PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam đang trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, vì vậy một trong những vấn đề quan trọng được ưu tiên hàng đầu đó là nguồn vốn. Khi ngân sách Nhà nước có hạn, thị trường chứng khoán chưa thưc sự phát triển, vốn tự có của doanh nghiệp còn thấp thì vốn của ngân hàng thương mại (NHTM) lại càng có vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế. Đối với các nước phát triển, nguồn vốn đưa vào nền kinh tế do ngân hàng cung ứng chiếm hơn 60%, con số này còn lớn hơn rất nhiều ở những quốc gia mà thị trường tài chính còn non trẻ, chưa phát triển như ở Việt Nam.
Với tư cách là hệ thống giữ vai trò chủ đạo trong việc cung ứng vốn cho nền kinh tế, đặc biệt trong giai đoạn đẩy mạnh toàn cầu hóa như hiện nay, các tổ chức tín dụng (TCTD) đã không ngừng tìm mọi cách để tăng cường hoạt động huy động vốn. Vai trò của nguồn vốn đối với các TCTD bao gồm: NHTM, HTX, Quỹ Tín dụng nhân dân (QTDND),… ngày càng trở nên rất quan trọng. Vốn là cơ sở, nền tảng để tổ chức mọi hoạt động trong nền kinh tế. Nghiệp vụ huy động vốn tuy không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho NHTM, nhưng là nghiệp vụ rất quan trọng.
Thực tế tiềm lực về vốn trong nền kinh tế là rất lớn, nhưng để thu hút được là điều không đơn giản, vì trên thị trường ngày càng có nhiều định chế tài chính như: Quỹ tiết kiệm bưu điện, các công ty bảo hiểm,….cạnh tranh phát triển. Nhu cầu đầu tư ngày càng tăng của nền kinh tế cũng đòi hỏi với việc huy động vốn của các TCTD phải được tăng cường phù hợp. Do vậy, để phát huy vai trò và đáp ứng cho sự phát triển của nền kinh tế cũng như cho chính bản thân các TCTD, việc huy động vốn cho kinh doanh trong tương lai chắc chắn sẽ được đặt lên hàng đầu. Vì vậy, việc tìm ra giải pháp để hoàn thiện hoạt động huy động vốn là rất thiết thực và cấp bách.
Trong thời gian qua, công tác huy động vốn của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Hà Tĩnh (Co-opBank Hà Tĩnh) đã và đang được ban lãnh đạo quan tâm. Tuy nhiên, bên cạnh những đóng góp to lớn về nỗ lực tìm kiếm các giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn thì vẫn còn tồn tại một số vấn đề ảnh hưởng 2 trực tiếp đến việc khai thác nguồn vốn của Chi nhánh, cụ thể, kết quả tăng trưởng tổng vốn huy động chưa thật sự cao so với các NHTM trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Bên cạnh đó, hoạt động huy động vốn của Co-opBank Hà Tĩnh cũng đang đối mặt với nhiều thách thức, chẳng hạn như: thị trường vàng và bất động sản có nhiều diễn biến phức tạp, sự cạnh tranh về lãi suất huy động của một số NHTM cùng hoạt động trên địa bàn, điều kiện kinh tế trên địa bàn tỉnh chưa thật sự phát triển. Điều đó dẫn đến kết quả hoạt động kinh doanh chưa tương xứng với tiềm năng phát triển của ngân hàng, cũng như tiềm năng vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế.
Trong giai đoạn tới từ 2020-2025, Co-opBank Hà Tĩnh đã đặt ra những mục tiêu cao hơn cho huy động vốn, tăng trưởng quy mô huy động vốn hằng năm tăng 150% so với năm liền kề trước đó. Để giải quyết được điều đó cần nhận rõ những mặt được và hạn chế trong huy động vốn của Co-opBank Hà Tĩnh và tìm ra những giải pháp hiệu quả để tăng cường huy động vốn tại Chi nhánh trong thời gian tới. Với những lý do trên, tác giả chọn đề tài “Tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh” làm đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp thạc sĩ, với mong muốn tìm ra các giải pháp đồng bộ, hữu hiệu nhằm tăng cường hơn nữa huy động vốn tại Chi nhánh. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài Hoạt động huy động và cho vay vốn của NHTM nói chung và Ngân hàng Hợp tác xã (NHHTX) nói riêng đã nhận được sự quan tâm của các nhà nghiên cứu tại Việt Nam.
Có thể kể đến một số công trình như sau: Nguyễn Thị Thúy Hà (2014) với nghiên cứu “Tăng cường huy động vốn dân cư tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Thành Công”. Công trình của tác giả đã làm rõ khái niệm, đặc điểm và nội dung của hoạt động huy động vốn dân cư tại NHTM, đưa ra các chỉ tiêu để đánh giá hoạt động huy động vốn dân cư tại NHTM. Từ đó, phân tích, đánh giá hoạt động huy động vốn dân cư tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Thành Công trong một vài năm gần đây theo các tiêu chí nêu ra, có chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của những điểm yếu. Luận văn cũng đề xuất một vài giải pháp mang 3 tính khả thi nhằm tăng cường huy động vốn dân cư, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh doanh cho Chi nhánh.
Trương Ngọc Chân, Phạm Đức Tài (2017) với nghiên cứu“Sự cần thiết của vốn huy động và giải pháp nâng cao hiệu quả việc huy động vốn cho các ngân hàng”. Nghiên cứu đã làm rõ sự cần thiết huy động vốn, chẳng hạn như: Nghiệp vụ huy động vốn tuy không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho ngân hàng, nhưng là nghiệp vụ rất quan trọng. Không có nghiệp vụ huy động vốn coi như không có hoạt động của NHTM. Thông qua việc phân tích tình hình huy động vốn của các NHTM qua hia năm 2016, 2017, tác giả đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn qua ba khía cạnh, liên quan đến biện pháp kinh tế, biện pháp tâm lý và biện pháp kỹ thuật.
Trịnh Thế Cường (2018) với luận án “Huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam”. Luận án đã phân tích sâu về hoạt động huy động vốn của NHTM, vai trò của huy động vốn của NHTM, cũng như các nội dung liên quan đến công tác quản lý huy động vốn của NHTM (hoạch định chiến lược huy động vốn, ban hành chính sách huy động vốn, tổ chức thực hiện công tác huy động vốn, và kiểm tra, giám sát hoạt động huy động vốn). Tác giả cũng đã đánh giá kết quả của công tác quản lý dịch vụ huy động vốn tại Agribank Việt Nam trong giai đoạn 2011-2016 thông qua các chỉ tiêu như quy mô và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động, cơ cấu nguồn vốn huy động, hiệu suất sử dụng vốn, chi phí huy động vốn. Từ đó, luận án đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác quản lý vốn huy động là: Giải pháp về cơ chế điều hành huy động vốn và kinh doanh vốn; Giải pháp về cơ cấu nguồn vốn huy động; Giải pháp về sản phẩm huy động vốn; Giải pháp quy trình thủ tục, chứng từ giao dịch trong hoạt động huy động vốn; Giải pháp về kênh phân phối và hàng loạt các giải pháp khác.
Ninh Thị Thúy Ngân (2019) với nghiên cứu “Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn của các ngân hàng thương mại”. Nghiên cứu đã đánh giá tình hình huy động vốn của hệ thống NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2012-2017, về đề xuất một số chính sách huy động vốn của NHTM trong bối cảnh hiện nay: Triển khai 4 chính sách thu hút khách hàng, Mở rộng hoạt động kinh doanh, Có chính sách lãi suất hợp lý, Đẩy mạnh chính sách Marketing. Nguyễn Văn Thọ, Nguyễn Ngọc Linh (2019) với nghiên cứu “Tăng trưởng huy động vốn từ tiền gửi khách hàng tại NHTM Việt Nam”. Bài viết đánh giá thực trạng tăng trưởng huy động từ tiền gửi khách hàng tại các NHTM Việt Nam bao gồm: Tăng trưởng quy mô tiền gửi khách hàng, Phân loại tiền gửi khách hàng theo kỳ hạn, Khả năng đáp ứng nhu cầu cấp tín dụng của các NHTM, Thực trạng tiền gửi khách hàng theo nhóm NHTM.
Đánh giá chung thực trạng huy động vốn từ tiền gửi khách hàng của các NHTM Việt Nam: kết quả đạt được, nêu ra những tồn tại hạn chế và đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm tăng trưởng huy động vốn từ tiền gửi khách hàng tại các NHTM Việt Nam. Nhìn chung, nhiều nghiên cứu đã được thực hiện nhằm phân tích, đánh giá công tác huy động vốn tại các NHTM nói chung và tại các Chi nhánh của NHHTX nói riêng. Một số nghiên cứu đã đưa ra được những nội dung liên quan đến công tác huy động vốn, đặc biệt là các chỉ tiêu để đánh giá kết quả huy động vốn tại các NHTM. Tất cả những nội dung này sẽ là cơ sở quan trọng và được tác giả kế thừa, lựa chọn để hình thành nên cơ sở lý luận, khung phân tích phù hợp với mục tiêu nghiên cứu của luận văn.
Ngoài ra, tính đến thời điểm hiện tại, theo sự hiểu biết của tác giả, chưa có một nghiên cứu nào được thực hiện tại Co-opBank Hà Tĩnh, trong khi đây là mảng hoạt động có ý nghĩa rất lớn đối với hoạt động kinh doanh của Chi nhánh. Do đó, nghiên cứu này đảm bảo tính không trùng lắp tại địa bàn nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu 3. Mục tiêu chung Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng công tác huy động vốn tại Co-opBank Hà Tĩnh, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường hoạt động huy động vốn tại Co-opBank Hà Tĩnh trong thời gian tới.
Mục tiêu cụ thể - Hình thành khung lý thuyết về huy động vốn tạiNHHTX. 5 - Phân tích thực trạng huy động vốn tại Co-opBank Hà Tĩnh, đánh giá mặt đạt được và những hạn chế, nguyên nhân của những tồn tại trong công tác huy động vốn. - Đề xuất định hướng các biện pháp, kiến nghị nhằm tăng cường huy động vốn tại Co-opBank Hà Tĩnh. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 4.
Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là huy động vốn tại Co-opBank Hà Tĩnh. Phạm vi nghiên cứu - Về nội dung : luận văn nghiên cứu hoạt động huy động vốn của NHHTX dưới 2 góc độ: những kết quả của huy động vốn được xem xét là nội hàm của huy động vốn và những hoạt động có liên quan đến huy động vốn được luận văn xem xét ở góc độ các nhân tố ảnh hưởng. - Về không gian: hoạt động huy động vốn tại Co-opBank Hà Tĩnh. - Về thời gian: Số liệu được thu thập, phân tích và sử dụng trong 3 năm từ 2017 đến hết năm 2019 và đưa ra định hướng đến năm 2025.
Phƣơng pháp nghiên cứu 5.