phần mở đầu và kết luận thì đề tài gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Lý luận chung về kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất trong doanh nghiệp. Luan van 4 Chƣơng 2 : Thực trạng công tác kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần may Trƣờng Giang. Chƣơng 3 : Các giải pháp nhằm tăng cƣờng kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần may Trƣờng Giang. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Kiểm soát nội bộ đang đóng một vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp và tổ chức.
Kiểm soát nội bộ giúp các nhà quản trị quản lý hữu hiệu và hiệu quả hơn các nguồn lực kinh tế của Công ty mình nhƣ: con ngƣời, tài sản, vốn ….,góp phần hạn chế tối đa những rủi ro phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh, đồng thời giúp doanh nghiệp xây dựng đƣợc một nền tảng quản lý vững chắc phục vụ cho quá trình mở rộng, và phát triển đi lên của doanh nghiệp. Ở Việt Nam, các doanh nghiệp chƣa quan tâm nhiều về công tác KSNB do chƣa nhận thấy đƣợc tầm quan trọng của KSNB. Vì vậy, nghiên cứu về công tác KSNB trong các doanh nghiệp là vấn đề rất cấp thiết cho mỗi doanh nghiệp, nhất là trong điều kiện kinh tế thị trƣờng cạnh tranh gây gắt và đang trên đà khủng hoãn nhƣ hiện nay. Trong quá trình tìm hiểu nghiên cứu, tác giả đã tham khảo các công trình nghiên cứu sau : Huỳnh Thị Loan (2008), “Tăng cƣờng kiểm soát chi phí sản xuất tại tổng Công ty cổ phần dệt may Hòa Thọ”, Luận văn thạc sỹ, Đại học Đà Nẵng.
Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm soát chi phí nói chung và kiểm soát chi phí sản xuất nói riêng; tìm hiểu thực tế công tác kiểm soát chi phí sản xuất tại tổng Công ty cổ phần dệt may Hòa Thọ, đánh giá những ƣu nhƣợc điểm của công tác kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty và từ đó tác giả đƣa ra các giải pháp nhằm tăng cƣờng công tác kiểm soát chi phí tại Công ty. Nhìn chung, luận văn này đã đi sâu vào vấn đề kiểm soát trong quản lý, Luan van 5 nhƣ: hồ sơ công nghệ, kiểm soát chất lƣợng, giá nguyên vật liệu mua vào và lập hồ sơ dự toán chi phí. Phạm Thị Thu Hoài (2009), “Tăng cƣờng kiểm soát nội bộ về chi phí kinh doanh tại Công ty cổ phần lƣơng thực và dịch vụ Quảng Nam”, Luận văn thạc sỹ, Đại học Đà Nẵng. Luận văn đi vào tìm hiểu những vấn đề cơ bản về KSNB trong quản lý, bản chất cũng nhƣ phân loại chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp thƣơng mại, nội dung cơ bản về KSNB chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp thƣơng mại; tìm hiểu về đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý, thực trạng KSNB chi phí kinh doanh tại Công ty cổ phần lƣơng thực và dịch vụ Quảng Nam; đề xuất các giải pháp nhằm tăng cƣờng KSNB chi phí kinh doanh tại Công ty nhƣ: giải pháp hoàn thiện môi trƣờng kiểm soát, hoàn thiện thủ tục kiểm soát và hoàn thiện thông tin kế toán.
Lê Thị Thảo Nhƣ (2010), “Tăng cƣờng kiểm soát nội bộ về chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần dệt may 29/3”, Luận văn thạc sỹ, Đại học Đà Nẵng. Luận văn đã hệ thống hóa đƣợc những vấn đề lý luận cơ bản về KSNB sản xuất trong doanh nghiệp nói chung. Từ đó làm tiền đề cho việc đánh giá thực trạng và tìm ra giải pháp tăng cƣờng công tác KSNB chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần dệt may 29-3; Thực trạng công tác KSNB chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần dệt may 29-3 bao gồm: tổng quan về Công ty cổ phần dệt may 29-3; môi trƣờng kiểm soát tại Công ty cổ phần 29-3; hệ thống kế toán tại Công ty; các thủ tục kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần dệt may 29-3. Từ đó chỉ ra những hạn chế cần hoàn thiện về KSNB chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần dệt may 29-3: các thủ tục KSNB tại Công ty chƣa đƣợc thiết lập; Công ty chƣa thực hiện việc báo cáo phân tích chi phí; một số chứng từ chƣa giúp cho việc KSNB chi phí sản xuất; việc phân quyền truy cập hệ thống mang tính hình thƣc; chƣa có quy định về vấn đề bảo vệ chi Luan van 6 phí sản xuất trong hệ thống máy tính; Từ những hạn chế nhƣ vậy luận văn đã đƣa ra các giải pháp: tăng cƣờng một số thủ tục KSNB chi phí chủ yếu tại Công ty cổ phần dệt may 29-3; hoàn thiện hệ thống báo cáo chi phí; hoàn thiện một số chứng từ và sổ sách chủ yếu phục vụ cho KSNB chi phí; tăng cƣờng kiểm soát việc truy cập hệ thống, quyền sửa số liệu; tăng cƣờng các quy chế quy định đối với việc lƣu trữ dữ liệu chi phí sản xuất.
Nguyễn Thị Thanh Thúy (2010), “Tăng cƣờng kiểm soát chi phí tại Công ty Vinaconex 25” , Luận văn thạc sỹ, Đại học Đà Nẵng. Luận văn đã nghiên cứu lý luận về những vấn đề cơ bản về kiểm soát chi phí trong quản lý, bản chất cũng nhƣ phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng, nội dung cơ bản về kiểm soát chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng; Tìm hiểu về đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý, thực trạng kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần Vinaconex 25. Đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần Vinaconex 25, chỉ ra ƣu điểm, hạn chế cũng nhƣ những nguyên nhân dẫn đến những mặt tồn tại đó; Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cƣờng kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần Vinaconex 25: Tăng cƣờng kiểm soát chi phí sản xuất theo theo định hƣớng gắn với trung tâm chi phí, trong đó Đội đƣợc xem là trung tâm chi phí sản xuất và Đội trƣởng là ngƣời chịu trách nhiệm về các báo cáo chi phí sản xuất của trung tâm. Các bộ phận chi phí: Bộ phận vật tƣ, Tổ thi công và Bộ phận kế toán Đội, các bộ phận này chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Đội trƣởng; Giải pháp tăng cƣờng kiểm soát chi phí sản xuất thông qua phân tích chi phí sản xuất; Giải pháp tăng cƣờng kiểm soát chi phí sản xuất thông qua việc hoàn thiện các thủ tục kiểm soát chi phí sản xuất; Giải pháp tăng cƣờng kiểm soát chi phí sản xuất thông qua hoàn thiện giao khoán giữa Công ty với các Đội xây dựng.
Lê Thị Thu Hiền (2010), “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát chi phí sản Luan van 7 xuất tại Công ty giày Thƣợng Đình” Luận văn thạc sỹ, Đại học Đà Nẵng. Luận văn đã nghiên cứu những lý luận chung về kiểm soát trong quản lý, kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp, nội dung, trình tự kiểm soát chi phí sản xuất, tổ chức thông tin phục vụ kiểm soát; Tìm hiểu thực trạng hệ thống kiểm soát chi phí sản xuất của Công ty giày Thƣợng Đình và đƣa ra những đánh giá đối với hệ thống kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty; Luận văn đã đặt ra và giải quyết một cách khá toàn diện vấn đề kiểm soát chi phí tại Công ty. Toàn bộ các yếu tố của hệ thống kiểm soát chi phí sản xuất đƣợc nhận dạng và giải quyết một cách có cơ sở, nội dung, trình tự kiểm soát chi phí sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí và đạt đƣợc lợi nhuận mong muốn cuả Công ty giày Thƣợng Đình, và có thể suy rộng đối với các doanh nghiệp trong ngành giày khác. Công tác KSNB có vai trò hết sức quan trọng trong đối với quá trình phát triển và hội nhập của mọi doanh nghiệp.
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của KSNB đối với mỗi doanh nghiệp, đề tài đã kế thừa những thành tựu nghiên cứu đã đạt đƣợc đồng thời tiến hành chọn việc nghiên cứu công tác KSNB tại Công ty cổ phần may Trƣờng Giang để đi sâu vào nghiên cứu. Nhìn chung, các đề tài trên đã đi sâu vào KSNB trong quản lý, chƣa đi vào KSNB trong kế toán, đề tài này sẽ đi sâu vào KSNB về kế toán và quản lý. Luan van 8 CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 KHÁI QUÁT VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm kiểm soát nội bộ Theo Ủy ban của hội đồng quốc gia Hoa kỳ về việc chống gian lận về báo cáo tài chính (COSO): “ Kiểm soát nội bộ là một quá trình do ngƣời quản lý, hội đồng quản trị và các nhân viên của đơn vị chi phối, nó đƣợc thiết lập để cung cấp một sự bảo đảm hợp lý nhằm thực hiện ba mục tiêu: Báo cáo tài chính đáng tin cậy; các luật lệ và quy định đƣợc tuân thủ; và hoạt động hữu hiệu và hiệu quả.” Trong định nghĩa trên, bốn nội dung cơ bản của KSNB là quá trình, con ngƣời, đảm bảo hợp lý và mục tiêu. Chúng đƣợc hiểu nhƣ sau: - Kiểm soát là một quá trình.
Kiểm soát nội bộ bao gồm một chuỗi hoạt động kiểm soát hiện diện cho mọi bộ phận trong đơn vị và đƣợc kết hợp với nhau thành một thể thống nhất. Quá trình kiểm soát là phƣơng tiện để giúp cho đơn vị đạt đƣợc mục tiêu của mình. - Kiểm soát nội bộ đƣợc thiết lập và vận hành bởi con ngƣời. Kiểm soát nội bộ không chỉ đơn thuần là những chính sách, thủ tục, biểu mẫu – mà phải bao gồm cả những con ngƣời trong tổ chức nhƣ: Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Các nhân viên khác – Chính con ngƣời quyết định ra mục tiêu, thiết lập cơ chế kiểm soát ở mọi nơi và vận hành chúng.
- Kiểm soát nội bộ cung cấp sự đảm bảo hợp lý. Vì khi vận hành hệ thống kiểm soát, những yếu kém có thể xảy ra do những sai lầm của con ngƣời nên dẫn đến không thực kiện đƣợc các mục tiêu. Kiểm soát nội bộ có thể ngăn chặn và phát hiện những sai phạm nhƣng không thể đảm bảo là chúng không bao giờ xảy ra.