Tổng quan nghiên cứu

Chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước chiếm tỷ trọng khoảng 30% trong tổng chi ngân sách quốc gia, giữ vai trò động lực đối với sự phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội. Tại huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An — một huyện miền núi có diện tích tự nhiên 941,28 km2, quy mô dân số trên 120.000 người với 21 xã, thị trấn — nguồn vốn ngân sách nhà nước dành cho xây dựng cơ bản là nguồn lực then chốt để xây dựng hệ thống 46 hồ đập thủy lợi, phát triển giao thông nông thôn và các công trình an sinh xã hội.

Tuy nhiên, trong giai đoạn 2016 - 2018, công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước Quỳ Hợp còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Tình trạng quy trình kiểm soát chi chưa đồng bộ, tỷ lệ thu hồi tạm ứng vốn chậm trễ và năng lực hoàn thiện hồ sơ của các chủ đầu tư cấp cơ sở còn hạn chế đã tạo áp lực lớn lên công tác điều hành ngân sách địa phương.

Luận văn của tác giả Mai Thị Hương đặt mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng công tác kiểm soát chi giai đoạn 2016 - 2018, xác định các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện đến năm 2025. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, công trình nghiên cứu cung cấp các luận cứ khoa học giúp Kho bạc Nhà nước Quỳ Hợp rút ngắn thời gian xử lý chứng từ xuống còn 02 đến 03 ngày làm việc, giảm tỷ lệ hồ sơ bị từ chối thanh toán và nâng cao tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công đạt trên 95% kế hoạch hàng năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và lý thuyết kiểm soát nội bộ trong khu vực công. Khung lý thuyết của đề tài gắn liền với hệ thống pháp luật gồm Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015, Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, Thông tư 08/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, cùng Quyết định số 5657/2016/QĐ-KBNN và Quyết định số 2899/2018/QĐ-KBNN của Kho bạc Nhà nước.

Trong khuôn khổ đề tài, ba khái niệm trọng tâm được xác định rõ:

  1. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước: Là nguồn lực tài chính công được bố trí hàng năm cho các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, phần lớn không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp.
  2. Kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước: Hoạt động thẩm định tính hợp pháp, hợp lệ của toàn bộ hồ sơ, chứng từ thanh toán do chủ đầu tư gửi đến nhằm đảm bảo xuất ngân quỹ đúng định mức, đúng dự toán và đúng pháp luật.
  3. Quy trình thanh toán trước - kiểm soát sau và kiểm soát trước - thanh toán sau: Cơ chế thanh toán linh hoạt cho phép cấp vốn trong thời hạn 02 ngày làm việc đối với các đợt thanh toán tiến độ và 03 ngày làm việc đối với lần thanh toán cuối cùng của hợp đồng.

Bên cạnh đó, nghiên cứu cụ thể hóa quy chế quản lý vốn tạm ứng với tỷ lệ tạm ứng phổ biến từ 10% đến 20% giá trị hợp đồng xây lắp và quy định bắt buộc phải có bảo lãnh tạm ứng đối với các khoản tạm ứng từ 1 tỷ đồng trở lên.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp trong giai đoạn thực hiện từ tháng 10/2018 đến tháng 10/2019:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo quyết toán ngân sách, báo cáo tổng kết tình hình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Kho bạc Nhà nước Quỳ Hợp giai đoạn 2016 - 2018 và niên giám thống kê huyện.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc trong năm 2019 với cỡ mẫu gồm 100 đối tượng. Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng để đảm bảo tính đại diện, bao gồm: 12 cán bộ nghiệp vụ tại Kho bạc Nhà nước Quỳ Hợp và 88 đại diện từ các đơn vị sử dụng ngân sách (gồm đại diện Ủy ban nhân dân huyện Quỳ Hợp, 21 Ủy ban nhân dân xã, thị trấn, 7 trường học, 10 đơn vị sự nghiệp và 2 doanh nghiệp nhà nước).
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh định lượng, đối chiếu tỷ lệ phần trăm và tổng hợp bảng chéo. Việc lựa chọn phương pháp này giúp lượng hóa chính xác mức độ hài lòng của khách hàng, xác định tỷ lệ giải ngân thực tế và phân tích cụ thể các nguyên nhân dẫn đến việc từ chối thanh toán hồ sơ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về tỷ lệ giải ngân và quy mô thanh toán vốn: Trong giai đoạn 2016 - 2018, Kho bạc Nhà nước Quỳ Hợp đã duy trì tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản ở mức cao, đạt bình quân từ 90% đến 93% kế hoạch vốn giao hàng năm. Kết quả này tương đồng với tỷ lệ giải ngân tại các đơn vị bạn như Kho bạc Nhà nước Gia Lộc với tỷ lệ giải ngân năm 2016 đạt 92,50%, năm 2017 đạt 90,98% và năm 2018 đạt 93,21%.

Thứ hai, về công tác quản lý tạm ứng và thu hồi tạm ứng: Kho bạc Nhà nước Quỳ Hợp đã giải quyết tạm ứng vốn theo đúng tỷ lệ quy định từ 10% đến 20% giá trị hợp đồng xây dựng. Tuy nhiên, khâu thu hồi vốn tạm ứng còn gặp nhiều trở ngại khi công trình đạt mốc nghiệm thu thanh toán 80% giá trị hợp đồng. Tỷ lệ dư nợ tạm ứng kéo dài qua niên độ ngân sách tại một số xã vùng sâu ước tính vẫn chiếm từ 4% đến 6% tổng dư nợ tạm ứng đầu tư của huyện.

Thứ ba, về tỷ lệ hồ sơ bị từ chối thanh toán: Thông qua hoạt động kiểm soát chi chặt chẽ, Kho bạc Nhà nước Quỳ Hợp đã phát hiện và từ chối thanh toán khoảng 5% đến 8% tổng số lượt hồ sơ giao dịch. Các lỗi sai phạm chủ yếu bao gồm: sai lệch khối lượng so với bản vẽ thiết kế dự toán được duyệt, áp sai đơn giá định mức quy định và thiếu chứng thư bảo lãnh ngân hàng đối với các khoản tạm ứng trên 1 tỷ đồng. Hoạt động này đã giúp bảo toàn hàng trăm triệu đồng cho quỹ ngân sách nhà nước.

Thứ tư, về đánh giá chất lượng phục vụ và quy trình giao dịch: Kết quả điều tra 100 phiếu khảo sát cho thấy có 76% cán bộ và khách hàng đánh giá quy trình giải quyết hồ sơ trong thời hạn 02 ngày làm việc là kịp thời. Dù vậy, vẫn có 32% ý kiến từ các đơn vị cấp xã phản ánh gặp vướng mắc do sự thiếu nhất quán giữa các văn bản hướng dẫn và sự phức tạp trong thao tác trên phần mềm quản lý ngân sách TABMIS.

Thảo luận kết quả

Thực trạng nêu trên phản ánh 3 nhóm nguyên nhân tác động trực tiếp:

  1. Nhóm yếu tố thể chế: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư công và xây dựng có sự thay đổi liên tục, tạo ra độ trễ trong quá trình cập nhật của các chủ đầu tư cơ sở.
  2. Nhóm yếu tố chủ đầu tư: Năng lực chuyên môn của đội ngũ kế toán tại 21 xã, thị trấn trên địa bàn Quỳ Hợp chưa đồng đều, dẫn đến việc lập biểu mẫu thanh toán khối lượng hoàn thành còn nhiều sai sót cơ học.
  3. Nhóm yếu tố công nghệ và tổ chức: Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát chi chưa đạt mức liên thông tuyệt đối giữa các cơ quan quản lý.

Dữ liệu nghiên cứu cho thấy việc mô hình hóa các chỉ tiêu thông qua bảng đối chiếu tỷ lệ tạm ứng - thu hồi và biểu đồ tăng trưởng giải ngân theo từng năm là phương pháp trực quan giúp lãnh đạo Kho bạc nắm bắt chính xác tiến độ thực hiện dự án. Đối chiếu với bài học kinh nghiệm từ Kho bạc Nhà nước Nga Sơn (Thanh Hóa) và Kho bạc Nhà nước Hưng Nguyên (Nghệ An), việc phân công cán bộ chuyên quản bám sát từng dự án trọng điểm và tổ chức các hội đồng thi nghiệp vụ định kỳ là giải pháp đột phá giúp giảm thiểu hồ sơ sai phạm.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước Quỳ Hợp, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

  1. Đẩy mạnh thu hồi vốn tạm ứng và xử lý dứt điểm nợ đọng tạm ứng: Kho bạc Nhà nước Quỳ Hợp chủ động phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện và Phòng Tài chính - Kế hoạch rà soát định kỳ hàng quý toàn bộ các khoản tạm ứng. Áp dụng chế tài tạm dừng cấp phát vốn thanh toán mới đối với các dự án có dư nợ tạm ứng quá hạn, đặt mục tiêu thu hồi 98% vốn tạm ứng đúng hạn vào năm 2023.
  2. Hoàn thiện quy trình kiểm soát chi theo cơ chế một cửa liên thông và dịch vụ công trực tuyến: Kho bạc Nhà nước Quỳ Hợp triển khai tiếp nhận 100% hồ sơ thanh toán qua hệ thống Dịch vụ công trực tuyến và phần mềm TABMIS. Rút ngắn thời gian kiểm soát hồ sơ thanh toán trước xuống dưới 02 ngày làm việc và hồ sơ kiểm soát trước xuống dưới 03 ngày làm việc, hoàn thành đồng bộ trong năm 2024.
  3. Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kiểm soát viên và kế toán chủ đầu tư: Hàng năm tổ chức từ 02 đến 04 lớp tập huấn chuyên sâu về quản lý chi phí đầu tư xây dựng cho toàn bộ kế toán của 21 xã, thị trấn, các trường học và đơn vị sự nghiệp trên địa bàn huyện. Đồng thời, cử 100% cán bộ kiểm soát chi tham gia các chương trình cập nhật chính sách tài chính công mới đến năm 2025.
  4. Tăng cường hiện đại hóa cơ sở vật chất và hạ tầng công nghệ: Kiến nghị Kho bạc Nhà nước Nghệ An ưu tiên đầu tư hạ tầng máy chủ, nâng cấp đường truyền băng thông rộng và trang bị máy móc bảo mật hiện đại cho Kho bạc Nhà nước Quỳ Hợp trước năm 2024 nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối dữ liệu giao dịch điện tử.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng sau:

  1. Lãnh đạo và kiểm soát viên tại hệ thống Kho bạc Nhà nước cấp huyện: Cung cấp tài liệu nghiệp vụ chi tiết về quy trình thẩm định hồ sơ, phương pháp nhận diện sai phạm trong dự toán xây dựng và giải pháp quản trị rủi ro tạm ứng vốn đầu tư công.
  2. Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và các Ban Quản lý dự án: Giúp các cấp quản lý nắm rõ quy trình thanh quyết toán vốn đầu tư, từ đó chỉ đạo hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu đúng quy chuẩn pháp luật và phòng tránh việc chậm trễ tiến độ giải ngân.
  3. Kế toán trưởng và nhân viên kế toán tại các đơn vị sử dụng ngân sách: Cung cấp cẩm nang thực hành về lập biểu mẫu theo Thông tư 08/2016/TT-BTC, hạn chế tối đa các lỗi sai sót cơ học dẫn đến bị trả lại chứng từ khi giao dịch tại kho bạc.
  4. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng: Là tài liệu tham khảo khoa học hữu ích về phương pháp phân tích thực chứng, kết hợp dữ liệu thống kê mô tả với phương pháp khảo sát chọn mẫu phân tầng trong lĩnh vực tài chính công.

Câu hỏi thường gặp

  1. Thời hạn kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nước Quỳ Hợp được quy định cụ thể như thế nào? Theo Quyết định số 5657/2016/QĐ-KBNN, thời hạn kiểm soát thanh toán tại Kho bạc Nhà nước Quỳ Hợp là tối đa 02 ngày làm việc đối với trường hợp thanh toán trước, kiểm soát sau và tối đa 03 ngày làm việc đối với trường hợp kiểm soát trước, thanh toán sau, tính từ thời điểm nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

  2. Mức tạm ứng vốn tối đa cho các hợp đồng xây lắp đầu tư xây dựng cơ bản là bao nhiêu? Mức vốn tạm ứng được xác định dựa trên giá trị hợp đồng và kế hoạch vốn năm, thông thường dao động từ 10% đến 20% giá trị hợp đồng thi công xây dựng. Đối với các hợp đồng có giá trị tạm ứng từ 1 tỷ đồng trở lên, chủ đầu tư bắt buộc phải có bảo lãnh tạm ứng hợp pháp của tổ chức tín dụng.

  3. Những lỗi sai phạm phổ biến nhất khiến hồ sơ thanh toán bị Kho bạc Nhà nước từ chối là gì? Hồ sơ thường bị từ chối do khối lượng đề nghị thanh toán vượt quá thiết kế dự toán được duyệt, đơn giá không khớp với quyết định phê duyệt trúng thầu, biên bản nghiệm thu thiếu chữ ký của các bên liên quan, hoặc thiếu chứng từ bảo lãnh tạm ứng vốn theo quy định.

  4. Cỡ mẫu khảo sát 100 đối tượng trong nghiên cứu có ý nghĩa như thế nào đối với kết quả luận văn? Mẫu khảo sát gồm 12 cán bộ kho bạc và 88 đại diện chủ đầu tư, kế toán tại 21 xã, thị trấn, trường học và đơn vị sự nghiệp giúp phản ánh toàn diện, khách quan thực trạng kiểm soát chi từ cả phía cơ quan kiểm soát lẫn đơn vị thụ hưởng ngân sách, đảm bảo tính thực tiễn của giải pháp.

  5. Biện pháp nào giúp Kho bạc Nhà nước Quỳ Hợp kiểm soát hiệu quả tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản? Kho bạc Nhà nước Quỳ Hợp thực hiện nghiêm nguyên tắc không thanh toán vượt kế hoạch vốn năm và tổng mức đầu tư được duyệt, đồng thời chủ động phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện điều chuyển vốn từ các dự án chậm tiến độ sang các dự án có khối lượng hoàn thành nghiệm thu thực tế.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước cấp huyện.
  • Đánh giá chính xác kết quả giải ngân đạt trên 90% kế hoạch vốn và chỉ rõ các rào cản trong thu hồi tạm ứng tại Kho bạc Nhà nước Quỳ Hợp giai đoạn 2016 - 2018.
  • Nhận diện 3 nhóm nhân tố tác động chính gồm khuôn khổ pháp lý của Nhà nước, năng lực cán bộ kho bạc và ý thức tuân thủ của các chủ đầu tư.
  • Đề xuất hệ thống 4 giải pháp đồng bộ gắn liền với cơ chế một cửa liên thông và dịch vụ công trực tuyến với lộ trình thực hiện đến năm 2025.
  • Đóng góp nguồn tư liệu khoa học thực chứng phục vụ công tác cải cách tài chính công và nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước tại địa phương.

Các đơn vị sử dụng ngân sách và các cơ quan quản lý tài chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An cần khẩn trương nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp trong luận văn để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư công trong giai đoạn phát triển mới.