CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu 1. Đổi mới phương pháp dạy học [22] Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 của Thủ Tướng Chính Phủ có chỉ rõ một trong những giải pháp thực hiện mục tiêu giáo dục là đổi mới phương pháp giáo dục trong đó tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học.
Đổi mới PPDH là đổi mới cách tiến hành các phương pháp, đổi mới các phương tiện và hình thức triển khai phương pháp trên cơ sở khai thác triệt để ưu điểm của các phương pháp cũ và vận dụng linh hoạt một số phương pháp mới nhằm phát huy tối đa tính tích cực, chủ động và sáng tạo của người học. Mục đích của đổi mới PPDH là làm thế nào để HS thực sự tích cực, chủ động, suy nghĩ và sáng tạo trong quá trình lĩnh hội tri thức và lĩnh hội cả cách thức để có được tri thức ấy nhằm phát triển và hoàn thiện nhân cách của mình. Những PPDH thường được sử dụng trước đây mà người ta vẫn gọi là PPDH truyền thống, thí dụ phương pháp thuyết trình, phương pháp hỏi - đáp, vẫn đang được thực hiện trong tất cả các giờ dạy của GV hiện nay. Nhưng nếu các phương pháp này vẫn được tiến hành theo cái cách mà ở những thập niên trước sử dụng thì chắc chắn nó trở nên kém hiệu quả.
GV nên tập trung vào việc tổ chức quá trình lĩnh hội kiến thức. Phương pháp thuyết trình sẽ trở nên tích cực khi GV thuyết trình trong một lượng thời gian phù hợp và biết kết hợp một cách nhuần nhuyễn, hợp lí và khoa học với các phương pháp khác để làm sao HS thích thú và hào hứng hoạt động. Những phương pháp có thể kết hợp với thuyết trình như: phương pháp minh họa bằng sơ đồ biểu bảng hay vật thật, phương pháp hỏi - đáp với các câu hỏi kích thích được tư duy người học, phương pháp nêu vấn đề, phương pháp 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tình huống. Tuy nhiên nếu những PPDH này không được tiến hành theo đúng ý nghĩa và chức năng của nó thì chúng cũng không được gọi là PPDH tích cực.
Lịch sử vấn đề nghiên cứu tổ chức dạy học bằng phương pháp tự học theo mo-đun ở môn hóa học hiện nay. Tổ chức cho HS tự học bằng phương pháp tự học có hướng dẫn theo mô- đun sẽ góp phần thực hiện được một trong những định hướng đổi mới phương pháp dạy học là bồi dưỡng cho người học phương pháp tự học, tự nghiên cứu. Đi theo hướng nghiên cứu này trong lĩnh vực nghiên cứu về phương pháp dạy học hóa học đã có các công trình nghiên cứu sau: - Luận án TS của tác giả Đặng Thị Oanh( 1995): “ Dùng bài toán tình huống mô phỏng- rèn luyện kỹ năng thiết kế công nghệ bài nghiên cứu tài liệu mới cho sinh viên khoa Hóa ĐHSP” - Luận văn thạc sỹ của tác giả Hoàng Thị Bắc( 2002):” Nâng cao chất lượng thực hành thí nghiệm phương pháp dạy học Hóa học ở trường ĐHSP bằng phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun”. - Luận văn thạc sỹ của tác giả Lê Hoàng Hà và Hoàng Thị Kiều Trang( 2004) nghiên cứu về:” Nâng cao chất lượng dạy học học phần Hóa hữu cơ và Hóa vô cơ ở trường CĐSP bằng phương pháp tự học có hướng dẫn theo mo- đun”.
- Luận văn TS của tác giả Nguyễn Thị Kim Thành( 2008) nghiên cứu với đối tượng là HS lớn tuổi ở các trung tâm giáo dục thường xuyên. - Luận án của NCS Dương Huy Cẩn cũng nghiên cứu về nâng cao năng lực tự học, tự nghiên cứu của sinh viên sư phạm. Ngoài ra cũng còn có rất nhiều những luận văn thạc sĩ cũng đã nghiên cứu về tài liệu tự học theo mo-đun mà chúng tôi chưa liệt kế hết. Như vậy với đối tượng là sinh viên các trường đại học và cao đẳng đã có một số công trình nghiên cứu nêu trên.
Với đối tượng là HS THPT hiện đang có NCS Nguyễn Thị Ngà nghiên cứu về việc nâng cao tự học của HS giỏi, HS 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com chuyên môn hóa học bằng phương pháp tự học có hướng dẫn theo mo-đun. Tiếp tục theo hướng nghiên cứu này, hiện nay đang có một số tác giả triển khai nghiên cứu ở các phần Hóa vô cơ, hóa hữu cơ trong chương trình hóa học phổ thông. Tuy nhiên phần chương trình hóa học cấp THCS vẫn chưa có đề tài nào thực hiện. Chương 5 Hidro-nước là chương nghiên cứu về nguyên tố và hợp chất của chúng còn chương 6 dung dịch là chương bao gồm các kiến thức đại cương về dung dịch.
Các kiến thức trong 2 chương này phần lớn còn đơn giản, thuận lợi với việc tự học của HS.Vì vậy trong phạm vi nghiên cứu đề tài này chúng tôi chọn nghiên cứu chương 5 và chương 6 thuộc chương trình Hóa học 8. Thực trạng tình hình tự học của học sinh THCS 1. Kết quả khảo sát thực trạng tự học của HS THCS thông qua HS. Để biết được tình hình thực tiễn việc tự học của học sinh ở trường THCS chúng tôi tiến hành khảo sát 169 HS khối 8 năm hoc 2015-2016 tại trường DTNT Phúc Yên và trường THCS Ngọc Thanh A.
Kết quả điều tra qua phiếu hỏi 169 HS được tổng hợp và phân tích kết quả như sau: * Về vấn đề học tập của học sinh ở các trường THCS Kết quả thu được như sau: Bảng 1.1: Kết quả khảo sát câu 1 Theo em việc học tập ở trường cần: Tỉ lệ % Cần sử dụng nhiều tài liệu để học 9,42 Chỉ cần học trên lớp là đủ 5,38 Tự mình nghiên cứu tài liệu 8,52 Với học sinh phải dành nhiều thời gian tự học dưới sự hướng 76,68 dẫn của thầy, cô giáo. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Số liệu cho thấy, ở Trường DTNT Phúc Yên và THCS Ngọc Thanh A học sinh còn chưa tự giác trong việc tự học. Số lượng học sinh phải dành nhiều thời gian tự học dưới sự hướng dẫn của thầy cô giáo chiếm tỉ lệ khá lớn (76,68%).2: Kết quả khảo sát câu 2 Tài liệu hiện nay HS sử dụng cho việc tự học môn Hóa là: Tỉ lệ % Sử dụng vở học photo từ khóa trước 1,35 Sử dụng tài liệu tự mình tìm kiếm được 28,70 Sử dụng tài liệu từ internet hay thư viện 6,73 Sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn do giáo viên cung cấp. 63,23 Số liệu cho thấy, học sinh trong trường có thể sử dụng nhiều nguồn tài liệu khác nhau để bổ trợ cho quá trình tự học nhưng đa số các em sử dụng tài liệu tự học do giáo viên giảng dạy cung cấp.
* Về thời gian và sử dụng thời gian tự học Bảng 1.3: Kết quả khảo sát câu 3 Thời gian đã giành cho việc tự học trong một ngày là: Tỉ lệ % Ít hơn 2 giờ tự học 12,11 2 - 3 giờ để tự học 51,57 3 - 4 giờ để tự học 26,46 không tự học 9,87 Số liệu cho thấy, phần đông học sinh Trường DTNT Phúc Yên và Trường THCS Ngọc Thanh A đều tham gia vào quá trình tự học nhưng thời gian tự học chưa nhiều và khi hỏi thêm về thời gian tự học là từ 3 - 4 giờ thì có tỉ lệ 69,05%, cho rằng thời gian tự học như vậy là nhiều và quá nhiều. * Về điều kiện cần thiết và các khó khăn trong việc tự học Bảng 1.4: Kết quả khảo sát câu 4 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trong quá trình tự học, khó khăn mà các em gặp phải là: Tỉ lệ % Chưa có phương pháp tự học hợp lí 20,63 Chưa có tài liệu chung nhất 8,07 Cho là chưa có biện pháp tự kiểm tra đánh giá kết quả học 8,07 tập của bản thân Cho là chưa có tài liệu phương pháp học tập và phương 63,23 pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập một cách hợp lí Số liệu cho thấy học sinh ở cả 2 trường đang khó khăn trong việc tự học, các điều kiện cần thiết cho quá trình tự học chưa được đáp ứng như tài liệu, phương pháp tự học và tự đánh giá… Theo chúng tôi, các tài liệu học tập tham khảo hiện nay không thiếu vì có rất nhiều sách, tài liệu tham khảo trên mạng internet nhưng cũng chính lượng tài liệu to lớn như vậy lại gây nhiều khó khăn cho các em trong việc tìm, lựa chọn taì liệu để nghiên cứu. Chúng tôi nhận thấy, học sinh đang thiếu những tài liệu tổng hợp về kiến thức, tài liệu hướng dẫn phương pháp tự học, tự đọc như thế nào sao cho phù hợp với năng lực của mình. Đây cũng chính là vấn đề khó khăn của đa số học sinh ở Trường DTNT Phúc Yên và Trường THCS Ngọc Thanh A trong quá trình tự học mà giáo viên cần quan tâm để định hướng phù hợp với cách dạy, cách học.
Kết quả khảo sát tình trạng tự học của HS THCS thông qua GV. Để biết thêm tình trạng thực tiễn việc tự học của học sinh ở trường THCS ngoài việc tiến hành khảo sát 169 HS khối 8 năm hoc 2015-2016 tại trường DTNT Phúc Yên và trường THCS Ngọc Thanh A thì chúng tôi còn khảo sát 35 giáo viên đang giảng dạy tại hai trường DTNT Phúc Yên và THCS Ngọc Thanh A. Kết quả khảo sát được tổng hợp như sau: Bảng 1.5: Kết quả khảo sát tình trạng tự học của HS THCS thông qua GV. STT Nội dung câu hỏi Mức độ đánh giá % 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Yếu-TB Khá-tốt 1 Câu 1: Đánh giá chung của Thầy/Cô về khả năng 85,7 14,3 sử dụng tài liệu tự học của học sinh.
2 Câu 2: Theo Thầy/Cô khả năng tự lên kế hoạch 82,86 17,14 học tập của học sinh như thế nào? 3 Câu 3: Thầy/Cô hãy cho biết khả năng tự tìm tòi 94,3 5,7 thêm tài liệu tự học của HS hiện nay. 4 Câu 4: Đánh giá chung của Thầy/ Cô về khả 85,7 14,3 năng tự vận dụng kiến thức lý thuyết vào giải các bài tập vận dụng. 5 Câu 5: Thầy/Cô hãy cho biết khả năng tự vận 100 0 dụng các kiến thức vào giải quyết các vấn thực tiễn của HS. Kết quả khảo sát các giáo viên cho thấy ở tất cả các tiêu chí đánh giá về vấn đề tự học của học sinh với mức độ yếu-trung bình đều trên 80% còn mức độ khá-giỏi đều nhỏ hơn 20%.