Chương 1 Những vấn đề cơ bản của kiểm tra thuế GTGT,TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Khái quát về kiểm tra thuế 1. Khái niệm,mục đích,yêu cầu,nguyên tắc kiểm tra thuế 1. Khái niệm về kiểm tra thuế Theo từ điển Tiếng Việt do Viện ngôn ngữ học biên soạn, kiểm tra là “xem xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét” [ tr.
Theo Đại từ điển Tiếng việt do Trung tâm ngôn ngữ và văn hoá Việt Nam biên soạn, kiểm tra là “xem xét thực chất, thực tế” ” [ tr. Theo từ điển Luật học, kiểm tra là “xem xét tình hình thực tế thi hành pháp luật, thực hiện nhiệm vụ quyền hạn nói chung hay một công tác cụ thể được giao để đánh giá, nhận xét”…[ tr. Theo giáo trình nghiệp vụ thuế của Học viện tài chính, “Kiểm tra thuế là hoạt động của cơ quan thuế trong việc xem xét tình hình thực tế của đối tượng kiểm tra, từ đó đối chiếu với chức năng, nhiệm vụ yêu cầu đặt ra đối với đối tượng kiểm tra để có những nhận xét, đánh giá” Theo giáo sư Michel Bouvier, tác giả cuốn “Nhập môn về luật thuế đại cương và lý thuết thuế”, kiểm tra thuế là “hoạt động nhằm xem xét tính trung thực, tính chính xác của cơ sở tính thuế mà người nộp thuế đã kê khai” [ tr. Tổng hợp các quan niệm trên có thể hiểu kiểm tra thuế là hoạt động của cơ quan thuế trong việc xem xét tình hình thực tế của đối tượng kiểm tra, từ đó đối chiếu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com với chức năng, nhiệm vụ, yêu cầu đặt ra đối với đối tượng kiểm tra để có những nhận xét, đánh giá về tình hình chấp hành nghĩa vụ thuế của đối tượng kiểm tra.
Mục đích, yêu cầu của công tác kiểm tra thuế a. Mục đích của kiểm tra thuế Để phát huy được vai trò công tác kiểm tra cần phải hướng vào những mục đích sau đây: - Phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hiện tượng trốn lậu thuế, xâm tiêu tiền thuế, dây dưa nợ đọng thuế đối với các ĐTNT và cơ quan thu thuế - Phát hiện những điểm bất hợp lý, chồng chéo giữa những kẽ hở trong các luật, pháp lệnh thuế và các văn bản hướng dẫn thực hiện để kịp thời bổ sung, sửa đổi xác lập căn cứ cải tiến hệ thống tổ chức, đổi mới công tác thu thuế nhằm đạt hiệu quả cao. - Điều tra xác minh, làm sáng tỏ những vấn đề mà dư luận xã hội quan tâm, đơn thư tố giác của quần chúng nhân dân. Yêu cầu của công tác kiểm tra thuế Kiểm tra thuế là hoạt động có tính pháp lý cao, liên quan đến lợi ích kinh tế và chính trị của nhiều đối tượng trong xã hội.
Vì vậy, công tác kiểm tra đòi hỏi phải đảm bảo yêu cầu: - Kiểm tra thuế phải đảm bảo tính chính xác, khách quan trung thực, xử lý đúng tội, không bao che, không quy chụp cho các đối tượng được kiểm tra đảm bảo sự tin tưởng của quần chúng nhân dân. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Kiểm tra thuế phải dựa vào pháp luật và chỉ tuân thủ theo pháp luật, phải coi pháp luật là cơ sở pháp lý, là chuẩn mực để kết luận vấn đề, tránh biểu hiện chủ quan, tuỳ tiện trong công tác xử lý. - Kiểm tra thuế phải đảm bảo công khai, dân chủ kịp thời, tạo điều kiện tốt nhất để quần chúng nhân dân tham gia đóng góp ý kiến. Nguyên tắc hoạt động kiểm tra thuế Mục đích của kiểm tra thuế là ngăn ngừa và xử lý những sai phạm làm ảnh hưởng đến lợi ích của nhà nước,nhân dân,các doanh nghiệp góp phần hoàn thiện chính sách thuế.
Để đạt được mục đích trên,công tác kiểm tra phải tuân thủ những nguyên tắc sau : a. Nguyên tắc tuân thủ pháp luật : Pháp luật thể hiện ý chí của Nhà nước,nguyện vọng và lợi ích của nhân dân. Kiểm tra thuế là kiểm tra việc thực hiện pháp luật nên phải tuân thủ pháp luật. Đây là nguyên tắc cần thiết để đề cao trách nhiệm của chủ thể kiểm tra,nâng cao hiệu lực của công tác kiểm tra thuế, ngăn chặn tình trạng làm trái pháp luật.
Thực hiện đúng nguyên tắc này có nghĩa là các cơ quan và cán bộ kiểm tra thuế phải thực hiện đúng chức năng,trách nhiệm,quyền hạn mà pháp luật quy định; xem xét sự đúng sai của đối tượng kiểm tra phải căn cứ vào quy định của pháp luật. Nguyên tắc trung thực,chính xác,khách quan : Đảm bảo tính trung thực,chính xác,khách quan là vấn đề có tính nguyên tắc cao trong công tác kiểm tra. Có trung thực,chính xác,khách quan trong công tác kiểm tra thì mới cho phép đánh giá đúng thực trạng của đối tượng kiểm tra,xử lý đúng người,đúng pháp luật. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nguyên tắc này đòi hỏi hoạt động kiểm tra phải tôn trọng sự thật,đánh giá sự vật hiện tượng như nó vốn có.
Phải phản ánh và đánh giá đúng bản chất của sự vật,hiện tượng vô tư,không thiên lệch,không vì quyền lợi cá nhân. Nguyên tắc công khai dân chủ : Tính công khai trong kiểm tra thuế tức là phải thực hiện phương châm “ dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” để thu hút sự tham gia, đồng tình ủng hộ của nhân dân. Tuy nhiên, tùy trường hợp cụ thể mà xác định phạm vi công khai và hình thức công khai cho phù hợp. Dân chủ trong hoạt động kiểm tra là thể hiện sự tôn trọng khách quan, tôn trọng quần chúng nhân dân.
Dân chủ trong kiểm tra nhằm lôi cuốn sự tham gia đông đảo của quần chúng nhân dân, sử dụng quần chúng nhân dân như là tai mắt của lực lượng kiểm tra. Phải coi trọng việc tiếp nhận, thu thập ý kiến của mọi đối tượng có liên quan, tạo điều kiện cho đối tượng kiểm tra được trình bày ý kiến của mình. Nguyên tắc bảo vệ bí mật : Hoạt động kiểm tra thuế tiếp cận với nhiều vấn đề, nhiều tài liệu liên quan đến bí mật, bí quyết kinh doanh của doanh nghiệp, bí mật quốc gia. Nếu để lộ cho những đối tượng không được phép biết sẽ làm thiệt hại lợi ích của quốc gia và các doanh nghiệp.
Nguyên tắc hiệu quả : Thực hiện nguyên tắc này mới đảm bảo công tác kiểm tra thuế đạt được mục đích của nó. Nguyên tắc này đòi hỏi kiểm tra thuế phải đảm bảo tính hiệu quả, nghĩa là phải có tác dụng đề phòng, ngăn ngừa những thiếu sót, vi phạm, giúp các đối tượng kiểm tra thực hiện đúng chính sách thuế. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phân loại kiểm tra thuế : a.
Theo tính kế hoạch : - Kiểm tra theo kế hoạch : Kiểm tra theo chương trình, kế hoạch được tiến hành theo chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt. Căn cứ vào nguồn lực hiện có, tình hình chấp hành pháp luật thuế trên địa bàn và mục tiêu quản lý thuế, cơ quan thuế xây dựng kế hoạch kiểm tra và trình cấp thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra đã được phê duyệt. - Kiểm tra đột xuất : Kiểm tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế, theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao. Theo nội dung và phạm vi kiểm tra : - Kiểm tra toàn diện: Với hình thức này, cơ quan chức năng tiến hành kiểm tra toàn bộ công tác quản lý thu của một cơ quan thuế hoặc toàn bộ quá trình kê khai, nộp thuế với tất cả các sắc thuế của một đối tượng nộp thuế.
- Kiểm tra bộ phận: Hình thức này thường được áp dụng khi kiểm tra một hoặc một vài sắc thuế.; một hoặc một số kỳ tính thuế hoặc một vài quy trình quản lý thuế. Theo địa điểm tiến hành kiểm tra : - Kiểm tra tại cơ quan thuế (tại bàn). - Kiểm tra tại cơ sở của đối tượng kiểm tra. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Nội dung kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh : Kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh là nội dung quan trọng trong công tác quản lý thuế. Theo quy định của pháp luật tất cả các cơ sở kinh doanh phải thực hiện đầy đủ việc đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế, chế độ hạch toán kế toán, hóa đơn chứng từ. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều cơ sở kinh doanh không tuân thủ đúng các quy định trên, do vậy phải tăng cường công tác kiểm tra thuế để ngăn ngừa, phát hiện và xử lý những vi phạm đó. Nội dung của kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tập trung vào những nội dung sau : 1.
Kiểm tra việc chấp hành những quy định về đăng ký thuế Đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế là quyền và nghĩa vụ của các doanh nghiệp. Mục tiêu của việc kê khai, đăng ký thuế nhằm giúp cho cơ quan quản lý thuế quản lý chặt chẽ các doanh nghiệp ngay từ khi bắt đầu hoạt động; quản lý hồ sơ doanh nghiệp để lưu giữ, tra cứu, kiểm tra khi cần thiết. Căn cứ vào số liệu tổng hợp về đăng ký kinh doanh, đăng ký kê khai, nộp thuế; cơ quan thuế phối hợp với các ngành có liên quan để chuẩn bị điều kiện vật chất phục vụ tốt công tác quản lý đối với cơ sở kinh doanh theo đúng luật thuế. Xác định những đối tượng còn sót chưa đăng ký kinh doanh hoặc chưa đăng ký thuế.
Nội dung kiểm tra đăng ký thuế đối với doanh nghiệp là xem xét trên từng địa bàn, trong từng loại ngành nghề có bao nhiêu đơn vị thực tế có hoạt động kinh doanh, số lượng đơn vị đăng ký và chưa kê khai đăng ký thuế và cơ sở kinh doanh đã đăng ký có làm đúng những quy định về đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế không. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đối với mỗi cơ sở kinh doanh khi kiểm tra cần đi sâu xem xét tính pháp lý của đăng ký thuế; kiểm tra tính trung thực của các tài liệu, số liệu kê khai trong đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế về vốn, địa điểm, ngành nghề kinh doanh, thời gian thực tế kinh doanh… nhằm phát hiện và xử lý những gian lận trong kê khai đăng ký thuế. Cần coi trọng việc kiểm tra nội dung ghi trong đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế vì đây là khâu đầu tiên trong quy trình quản lý thu thuế, để tránh bỏ sót đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế, bỏ sót nguồn thu.