Tổng quan nghiên cứu

Huy động vốn giữ vai trò huyết mạch đối với sự tồn tại và phát triển của các tổ chức tín dụng trong nền kinh tế thị trường. Đối với hệ thống Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, với quy mô vốn điều lệ hơn 3.000 tỷ đồng và mạng lưới hơn 1.200 Quỹ tín dụng nhân dân thành viên trên toàn quốc, công tác khai thác nguồn vốn nhàn rỗi không chỉ phục vụ mục tiêu kinh doanh mà còn bảo đảm nhiệm vụ liên kết, điều hòa thanh khoản hệ thống. Tại tỉnh Hà Tĩnh, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh được thành lập từ tháng 10 năm 2017 theo Quyết định số 102/2017/QĐ-NHHT, từng bước khẳng định vị thế với quy mô vốn huy động tăng từ 274.232 triệu đồng năm 2017 lên 332.232 triệu đồng vào năm 2019.

Mặc dù quy mô nguồn vốn đạt mức tăng trưởng 14,79% trong năm 2019, chi nhánh vẫn phải đối mặt với áp lực cạnh tranh khốc liệt từ hơn 53 chi nhánh ngân hàng thương mại cấp 1 và cấp 2 trên cùng địa bàn. Thị phần vốn huy động của đơn vị còn khiêm tốn, dao động ở mức 0,59% đến 0,65% toàn tỉnh, thấp hơn mức tăng trưởng bình quân 16,78% của toàn ngành ngân hàng địa phương năm 2019. Bên cạnh đó, biến động phức tạp của thị trường bất động sản và tâm lý gửi tiền ngắn hạn của người dân đặt ra yêu cầu cấp thiết phải đổi mới chiến lược nguồn vốn.

Luận văn thạc sĩ kinh tế phát triển của tác giả Trần Khánh Ly, dưới sự hướng dẫn khoa học của Giáo sư Ngô Thắng Lợi tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, tập trung giải quyết bài toán cốt lõi: Đánh giá thực trạng huy động vốn giai đoạn 2017 - 2019 và xác lập hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2025. Mục tiêu trọng tâm hướng tới việc hiện thực hóa định hướng tăng trưởng quy mô nguồn vốn đạt 150% so với năm liền kề, tối ưu hóa cơ cấu kỳ hạn và nâng cao năng lực tài chính cho chi nhánh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết trung gian tài chính và lý thuyết quản trị tài sản nợ - tài sản có (ALM) nhằm phân tích cơ chế tạo lập và phân bổ nguồn vốn trong hệ thống ngân hàng hợp tác. Khác với các ngân hàng thương mại thuần túy tối đa hóa lợi nhuận, Ngân hàng Hợp tác xã vận hành theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 và Thông tư số 31/2012/TT-NHNN, thực hiện vai trò kép: vừa tạo lập nguồn vốn phục vụ kinh doanh, vừa làm đầu mối điều hòa thanh khoản cho mạng lưới Quỹ tín dụng nhân dân.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá bao gồm: Quy mô vốn, tốc độ tăng trưởng hàng năm, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch, thị phần trên địa bàn và cơ cấu vốn phân theo kỳ hạn, đối tượng, loại tiền. Về hiệu quả, nghiên cứu sử dụng tỷ lệ cân đối giữa tổng vốn huy động trên dư nợ cho vay (phải bảo đảm duy trì tỷ lệ đáp ứng trên 100%) và mức chênh lệch giữa lãi suất cho vay bình quân với lãi suất huy động bình quân nhằm đo lường khả năng sinh lời và mức độ an toàn vốn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện thu thập từ 36 bộ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh định kỳ và báo cáo thường niên của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh giai đoạn 2017 - 2019. Đồng thời, tác giả tổng hợp dữ liệu thống kê từ Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Hà Tĩnh, bao quát toàn bộ 53 chi nhánh tổ chức tín dụng trên địa bàn để so sánh thị phần.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm chuỗi số liệu định lượng xuyên suốt 3 năm hoạt động liên tục (2017 - 2019) tại 01 Trụ sở chi nhánh và 02 Phòng giao dịch trực thuộc (Phòng giao dịch Minh Khai và Phòng giao dịch số 1), cùng mối liên kết với hơn 30 Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ có chủ đích được áp dụng nhằm phản ánh đầy đủ thực trạng hoạt động mà không bị sai lệch do chọn mẫu ngẫu nhiên.

Tác giả kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tổ thống kê và phương pháp so sánh chuỗi thời gian ngang - dọc bằng công cụ Excel. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm bóc tách chính xác sự biến động của từng bộ phận cấu thành nguồn vốn, phân tích mối tương quan giữa chi phí đầu vào và biên độ lãi suất, từ đó đưa ra các kết luận khách quan, khoa học trong khung thời gian nghiên cứu từ năm 2019 đến năm 2020 và định hướng tầm nhìn 2025.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu chỉ ra 4 phát hiện quan trọng về thực trạng nguồn vốn tại đơn vị:

Thứ nhất, quy mô vốn huy động tăng trưởng liên tục nhưng chưa đạt tốc độ bứt phá. Tổng vốn huy động tăng từ 274.232 triệu đồng năm 2017 lên 289.430 triệu đồng năm 2018 (tăng 5,61%) và đạt 332.232 triệu đồng năm 2019 (tăng 14,79%, tương ứng tăng thêm 42.804 triệu đồng). Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch được giao cải thiện rõ rệt, từ mức 97,72% năm 2017 lên 101,25% năm 2018 và đạt 103,16% năm 2019.

Thứ hai, thị phần huy động vốn trên địa bàn ở mức thấp và có xu hướng suy giảm nhẹ. Năm 2017, thị phần chi nhánh đạt 0,65%, sau đó giảm xuống 0,60% năm 2018 và chỉ còn 0,59% năm 2019 trong tổng dung lượng vốn hơn 56.000 tỷ đồng toàn tỉnh Hà Tĩnh. Tốc độ tăng trưởng vốn năm 2018 (5,61%) và 2019 (14,79%) đều thấp hơn mức tăng trưởng bình quân của ngành ngân hàng tỉnh Hà Tĩnh lần lượt là 15,86% và 16,78%.

Thứ ba, cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn bộc lộ sự mất cân đối lớn. Nguồn vốn ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo, tăng từ khoảng 62,23% năm 2017 lên hơn 75,34% năm 2019. Trong khi đó, nguồn vốn trung và dài hạn giảm từ 27,22% (74.008 triệu đồng năm 2017) xuống 17,37% năm 2018 và chỉ phục hồi nhẹ lên 21,98% năm 2019. Đáng chú ý, tiền gửi không kỳ hạn sụt giảm nghiêm trọng từ 10,55% (28.308 triệu đồng năm 2017) xuống 5,77% năm 2018 và chỉ còn 2,68% vào cuối năm 2019.

Thứ tư, hiệu quả sử dụng vốn duy trì mức an toàn nhưng biên lợi nhuận bị thu hẹp. Dư nợ cho vay tăng trưởng vững chắc từ 220.851 triệu đồng năm 2017 lên 303.851 triệu đồng năm 2019 (tăng 18,63%), giúp tỷ lệ tổng vốn huy động trên dư nợ luôn đạt trên 100%. Tuy nhiên, chênh lệch giữa lãi suất cho vay bình quân và lãi suất huy động bình quân ngày càng thu hẹp do chi phí trả lãi tiền gửi có kỳ hạn tăng cao.

Thảo luận kết quả

Khi mô hình hóa dữ liệu trên biểu đồ cơ cấu kỳ hạn và bảng cân đối nguồn vốn, sự áp đảo của nhóm tiền gửi ngắn hạn (trên 75%) và sự suy giảm của tiền gửi không kỳ hạn (xuống 2,68%) phản ánh xu hướng người gửi tiền tại địa phương chủ yếu tìm kiếm lãi suất ngắn hạn thay vì sử dụng các dịch vụ tài khoản thanh toán.

Nguyên nhân chủ quan xuất phát từ việc chi nhánh có mạng lưới kênh phân phối quá mỏng với 2 phòng giao dịch, cơ sở hạ tầng công nghệ số chưa theo kịp các ngân hàng thương mại cổ phần lớn, hoạt động marketing và chăm sóc khách hàng còn mang tính truyền thống. Nguyên nhân khách quan đến từ áp lực cạnh tranh lãi suất gay gắt của 53 chi nhánh tổ chức tín dụng trên địa bàn và thói quen tích trữ tiền mặt, đầu tư đất đai của cư dân địa phương. Kết quả này tương đồng với các công trình nghiên cứu của các tác giả trong ngành khi đánh giá về tổ chức tín dụng quy mô vừa và nhỏ tại khu vực Bắc Trung Bộ, khẳng định rằng nếu không liên kết chặt chẽ với hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân thành viên, chi nhánh sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc mở rộng thị phần.

Đề xuất và khuyến nghị

Căn cứ vào kết quả phân tích, nghiên cứu đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm tăng cường nguồn vốn đến năm 2025:

Thứ nhất, tăng cường khai thác nguồn vốn điều hòa từ các Quỹ tín dụng nhân dân thành viên. Ban Giám đốc và Phòng Tín dụng Thành viên cần xây dựng chính sách lãi suất tiền gửi điều hòa linh hoạt, cam kết hỗ trợ thanh khoản 24/7, phấn đấu nâng tỷ trọng vốn từ hơn 30 quỹ thành viên lên mức 35% - 40% tổng nguồn vốn trong giai đoạn 2021 - 2023.

Thứ hai, đa dạng hóa và nâng cấp gói sản phẩm tiền gửi. Phòng Kế toán Ngân quỹ chủ trì thiết kế các dòng sản phẩm mới như tiết kiệm gửi góp linh hoạt, tiết kiệm tích lũy nông thôn và chứng chỉ tiền gửi lãi suất bậc thang. Mục tiêu đưa tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn tăng từ 2,68% lên mức 8% - 10% giai đoạn 2022 - 2024.

Thứ ba, đẩy mạnh hoạt động marketing và gia tăng nhận diện thương hiệu. Đội ngũ phát triển thị trường triển khai các chiến dịch truyền thông đa kênh, tài trợ an sinh xã hội địa phương, phấn đấu gia tăng mức độ nhận biết thương hiệu của người dân lên trên 60% vào năm 2023.

Thứ tư, nâng cao chất lượng chăm sóc khách hàng và đào tạo nhân sự. Phòng Tổ chức Hành chính định kỳ tổ chức 4 khóa đào tạo kỹ năng tư vấn mỗi năm cho 100% giao dịch viên, thiết lập hệ thống chấm điểm khách hàng thân thiết để giữ chân nguồn vốn cá nhân lớn.

Thứ năm, nâng cấp cơ sở vật chất và hiện đại hóa công nghệ ngân hàng số. Chi nhánh cần phối hợp cùng Hội sở triển khai đồng bộ Internet Banking, Mobile Banking và dịch vụ thẻ thanh toán, mở rộng thêm ít nhất 2 phòng giao dịch mới tại các huyện trọng điểm trước năm 2025.

Thứ sáu, kiến nghị Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam sớm hoàn thiện cơ chế điều hòa vốn thông thoáng, hỗ trợ cấp bổ sung hạn mức tăng trưởng tín dụng và nguồn vốn ủy thác phát triển nông nghiệp nông thôn cho địa bàn Hà Tĩnh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

Thứ nhất, Ban Lãnh đạo và cán bộ quản trị nguồn vốn tại hệ thống Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam. Luận văn cung cấp khung phân tích thực chứng và mô hình điều hòa thanh khoản để áp dụng cho 30 chi nhánh trên toàn quốc.

Thứ hai, Hội đồng quản trị và Ban điều hành các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở. Các nhà quản lý quỹ có thể tham khảo phương pháp cân đối dòng tiền gửi nhàn rỗi, tối ưu hóa lợi nhuận tiền gửi và phối hợp an toàn thanh khoản với ngân hàng đầu mối.

Thứ ba, Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kinh tế phát triển, Tài chính - Ngân hàng tại các trường đại học khối kinh tế. Nghiên cứu đóng vai trò là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp phân tích tài chính ngân hàng hợp tác và xử lý dữ liệu thứ cấp.

Thứ tư, Cơ quan quản lý nhà nước và Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh các tỉnh, thành phố. Dữ liệu luận văn cung cấp góc nhìn thực tế phục vụ công tác xây dựng chính sách tiền tệ, củng cố an toàn hệ thống tài chính vi mô và thúc đẩy kinh tế nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

Ngân hàng Hợp tác xã khác biệt như thế nào so với ngân hàng thương mại trong hoạt động huy động vốn? Ngân hàng Hợp tác xã hoạt động theo mô hình kinh tế tập thể, ưu tiên nhiệm vụ liên kết và điều hòa vốn an toàn cho hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân thành viên, bên cạnh việc huy động tiền gửi dân cư và doanh nghiệp như các ngân hàng thương mại thông thường.

Tốc độ tăng trưởng vốn huy động của Co-opBank Hà Tĩnh giai đoạn 2017 - 2019 đạt mức bao nhiêu? Quy mô nguồn vốn của chi nhánh tăng từ 274.232 triệu đồng năm 2017 lên 289.430 triệu đồng năm 2018 (tăng 5,61%) và đạt 332.232 triệu đồng năm 2019 (tăng 14,79%), hoàn thành vượt mức kế hoạch năm 2019 với tỷ lệ 103,16%.

Vì sao tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn tại chi nhánh lại sụt giảm mạnh xuống mức 2,68% vào năm 2019? Nguyên nhân chủ yếu do hạ tầng ngân hàng số và dịch vụ thanh toán thẻ chưa phát triển đồng bộ, mạng lưới giao dịch còn mỏng nên khách hàng chỉ duy trì số dư nhỏ phục vụ chi tiêu tức thời và chuyển dịch vốn sang gửi tiết kiệm có kỳ hạn để hưởng lãi suất cao hơn.

Cơ cấu kỳ hạn huy động vốn của chi nhánh bộc lộ những rủi ro gì? Nguồn vốn ngắn hạn chiếm tỷ trọng quá lớn (hơn 75,34% năm 2019), trong khi vốn trung và dài hạn chỉ chiếm 21,98%. Sự mất cân đối này gây áp lực rủi ro thanh khoản khi tài trợ cho các dự án vay vốn trung và dài hạn tại địa phương.

Giải pháp đột phá nào giúp chi nhánh nâng cao thị phần huy động vốn đến năm 2025? Giải pháp đột phá là đẩy mạnh chuyển đổi số, liên kết nguồn vốn điều hòa từ hơn 30 Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở, kết hợp mở rộng mạng lưới phòng giao dịch và triển khai các gói tiết kiệm tích lũy chuyên biệt cho khu vực nông thôn.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ của tác giả Trần Khánh Ly đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu đề ra qua các điểm nhấn cốt lõi:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc về quản trị nguồn vốn và vai trò điều hòa thanh khoản đặc thù của Ngân hàng Hợp tác xã trong nền kinh tế.
  • Phân tích bức tranh tài chính toàn diện của Co-opBank Hà Tĩnh giai đoạn 2017 - 2019 với quy mô vốn đạt 332.232 triệu đồng, đáp ứng 100% nhu cầu dư nợ 303.851 triệu đồng.
  • Chỉ rõ 3 điểm nghẽn lớn: thị phần chỉ đạt 0,59%, cơ cấu vốn ngắn hạn chiếm trên 75,34% và tiền gửi không kỳ hạn giảm xuống 2,68%.
  • Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp khả thi gắn liền với lộ trình số hóa và liên kết hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân đến năm 2025.
  • Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn giá trị cho các nhà quản trị ngân hàng và giới nghiên cứu tài chính phát triển.

Hệ thống giải pháp cần được triển khai theo lộ trình ưu tiên giai đoạn 2021 - 2023 về củng cố mạng lưới và giai đoạn 2023 - 2025 về đột phá công nghệ số. Luận văn là tài liệu học thuật giá trị, mở ra hướng nghiên cứu tiếp theo về việc mở rộng khảo sát dữ liệu sơ cấp từ khách hàng để tối ưu hóa chất lượng dịch vụ ngân hàng.