Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường định hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa, hệ thống ngân hàng thương mại giữ vị trí đầu tàu dẫn dắt nền kinh tế, đảm nhận vai trò trung gian tài chính nhằm thu hút và phân bổ các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội. Nghiệp vụ huy động vốn là hoạt động truyền thống, có tính chất sống còn đối với mỗi ngân hàng thương mại, quyết định trực tiếp đến quy mô, phạm vi hoạt động tín dụng, khả năng thanh khoản cũng như năng lực cạnh tranh trên thị trường tài chính. Tuy nhiên, trong bối cảnh thị trường tiền tệ biến động phức tạp và áp lực cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng ngày càng gay gắt, việc mở rộng quy mô huy động vốn phải luôn gắn liền với việc kiểm soát chi phí và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Nhận thức được yêu cầu cấp thiết đó tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Khu vực Bãi Cháy Quảng Ninh (Agribank Bãi Cháy), tác giả Nguyễn Thị Hương đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp cho đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ chính:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại, làm rõ mối quan hệ giữa huy động vốn và sử dụng vốn.
- Phân tích, tổng hợp và đánh giá thực trạng hiệu quả huy động vốn tại Agribank Chi nhánh KV Bãi Cháy Quảng Ninh giai đoạn 2017 – 2019.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Agribank Chi nhánh KV Bãi Cháy Quảng Ninh trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hiệu quả huy động vốn và các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Agribank Chi nhánh KV Bãi Cháy Quảng Ninh.
- Phạm vi không gian: Agribank Chi nhánh KV Bãi Cháy Quảng Ninh (địa chỉ: Số 549, tổ 5, khu 9A, phường Bãi Cháy, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2017 đến năm 2019.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào lý luận hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại, phân tích thực trạng công tác huy động vốn qua các chỉ tiêu định tính, định lượng và cân đối vốn tại chi nhánh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận chuyên ngành tài chính ngân hàng, bao gồm các khái niệm, khung đánh giá và căn cứ pháp lý:
- Khái niệm và đặc trưng của Ngân hàng thương mại: Là tổ chức kinh doanh tiền tệ hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiện nhận tiền gửi với trách nhiệm hoàn trả, cấp tín dụng, chiết khấu, đầu tư và cung cấp các dịch vụ thanh toán.
- Bản chất hoạt động huy động vốn: Là quá trình ngân hàng tập trung các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế để hình thành nguồn vốn kinh doanh. Các hình thức huy động chủ yếu gồm:
- Huy động qua tiền gửi: Tiền gửi thanh toán; tiền gửi tiết kiệm dân cư (không kỳ hạn, có kỳ hạn); tiền gửi của các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế.
- Huy động qua phát hành giấy tờ có giá: Bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ theo điểm 8 Điều 6 Luật Ngân hàng Nhà nước năm 2010 (chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu).
- Huy động qua đi vay: Vay Ngân hàng Nhà nước (tái chiết khấu) và vay các tổ chức tín dụng khác trên thị trường liên ngân hàng.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn:
- Chỉ tiêu định tính: Quy trình, thủ tục phục vụ khách hàng; thái độ phục vụ của nhân viên; tính tiện ích và sự đa dạng của sản phẩm dịch vụ; uy tín, thương hiệu của ngân hàng.
- Chỉ tiêu định lượng: Quy mô nguồn vốn huy động; tốc độ tăng trưởng nguồn vốn; cơ cấu nguồn vốn huy động (theo đối tượng, theo kỳ hạn, theo loại tiền); chi phí huy động vốn (chi phí trả lãi, chi phí phi lãi, lãi suất huy động bình quân); sự phù hợp và cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn.
- Các nhân tố tác động: Bao gồm nhân tố chủ quan (chính sách lãi suất, chất lượng dịch vụ, chiến lược kinh doanh, nhân sự, trình độ công nghệ, chính sách marketing, uy tín ngân hàng) và nhân tố khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, môi trường văn hóa - xã hội, môi trường pháp lý và chính sách tiền tệ).
- Cơ sở pháp lý thành lập và vận hành đơn vị: Nghị định số 53-HĐBT, Quyết định số 280/QĐ-NH5 ngày 15/10/2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về tổ chức và hoạt động của NHTM Nhà nước.
Phương pháp nghiên cứu được áp dụng gồm phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp nghiên cứu lý luận với khảo sát thực tiễn, phân tích thống kê, so sánh, đối chiếu và mô hình hóa dữ liệu thông qua hệ thống bảng biểu và sơ đồ. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và tài liệu quản trị nội bộ của Agribank Chi nhánh KV Bãi Cháy giai đoạn 2017 – 2019.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại
Chương 1 tập trung chuẩn hóa hệ thống lý thuyết về nguồn vốn và quản trị vốn trong ngân hàng thương mại. Tác giả làm rõ vị trí của hoạt động huy động vốn đối với ba chủ thể: ngân hàng thương mại (tạo lập tài sản nợ, mở rộng quy mô tín dụng và năng lực cạnh tranh), khách hàng gửi tiền/vay tiền (cung cấp công cụ tích lũy an toàn, sinh lời, hỗ trợ thanh toán và tiếp cận vốn kinh doanh) và nền kinh tế (điều hòa vốn nhàn rỗi, hỗ trợ tăng trưởng và kiềm chế lạm phát).
Chương này cũng thiết lập các công thức đo lường định lượng làm nền tảng cho việc phân tích thực nghiệm:
- Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động:
$$\text{Tốc độ tăng trưởng} = \frac{\text{NVHĐ kỳ này} - \text{NVHĐ kỳ trước}}{\text{NVHĐ kỳ trước}} \times 100%$$
- Tỷ trọng thành phần trong cơ cấu vốn:
$$\text{Tỷ trọng vốn } i = \frac{\text{NVHĐ thành phần } i}{\text{Tổng NVHĐ}} \times 100%$$
- Chi phí trả lãi bình quân và hệ số cân đối vốn giữa nguồn huy động và dư nợ tín dụng.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả huy động vốn tại NHNo & PTNT Việt Nam - Chi nhánh KV Bãi Cháy Quảng Ninh
Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu bộ máy và tình hình hoạt động kinh doanh tổng thể, sau đó đi sâu phân tích toàn diện thực trạng huy động vốn của chi nhánh trong 3 năm (2017 – 2019).
Agribank Bãi Cháy là chi nhánh cấp 2 trực thuộc Agribank tỉnh Quảng Ninh, thành lập ngày 01/08/2013 và chuyển trụ sở về khu 9A Bãi Cháy vào ngày 22/01/2018. Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc) và 4 phòng nghiệp vụ: Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kế toán ngân quỹ, Phòng Giao dịch, Phòng Tín dụng.
1. Kết quả hoạt động kinh doanh tổng thể
| Chỉ tiêu (Đơn vị: Triệu đồng) |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
So sánh 2018/2017 (%) |
So sánh 2019/2018 (%) |
| Tổng thu nhập |
39.782 |
49.470 |
60.105 |
+24,35% |
+21,50% |
| Tổng chi phí |
27.663 |
34.314 |
42.314 |
+24,04% |
+23,31% |
| Lợi nhuận trước thuế (LNTT) |
12.119 |
15.156 |
17.791 |
+25,06% |
+17,39% |
| Lợi nhuận sau thuế (LNST) |
8.861 |
11.817 |
13.759 |
+33,36% |
+16,43% |
Bên cạnh hoạt động kinh doanh chính, các mảng dịch vụ đạt mức tăng trưởng tốt:
- Phát hành thẻ lũy kế: Thẻ ghi nợ nội địa tăng từ 2.128 thẻ (2017) lên 2.437 thẻ (2018) và 2.687 thẻ (2019); thẻ tín dụng tăng từ 125 thẻ (2017) lên 201 thẻ (2018) và 286 thẻ (2019); thẻ ghi nợ quốc tế đạt 175 thẻ vào năm 2019.
- Thanh toán không dùng tiền mặt: Tăng từ 3.266 tỷ đồng (2017, chiếm 78,82% tổng thanh toán) lên 5.244 tỷ đồng (2018, chiếm 83,03%) và đạt 6.252 tỷ đồng (2019, chiếm 82,22%). Trong đó, ủy nhiệm chi là phương thức chủ đạo (đạt 4.781 tỷ đồng năm 2019).
- Phân phối bảo hiểm Bảo Việt: Năm 2019 ký kết 27 hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, thu về 156,446 triệu đồng tiền phí hoa hồng và thưởng.
2. Phân tích thực trạng hoạt động huy động vốn
Các sản phẩm tiền gửi chủ lực được áp dụng tại chi nhánh gồm: Tiết kiệm lĩnh lãi cuối kỳ (kỳ hạn từ 1 tuần đến 36 tháng, đa dạng loại tiền VND/USD/EUR); Tiết kiệm bậc thang (lãi suất tăng theo mức số dư tiền gửi, áp dụng cho VND); Tài khoản trả lãi hàng tháng (dành cho khách hàng từ 50 tuổi trở lên).
Quy mô và cơ cấu nguồn vốn huy động qua các tiêu chí được thể hiện trong các bảng số liệu sau:
Bảng: Tình hình vốn huy động theo đối tượng khách hàng (2017 - 2019)
| Đối tượng huy động |
Năm 2017 (Tỷ đồng) |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2018 (Tỷ đồng) |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2019 (Tỷ đồng) |
Tỷ trọng (%) |
| Tiền gửi dân cư |
286 |
84,87% |
340 |
87,63% |
371 |
86,69% |
| Tiền gửi tổ chức kinh tế |
33 |
9,80% |
30 |
7,73% |
31 |
7,24% |
| Tiền gửi kho bạc |
15 |
4,43% |
16 |
4,12% |
25 |
5,84% |
| Tiền gửi tổ chức tín dụng |
3 |
0,90% |
2 |
0,52% |
1 |
0,23% |
| Tổng nguồn vốn huy động |
337 |
100% |
388 |
100% |
428 |
100% |
Tốc độ tăng trưởng tổng nguồn vốn huy động: Năm 2018 tăng 51 tỷ đồng (+15,13% so với 2017); năm 2019 tăng 40 tỷ đồng (+10,31% so với 2018).
Bảng: Tình hình vốn huy động theo kỳ hạn và loại tiền (2017 - 2019)
| Tiêu chí phân loại |
Năm 2017 (Tỷ đồng) |
Năm 2018 (Tỷ đồng) |
Năm 2019 (Tỷ đồng) |
Tăng trưởng 2018/2017 (%) |
Tăng trưởng 2019/2018 (%) |
| A. Theo kỳ hạn |
|
|
|
|
|
| - Tiền gửi không kỳ hạn |
104 |
114 |
120 |
+9,62% |
+5,26% |
| - Tiền gửi có kỳ hạn |
233 |
274 |
308 |
+17,60% |
+12,40% |
| B. Theo loại tiền |
|
|
|
|
|
| - Đồng Việt Nam (VND) |
320 (94,96%) |
369 (95,10%) |
405 (94,63%) |
+15,31% |
+9,76% |
| - Ngoại tệ quy đổi |
17 (5,04%) |
19 (4,90%) |
23 (5,37%) |
+11,76% |
+21,05% |
Bảng: Chi phí trả lãi và lãi suất huy động bình quân
| Chỉ tiêu |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
So sánh 2018/2017 |
So sánh 2019/2018 |
| Tổng vốn huy động (Tỷ đồng) |
337 |
388 |
428 |
+51 tỷ đồng (+15,13%) |
+40 tỷ đồng (+10,31%) |
| Chi phí trả lãi thực tế (Tỷ đồng) |
21 |
25 |
28 |
+4 tỷ đồng (+19,05%) |
+3 tỷ đồng (+12,00%) |
| Lãi suất huy động bình quân |
6,23% |
6,44% |
6,54% |
+0,21% |
+0,10% |
3. Tình hình sử dụng vốn và cân đối vốn
Dư nợ tín dụng tại Agribank Bãi Cháy duy trì mức tăng trưởng liên tục:
- Tổng dư nợ cho vay: Năm 2017 đạt 419 tỷ đồng; năm 2018 đạt 495 tỷ đồng (+18,14%); năm 2019 đạt 560 tỷ đồng (+13,13%).
- Phân theo đối tượng: Cho vay cá nhân chiếm tỷ trọng áp đảo (năm 2017: 374 tỷ đồng - 89,26%; năm 2018: 460 tỷ đồng - 92,93%; năm 2019: 523 tỷ đồng - 93,39%), trong khi pháp nhân chỉ chiếm từ 6,61% đến 10,74%.
- Phân theo kỳ hạn vay: Cho vay trung và dài hạn chiếm ưu thế (năm 2017: 302 tỷ đồng - 72,08%; năm 2018: 353 tỷ đồng - 71,31%; năm 2019: 379 tỷ đồng - 67,68%); cho vay ngắn hạn tăng từ 117 tỷ đồng (2017) lên 181 tỷ đồng (2019, chiếm 32,32%).
- Cân đối vốn: Quy mô dư nợ cho vay (560 tỷ đồng năm 2019) luôn lớn hơn quy mô nguồn vốn huy động tại chỗ (428 tỷ đồng năm 2019), phản ánh chi nhánh phải nhận nguồn vốn điều hòa từ ngân hàng cấp trên để tài trợ cho hoạt động tín dụng trên địa bàn.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại NHNo & PTNT Việt Nam - Chi nhánh KV Bãi Cháy Quảng Ninh
Chương 3 đề xuất hệ thống định hướng và giải pháp xuất phát từ kết quả phân tích thực trạng:
- Định hướng chung và định hướng huy động vốn: Bám sát định hướng phát triển của Agribank Việt Nam và Agribank Quảng Ninh, tập trung mở rộng quy mô vốn gắn liền với cơ cấu kỳ hạn bền vững, tăng cường tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn để giảm chi phí vốn đầu vào, bảo đảm an toàn thanh khoản và đáp ứng nhu cầu vốn phát triển kinh tế du lịch - dịch vụ tại khu vực Bãi Cháy.
- Giải pháp nâng cao hiệu quả:
- Đa dạng hóa các sản phẩm huy động vốn phù hợp với từng phân khúc khách hàng dân cư và tổ chức kinh tế.
- Áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt và mang tính cạnh tranh trên địa bàn.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng, đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt, phát triển hệ thống ngân hàng điện tử (E-Banking, Internet Banking).
- Tăng cường hoạt động tiếp thị, truyền thông và quảng bá thương hiệu Agribank.
- Nâng cao trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và phong cách giao dịch chuyên nghiệp cho đội ngũ cán bộ nhân viên chi nhánh.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa đầy đủ bức tranh hoạt động huy động vốn tại Agribank Chi nhánh KV Bãi Cháy Quảng Ninh giai đoạn 2017 – 2019 với các kết quả cụ thể:
- Về quy mô và tốc độ tăng trưởng: Nguồn vốn huy động tăng trưởng đều qua các năm, từ 337 tỷ đồng (2017) lên 388 tỷ đồng (2018) và đạt 428 tỷ đồng (2019). Tốc độ tăng trưởng tương ứng là 15,13% (2018) và 10,31% (2019).
- Về cơ cấu nguồn vốn:
- Tiền gửi dân cư giữ vai trò trụ cột vững chắc, chiếm tỷ trọng từ 84,87% đến 87,63% tổng nguồn vốn huy động (đạt 371 tỷ đồng năm 2019).
- Tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng lớn và tăng liên tục từ 233 tỷ đồng (2017) lên 308 tỷ đồng (2019), tạo nguồn vốn có tính ổn định cao để tài trợ cho vay trung dài hạn.
- Nội tệ VND chiếm ưu thế tuyệt đối (trên 94%), ngoại tệ quy đổi chiếm tỷ trọng nhỏ (4,90% - 5,37%).
- Về chi phí và hiệu quả tài chính: Chi phí trả lãi thực tế tăng tương ứng với mức tăng trưởng quy mô nguồn vốn (từ 21 tỷ đồng năm 2017 lên 28 tỷ đồng năm 2019), lãi suất huy động bình quân tăng nhẹ từ 6,23% (2017) lên 6,54% (2019). Kết quả kinh doanh đạt lợi nhuận trước thuế 17,791 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế 13,759 tỷ đồng vào năm 2019.
- Đóng góp của khóa luận: Đề tài đã hệ thống hóa lý luận về huy động vốn trong NHTM, phản ánh trung thực thực trạng quản trị nguồn vốn của một chi nhánh ngân hàng thương mại cấp 2 mới thành lập và đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát từ chính đặc thù địa bàn du lịch, cảng biển Bãi Cháy.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận được thực hiện bởi sinh viên thực tập nên còn một số hạn chế nhất định như tác giả đã tự nhận định:
- Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm bị giới hạn trong phạm vi 3 năm (2017 – 2019), chưa bao quát được chu kỳ kinh tế dài hạn.
- Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một chi nhánh loại 2 có quy mô vừa và thời gian thành lập chưa lâu (từ năm 2013), chưa tiến hành so sánh đối chiếu sâu rộng với các ngân hàng thương mại cổ phần khác trên cùng địa bàn thành phố Hạ Long.
- Kinh nghiệm thực tế và kiến thức chuyên sâu về quản trị rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất trong điều hòa vốn liên chi nhánh còn ở mức độ cơ bản.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng chuỗi số liệu sau năm 2019, nghiên cứu tác động của chuyển đổi số và các sản phẩm ngân hàng số đa tiện ích đến hành vi gửi tiền của khách hàng cá nhân và doanh nghiệp du lịch tại Quảng Ninh.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Tài liệu tham khảo hữu ích về phương pháp thu thập, xử lý và phân tích số liệu báo cáo tài chính của một chi nhánh ngân hàng thương mại cấp quận/huyện hoặc cấp 2.
- Cán bộ ngân hàng và người làm đề tài tương tự: Cung cấp khung phân tích chỉ tiêu định tính và định lượng trong đánh giá hiệu quả huy động vốn, đặc biệt là phần dữ liệu thực tế về cơ cấu tiền gửi theo đối tượng, kỳ hạn, loại tiền và sự cân đối giữa huy động vốn với dư nợ cho vay tại địa bàn đặc thù.
Câu hỏi thường gặp
1. Nguồn vốn huy động của Agribank Chi nhánh KV Bãi Cháy trong giai đoạn 2017 - 2019 tăng trưởng như thế nào?
Nguồn vốn huy động của chi nhánh tăng trưởng liên tục: Năm 2017 đạt 337 tỷ đồng, năm 2018 đạt 388 tỷ đồng (tăng 51 tỷ đồng, tương đương 15,13%), năm 2019 đạt 428 tỷ đồng (tăng 40 tỷ đồng, tương đương 10,31%).
2. Nguồn tiền gửi nào chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu vốn huy động của chi nhánh?
Tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng nguồn vốn huy động, cụ thể: năm 2017 chiếm 84,87% (286 tỷ đồng), năm 2018 chiếm 87,63% (340 tỷ đồng), và năm 2019 chiếm 86,69% (371 tỷ đồng).
3. Chi phí trả lãi và lãi suất huy động bình quân của chi nhánh biến động ra sao qua 3 năm?
Chi phí trả lãi thực tế tăng từ 21 tỷ đồng (năm 2017) lên 25 tỷ đồng (năm 2018) và 28 tỷ đồng (năm 2019). Lãi suất huy động bình quân tăng nhẹ qua các năm: 6,23% năm 2017; 6,44% năm 2018 và 6,54% năm 2019.
4. Quy mô dư nợ cho vay so với nguồn vốn huy động tại chỗ tại Agribank Bãi Cháy có đặc điểm gì?
Tổng dư nợ cho vay luôn lớn hơn tổng nguồn vốn huy động tại chỗ qua các năm (Dư nợ năm 2017: 419 tỷ đồng / Vốn huy động: 337 tỷ đồng; năm 2018: 495 tỷ / 388 tỷ; năm 2019: 560 tỷ / 428 tỷ). Điều này cho thấy chi nhánh phải sử dụng thêm nguồn vốn điều hòa từ ngân hàng cấp trên để tài trợ cho hoạt động cho vay.
5. Lợi nhuận sau thuế của Agribank Chi nhánh KV Bãi Cháy đạt bao nhiêu trong giai đoạn 2017 - 2019?
Lợi nhuận sau thuế của chi nhánh tăng trưởng đều: Năm 2017 đạt 8.861 triệu đồng, năm 2018 đạt 11.817 triệu đồng (tăng 33,36%) và năm 2019 đạt 13.759 triệu đồng (tăng 16,43%).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hương đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hiệu quả huy động vốn và hoàn thành xuất sắc việc phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh tại Agribank Chi nhánh KV Bãi Cháy Quảng Ninh giai đoạn 2017 – 2019. Dữ liệu thực chứng cho thấy chi nhánh duy trì được sự tăng trưởng ổn định về quy mô nguồn vốn, kiểm soát tốt chi phí trả lãi và tạo lập cơ cấu tiền gửi dân cư vững chắc. Các nhóm giải pháp được đề xuất trong khóa luận bám sát điều kiện thực tế của địa bàn Bãi Cháy, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác quản trị nguồn vốn tại các chi nhánh ngân hàng thương mại.