ liệu: Bổ sung phương pháp phỏng vấn sâu chuyên gia kết hợp mô hình trọng lực nhằm bù đắp sự thiếu hụt dữ liệu thống kê phân ngành dịch vụ song phương do OECD thay đổi phương pháp tính từ năm 2012 và cơ quan thống kê trong nước chỉ phân loại chi tiết từ năm 2005.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Lý thuyết thương mại quốc tế cổ điển: Lý thuyết Lợi thế tuyệt đối của Adam Smith và Lợi thế so sánh của David Ricardo giải thích nguyên nhân chuyên môn hóa sản xuất và trao đổi thương mại dựa trên chênh lệch chi phí và năng suất.
  • Lý thuyết trọng lực (Gravity Model): Khởi xướng bởi Jan Tinbergen (1962), vận dụng định luật vạn vật hấp dẫn của Isaac Newton: $$\ln(\text{Thương mại}) = \alpha + \beta_1 \ln(\text{GDP}_A) + \beta_2 \ln(\text{GDP}_B) - \beta_3 \ln(\text{Khoảng cách}) + \epsilon$$ Mô hình được mở rộng thêm các biến kinh tế vĩ mô: thu nhập bình quân đầu người (GDP per capita), chỉ số giá tiêu dùng (CPI/lạm phát), đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), cơ sở hạ tầng, tỷ giá hối đoái và biến giả hiệp định thương mại tự do (FTA) (theo ADB 2010; Baier và Bergstrand 2007).
  • Khái niệm thương mại và dịch vụ: Tiếp cận theo nghĩa rộng của UNCITRAL, Luật Thương mại Việt Nam năm 2005; khái niệm dịch vụ theo Hồ Văn Vĩnh (2009); định nghĩa thương mại dịch vụ của OECD (2018) theo SNA 2008; phân loại 4 phương thức cung cấp dịch vụ theo Điều I:2 Hiệp định Chung về Thương mại Dịch vụ (GATS):
    • Phương thức 1: Cung cấp qua biên giới (Cross-border supply).
    • Phương thức 2: Tiêu dùng ngoài lãnh thổ (Consumption abroad).
    • Phương thức 3: Hiện diện thương mại (Commercial presence).
    • Phương thức 4: Hiện diện thể nhân (Presence of natural persons).
  • Nguyên tắc thương mại quốc tế: Nguyên tắc Tối huệ quốc (MFN), Đãi ngộ quốc gia (NT), tự do hóa thương mại thông qua đàm phán, đối xử ưu đãi đối với các nước đang phát triển (Nguyễn Thường Lạng, 2011).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập, tổng hợp chuỗi số liệu để phân tích quy mô, tốc độ tăng trưởng và cơ cấu xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ giữa Việt Nam và Hàn Quốc.
  • Phương pháp định lượng (Mô hình trọng lực): Đánh giá tác động của biến giả VKFTA cùng các biến kinh tế vĩ mô (GDP bình quân, CPI, FDI, tỷ giá, hạ tầng viễn thông) tới kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ hai chiều.
  • Phương pháp định tính (Phỏng vấn sâu chuyên gia): Thực hiện phỏng vấn 5 chuyên gia trong tháng 5/2020 (trực tiếp và qua điện thoại do Covid-19), bao gồm: 02 lãnh đạo doanh nghiệp dịch vụ, 01 lãnh đạo Cơ quan Xúc tiến Thương mại và Đầu tư Hàn Quốc (KOTRA) tại Việt Nam, và 02 chuyên gia nghiên cứu từ các trường đại học.
Nhóm dữ liệu Nguồn thu thập Giai đoạn Chi tiết dữ liệu
Thương mại hàng hóa KITA (Hiệp hội TMQT Hàn Quốc) 1992 – 2019 Chi tiết theo chương HS
Thương mại dịch vụ song phương OECD 1995 – 2019 Tổng giá trị hai chiều
Thương mại dịch vụ Việt Nam Tổng cục Thống kê (GSO) 2005 – 2019 Cơ cấu theo phân ngành
Biến kinh tế vĩ mô (GDP, CPI, Tỷ giá...) Ngân hàng Thế giới (World Bank) 1992 – 2018/2019 Dữ liệu vĩ mô hai nước
Vốn đầu tư FDI Hàn Quốc Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ KH&ĐT) 1991 – 2019 Vốn đăng ký, số dự án cấp mới
Dữ liệu sơ cấp Phỏng vấn sâu 5 chuyên gia Tháng 05/2020 Đánh giá phân ngành dịch vụ

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tình hình nghiên cứu và các vấn đề liên quan tới đề tài luận án

Chương này tổng thuật toàn diện hệ thống tài liệu trong nước và quốc tế về quan hệ thương mại song phương, tác động của các liên kết kinh tế (AKFTA, VKFTA, KAFTA, ACFTA, AJCEP) và phương pháp lượng hóa dòng thương mại. Tác giả phân tích các kết quả tính toán chỉ số thương mại (IIT, TII, RCA, TCI), mô hình CGE/GTAP và mô hình Input - Output của các nghiên cứu trước; xác lập khoảng trống về việc thiếu vắng công trình phân tích định lượng kết hợp định tính đối với thương mại dịch vụ song phương Việt - Hàn sau khi VKFTA có hiệu lực.

Chương 2: Một số vấn đề lý thuyết về quan hệ thương mại và Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA)

Chương 2 trình bày khung lý thuyết nền tảng gồm lợi thế tuyệt đối, lợi thế so sánh, lý thuyết trọng lực; làm rõ các khái niệm thương mại, dịch vụ, 4 phương thức cung cấp dịch vụ của GATS và các nguyên tắc cốt lõi (MFN, NT). Tác giả khái quát tiến trình đàm phán VKFTA từ năm 2012 đến khi ký kết năm 2015, cấu trúc các chương cam kết (thuế quan, quy tắc xuất xứ, SPS, TBT, thương mại dịch vụ, đầu tư, sở hữu trí tuệ, thương mại điện tử). Chương này thiết lập mô hình trọng lực thực nghiệm đo lường tác động của VKFTA đến xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ.

Danh mục bảng thuộc Chương 2 trong luận án Nội dung khái quát
Bảng 2.1 Cam kết thuế quan trong VKFTA và AKFTA
Bảng 2.2 Hạn ngạch thuế quan của Hàn Quốc đối với một số sản phẩm tôm Việt Nam theo VKFTA
Bảng 2.3 Lộ trình áp dụng hạn ngạch thuế quan đối với các sản phẩm của Việt Nam xuất khẩu sang Hàn Quốc

Chương 3: Thực trạng thương mại giữa Việt Nam và Hàn Quốc

Chương 3 phân tích diễn biến thương mại hàng hóa giai đoạn 1992 - 2019 và thương mại dịch vụ giai đoạn 1995 - 2019. Về hàng hóa, kim ngạch hai chiều tăng trưởng liên tục nhưng Việt Nam duy trì trạng thái nhập siêu lớn từ Hàn Quốc; cơ cấu chuyển dịch mạnh từ nhóm hàng thô sang linh kiện điện tử, máy tính, thiết bị điện thoại do tác động của dòng vốn FDI từ các tập đoàn Hàn Quốc. Về dịch vụ, tỷ trọng trên GDP còn khiêm tốn; nhập khẩu dịch vụ chiếm ưu thế qua Phương thức 3 (Hiện diện thương mại) và Phương thức 1 (Cung cấp qua biên giới), trong khi xuất khẩu dịch vụ của Việt Nam tập trung vào Phương thức 2 (Du lịch) và Phương thức 4 (Xuất khẩu lao động).

Danh mục bảng thuộc Chương 3 trong luận án Nội dung khái quát
Bảng 3.1 & Bảng 3.2 Kim ngạch XNK hàng hóa của Việt Nam và XNK song phương Việt Nam – Hàn Quốc
Bảng 3.3 & Bảng 3.4 Top 10 mặt hàng xuất khẩu và nhập khẩu giữa Việt Nam và Hàn Quốc năm 2019
Bảng 3.5 & Bảng 3.6 Tỷ trọng XNK dịch vụ Việt - Hàn trên GDP và mức độ tập trung theo phương thức xuất khẩu

Chương 4: Phân tích tác động của Hiệp định thương mại tự do đến quan hệ thương mại Việt Nam – Hàn Quốc

Chương 4 trình bày kết quả ước lượng mô hình hồi quy trọng lực cho 4 phương trình: xuất khẩu hàng hóa, nhập khẩu hàng hóa, xuất khẩu dịch vụ và nhập khẩu dịch vụ của Việt Nam với đối tác Hàn Quốc. Kết quả cho thấy biến giả VKFTA có tác động cùng chiều đến kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa; quy mô GDP bình quân, dòng vốn FDI và cơ sở hạ tầng internet là các yếu tố thúc đẩy mở rộng thương mại. Kết quả phỏng vấn sâu 5 chuyên gia xác nhận VKFTA mang lại chuyển biến tích cực trong việc thu hút đầu tư gắn với dịch vụ hỗ trợ, nhưng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dịch vụ nội địa vẫn còn hạn chế trước các tập đoàn logistics, tài chính và phân phối của Hàn Quốc.

Danh mục bảng thuộc Chương 4 trong luận án Nội dung kiểm định / Thống kê
Bảng 4.1 đến Bảng 4.6 Chỉ số tăng trưởng, FDI (1991-2019), Internet, CPI, Tỷ giá (VND/KRW/USD), Tỷ trọng XNK/GDP
Bảng 4.7 & Bảng 4.8 Kết quả hồi quy các yếu tố tác động đến xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam
Bảng 4.9 & Bảng 4.10 Kết quả hồi quy các yếu tố tác động đến xuất khẩu và nhập khẩu dịch vụ của Việt Nam
Bảng 4.11 & Bảng 4.12 Các dòng thuế cam kết xóa bỏ của Việt Nam và Hàn Quốc trong khuôn khổ VKFTA

Chương 5: Định hướng, giải pháp và kiến nghị thúc đẩy quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Hàn Quốc trong bối cảnh VKFTA

Chương 5 phân tích bối cảnh kinh tế thế giới đến năm 2030, đánh giá cơ hội và thách thức từ các cam kết mở cửa thị trường và quy tắc xuất xứ. Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp phân định theo hai chủ thể:

  • Nhóm giải pháp phía Nhà nước: Hoàn thiện khung khổ pháp luật thương mại tương thích cam kết quốc tế; ổn định kinh tế vĩ mô và tỷ giá; xây dựng chiến lược quốc gia phát triển thương mại dịch vụ; tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành; đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại tại thị trường Hàn Quốc.
  • Nhóm giải pháp phía Doanh nghiệp: Nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn SPS/TBT của Hàn Quốc; chuyển đổi số và ứng dụng thương mại điện tử; nâng cao năng lực quản trị và liên kết chuỗi cung ứng với các doanh nghiệp FDI Hàn Quốc; chủ động tìm hiểu và khai thác các biểu thuế ưu đãi C/O VKFTA.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án chỉ rõ 4 điểm đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn:

  1. Hệ thống hóa lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quan hệ thương mại song phương và phát triển mô hình trọng lực thực nghiệm tích hợp biến giả hiệp định thương mại tự do để phân tích tác động chính sách.
  2. Mở rộng phạm vi phân tích thực tiễn: Phân tích đồng thời cả hai mảng thương mại hàng hóa và thương mại dịch vụ song phương Việt Nam - Hàn Quốc dựa trên chuỗi số liệu từ năm 1992 đến năm 2019.
  3. Kết hợp phương pháp nghiên cứu: Kết hợp phương pháp định lượng hồi quy mô hình trọng lực với phương pháp phỏng vấn sâu 5 chuyên gia (đại diện KOTRA, giới nghiên cứu đại học và doanh nghiệp) để giải quyết bài toán thiếu hụt số liệu phân ngành thương mại dịch vụ.
  4. Đề xuất giải pháp khả thi: Xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện cho Nhà nước và doanh nghiệp nhằm gia tăng giá trị thương mại song phương, tận dụng các ưu đãi thuế quan và hạn ngạch (như sản phẩm tôm và nông sản) đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Dữ liệu thống kê về thương mại dịch vụ song phương chi tiết theo từng loại hình dịch vụ giữa Việt Nam và Hàn Quốc chưa đầy đủ; cơ sở dữ liệu OECD có sự điều chỉnh cách tính từ năm 2012 và Tổng cục Thống kê Việt Nam chỉ phân loại chi tiết từ năm 2005.
  • Các giả định của mô hình trọng lực chưa kiểm soát được toàn bộ các yếu tố cản trở phi thuế quan phức tạp như chi phí thời gian chờ đợi tại biên giới và rào cản kỹ thuật đặc thù.
  • Quy mô phỏng vấn chuyên gia dừng lại ở 5 người do hạn chế tiếp xúc trực tiếp trong thời gian bùng phát dịch Covid-19 vào tháng 5/2020.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng chuỗi số liệu thương mại hàng hóa và dịch vụ sang giai đoạn sau năm 2020 để lượng hóa tác động phục hồi sau đại dịch Covid-19.
  • Triển khai khảo sát diện rộng các doanh nghiệp logistics, thương mại điện tử và du lịch nhằm đánh giá chi tiết mức độ tận dụng từng cam kết phân ngành dịch vụ trong VKFTA.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, giảng viên và các viện nghiên cứu: Công trình cung cấp tài liệu tham khảo có cấu trúc hệ thống về việc vận dụng mô hình trọng lực trong phân tích hiệp định thương mại tự do song phương; cung cấp khung phân loại 4 phương thức GATS trong phân tích thương mại dịch vụ giữa một quốc gia phát triển và một quốc gia đang phát triển.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan xúc tiến thương mại): Cung cấp cơ sở thực chứng để theo dõi diễn biến cán cân thương mại, hiệu chỉnh chính sách xúc tiến xuất khẩu và xây dựng chiến lược phát triển các ngành dịch vụ hỗ trợ thương mại.
  • Đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Cung cấp thông tin tổng hợp về lộ trình cắt giảm dòng thuế, hạn ngạch thuế quan và quy tắc xuất xứ, hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng chiến lược kinh doanh và thâm nhập thị trường Hàn Quốc.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng dữ liệu thương mại trong giai đoạn nào?

Luận án sử dụng số liệu thương mại hàng hóa từ năm 1992 đến năm 2019 (chia 2 giai đoạn: 1992 - 2015 trước VKFTA và 2015 - 2019 sau khi VKFTA có hiệu lực) trích xuất từ KITA. Số liệu thương mại dịch vụ song phương lấy từ OECD trong giai đoạn 1995 - 2019 và số liệu phân ngành dịch vụ của Tổng cục Thống kê Việt Nam từ 2005 đến 2019.

2. Mô hình định lượng chính được sử dụng trong luận án là gì?

Luận án sử dụng mô hình trọng lực (Gravity Model) mở rộng dựa trên nền tảng của Jan Tinbergen (1962). Mô hình sử dụng các biến quy mô kinh tế (GDP bình quân), tỷ giá hối đoái, lạm phát (CPI), dòng vốn FDI, cơ sở hạ tầng viễn thông và biến giả VKFTA để ước lượng tác động đến xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ.

3. Tại sao tác giả phải kết hợp phương pháp phỏng vấn sâu chuyên gia?

Do dữ liệu thứ cấp về thương mại dịch vụ song phương Việt Nam - Hàn Quốc từ nguồn OECD chưa chi tiết theo từng loại hình dịch vụ và có sự thay đổi cách tính từ năm 2012, tác giả đã tiến hành phỏng vấn sâu 5 chuyên gia (lãnh đạo doanh nghiệp, đại diện KOTRA Việt Nam, chuyên gia đại học) trong tháng 5/2020 để bổ sung luận cứ thực tế cho các nhận định.

4. VKFTA có điểm gì khác biệt so với AKFTA đối với hàng hóa Việt Nam?

Trong VKFTA, Hàn Quốc dành cho Việt Nam các cam kết ưu đãi sâu hơn về dòng thuế và mở cửa thị trường đối với một số nhóm mặt hàng nhạy cảm (như nông sản, hạn ngạch thuế quan cho sản phẩm tôm), đồng thời bổ sung các cam kết về thương mại dịch vụ và thương mại điện tử mà AKFTA chưa bao quát toàn diện.

5. Những giải pháp trọng tâm nào được đề xuất cho phía Nhà nước?

Luận án đề xuất Nhà nước hoàn thiện hệ thống thể chế pháp luật thương mại, duy trì ổn định kinh tế vĩ mô và tỷ giá, ban hành chiến lược chuyên biệt phát triển thương mại dịch vụ, tăng cường phối hợp liên ngành và nâng cao hiệu quả các chương trình xúc tiến thương mại quốc gia tại Hàn Quốc.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Hoàng Hải là công trình nghiên cứu chuyên khảo về quan hệ thương mại song phương giữa Việt Nam và Hàn Quốc trong khuôn khổ Hiệp định VKFTA. Bằng việc kết hợp phương pháp thống kê mô tả, mô hình kinh tế lượng trọng lực và phỏng vấn sâu chuyên gia, luận án đã phân tích toàn diện thực trạng và tác động chính sách trên cả hai lĩnh vực thương mại hàng hóa và dịch vụ giai đoạn 1992 - 2019. Các kết quả nghiên cứu là cơ sở thực chứng để đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị chính sách nhằm thúc đẩy quan hệ thương mại Việt Nam - Hàn Quốc phát triển bền vững đến năm 2030.