Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, hợp tác khoa học và công nghệ (KHCN) quốc tế trở thành động lực then chốt giúp các quốc gia đang phát triển thu hẹp khoảng cách tri thức và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội. Đối với Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào – quốc gia có tốc độ tăng trưởng kinh tế duy trì ở mức khoảng 7%/năm, thu nhập bình quân đầu người đạt xấp xỉ 2.609 USD và tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động chiếm tới 69% – nhu cầu đổi mới mô hình phát triển dựa trên nền tảng KHCN đang trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Bộ Khoa học và Công nghệ CHDCND Lào được chính thức thành lập vào năm 2011 với cơ cấu gồm 14 đơn vị chức năng trực thuộc và 18 Sở KH&CN cấp tỉnh, nắm giữ vai trò quản lý nhà nước tầm vĩ mô và định hướng nghiên cứu phát triển toàn diện. Ngay từ khi vận hành, Bộ đã xác định hợp tác quốc tế là một trong 7 kế hoạch chiến lược phát triển trọng điểm.

Tuy nhiên, trong giai đoạn 2014-2018, hoạt động hợp tác KHCN quốc tế của Bộ còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: tính hệ thống chưa cao, thiếu chiến lược dài hạn, khung pháp lý chưa đồng bộ, tỷ lệ cán bộ sử dụng thành thạo ngoại ngữ chỉ đạt khoảng 20% và nguồn ngân sách còn hạn hẹp. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân tích thực trạng hợp tác KHCN quốc tế của Bộ Khoa học và Công nghệ CHDCND Lào giai đoạn 2014-2018 trên 7 trụ cột cốt lõi, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện và khả thi cho giai đoạn 2019-2025. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, công trình đóng vai trò là tài liệu tham khảo chiến lược cho các nhà hoạch định chính sách, góp phần hiện thực hóa mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thông qua việc nâng cao hiệu quả thu hút vốn đầu tư, chuyển giao công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của hai nền tảng lý thuyết quản trị và phát triển hiện đại:

  • Lý thuyết Hệ thống Đổi mới Quốc gia (National Innovation System - NIS): Tiếp cận hoạt động KHCN dưới dạng một mạng lưới tương tác đa chiều giữa Chính phủ, viện nghiên cứu, trường đại học và khu vực doanh nghiệp. Trong khuôn khổ NIS, hội nhập và hợp tác quốc tế về KHCN là bộ phận cấu thành hữu cơ, vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy đổi mới công nghệ và gia tăng năng lực cạnh tranh quốc gia.
  • Mô hình Chiến lược 3C trong Đổi mới sáng tạo (Kinh nghiệm Singapore): Mô hình nhấn mạnh ba trụ cột phát triển bao gồm Vốn nhân tài (đào tạo nhân lực nội địa và thu hút chuyên gia quốc tế), Vốn tri thức (đầu tư R&D và sở hữu trí tuệ tự chủ) và Vốn công nghiệp (hạ tầng kỹ thuật phục vụ ứng dụng thương mại hóa).

Bên cạnh đó, luận văn làm rõ các khái niệm nền tảng bao gồm: hợp tác KHCN quốc tế của cơ quan nhà nước, chuyển giao công nghệ, tiếp nhận viện trợ kỹ thuật và liên kết nghiên cứu phát triển. Đồng thời, nghiên cứu phân loại hệ thống nhân tố tác động thành hai nhóm: nhóm nhân tố khách quan (xu hướng KHCN toàn cầu, môi trường chính trị - xã hội, điều kiện tự nhiên, kinh tế vĩ mô) và nhóm nhân tố chủ quan (cơ chế quản lý, năng lực nguồn nhân lực, nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật và hệ thống văn bản chiến lược).

Phương pháp nghiên cứu

  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp toàn diện được thu thập từ các báo cáo tổng kết thường niên giai đoạn 2014-2018 của Bộ Khoa học và Công nghệ CHDCND Lào, các văn bản quy phạm pháp luật liên quan (tiêu biểu như Luật Khoa học và Công nghệ Lào năm 2013), hệ thống 104 văn bản hợp tác đã ký kết, các ấn phẩm nghiên cứu từ Trường Đại học Kinh tế Quốc dân và dữ liệu thống kê kinh tế xã hội quốc tế.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích toàn diện (comprehensive purposive sampling), khảo sát toàn bộ 14 đơn vị chức năng trực thuộc Bộ (bao gồm 2 văn phòng, 8 vụ chuyên môn và 4 viện nghiên cứu) cùng 18 Sở KH&CN địa phương, bao quát 100% các chương trình, dự án hợp tác quốc tế được triển khai trong giai đoạn 2014-2018.
  • Phương pháp phân tích và lý do lựa chọn: Sử dụng phương pháp tổng hợp lý thuyết kết hợp phân tích thống kê mô tả và so sánh liên năm (2014-2018). Việc kết hợp phân tích định tính về thể chế với định lượng các chỉ số hoạt động giúp phản ánh bức tranh đa chiều, đánh giá chính xác mức độ tăng trưởng của từng mảng nghiệp vụ và chỉ ra nguyên nhân gốc rễ của các tồn tại mà không bị thiên lệch bởi các nhận định cảm tính.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng hợp tác KHCN quốc tế của Bộ Khoa học và Công nghệ CHDCND Lào giai đoạn 2014-2018 mang lại những phát hiện quan trọng:

  • Mở rộng quan hệ đối tác và ký kết văn bản hợp tác: Trong 5 năm, Bộ đã thiết lập quan hệ hợp tác với hơn 20 tổ chức, trường đại học, viện nghiên cứu và doanh nghiệp quốc tế. Tổng số văn bản hợp tác quốc tế được ký kết đạt 104 văn bản, tạo hành lang pháp lý ban đầu cho các chương trình liên kết song phương và đa phương.
  • Hoạt động giao lưu, đào tạo và tham gia diễn đàn khoa học: Tổng số lượt cán bộ tham gia các hội nghị, hội thảo nghiên cứu KHCN trong nước và quốc tế đạt 494 lượt người. Số lượng cán bộ đi đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn ở nước ngoài tăng đều qua từng năm. Một số dự án hợp tác nghiên cứu chung đã công bố kết quả trên các tạp chí quốc tế thuộc danh mục ISI/SCI.
  • Thu hút viện trợ kỹ thuật và phát triển hạ tầng: Tổng giá trị nguồn viện trợ quốc tế tiếp nhận trực tiếp phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và chuyển giao công nghệ trong giai đoạn 2014-2018 đạt 28.882 USD.
  • Những điểm nghẽn về cơ cấu nguồn lực: Cơ cấu đội ngũ cán bộ còn mất cân đối nghiêm trọng khi cán bộ có trình độ cử nhân chiếm tới 67% tổng số nhân lực, trong khi tỷ lệ cán bộ sử dụng thành thạo ngoại ngữ chuyên môn chỉ đạt khoảng 20%. Mạng lưới đối tác quốc tế chưa đa dạng, tập trung chủ yếu vào 3 quốc gia truyền thống là Việt Nam, Trung Quốc và Thái Lan.
Cơ cấu & Thực trạng Nguồn lực Hợp tác KHCN (Giai đoạn 2014-2018)

Thảo luận kết quả

Các phát hiện phản ánh thực tế Bộ Khoa học và Công nghệ CHDCND Lào là một cơ quan non trẻ (mới vận hành được 7 năm tính đến thời điểm 2018 sau khi tái cơ cấu từ Cơ quan Khoa học và Công nghệ Quốc gia năm 2011). Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột thể hiện tốc độ gia tăng số lượng văn bản ký kết (đạt đỉnh với 104 văn bản) tương ứng với biểu đồ đường mô tả 494 lượt cán bộ tham gia hội thảo qua 5 năm. Đồng thời, biểu đồ tròn phân bổ đối tác sẽ làm nổi bật sự tập trung cục bộ vào nhóm 3 nước láng giềng (Việt Nam, Trung Quốc, Thái Lan), minh chứng cho việc Lào chưa khai thác sâu các cơ chế đa phương như ASEAN COSTI, UNESCO hay IAEA.

Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ việc thiếu một chiến lược KHCN quốc gia rõ ràng, cơ chế quản lý hợp tác quốc tế chưa được chuẩn hóa thành văn bản quy phạm pháp luật hoàn chỉnh và sự thiếu hụt trầm trọng về ngân sách đối ứng. So sánh với kinh nghiệm đổi mới thể chế của Việt Nam và chính sách 3C của Singapore, Lào đang ở giai đoạn đầu của quá trình tích lũy năng lực, cần nhanh chóng chuyển dịch từ hợp tác mang tính hình thức, giao lưu học hỏi sang hợp tác theo chiều sâu gắn với chuyển giao công nghệ lõi và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng và bài học kinh nghiệm quốc tế, các giải pháp trọng tâm nhằm tăng cường hợp tác KHCN quốc tế của Bộ Khoa học và Công nghệ CHDCND Lào đến năm 2025 được xác định cụ thể như sau:

  • Xây dựng Chiến lược và Đề án Hợp tác KHCN Quốc tế cấp Quốc gia: Vụ Kế hoạch và Hợp tác chủ trì tham mưu ban hành Đề án hợp tác KHCN quốc tế đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 trước năm 2021. Đề án cần xác định rõ 5 lĩnh vực ưu tiên phát triển: công nghệ sinh học nông nghiệp, năng lượng tái tạo, công nghệ thông tin - truyền thông, tự động hóa và khoa học vật liệu mới.
  • Chuẩn hóa và ban hành hệ thống văn bản pháp quy quản lý hợp tác quốc tế: Vụ Pháp chế phối hợp với các đơn vị chức năng rà soát, sửa đổi và ban hành mới 100% các quy chế nội bộ về quản lý đoàn ra, đoàn vào, thẩm định chuyển giao công nghệ và tiếp nhận viện trợ quốc tế trước năm 2022 nhằm đảm bảo tính công khai, minh bạch và chuyên nghiệp.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn và trình độ ngoại ngữ cho đội ngũ cán bộ: Vụ Tổ chức Cán bộ triển khai quy hoạch nhân lực dài hạn, đặt mục tiêu đến năm 2025 nâng tỷ lệ cán bộ sử dụng thành thạo ngoại ngữ từ 20% lên trên 45%; đồng thời gia tăng tỷ lệ cán bộ có trình độ thạc sĩ và tiến sĩ lên trên 40% thông qua các chương trình học bổng hiệp định song phương và đào tạo liên kết quốc tế.
  • Thành lập và vận hành Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ: Bộ phối hợp với Bộ Tài chính hoàn thiện khung thể chế để đưa Quỹ Phát triển KHCN vào hoạt động thực chất; đặt mục tiêu tăng nguồn thu viện trợ và tài trợ quốc tế lên gấp 2-3 lần (đạt trên 100.000 USD trong giai đoạn 2020-2025); từng bước chuyển đổi 4 viện nghiên cứu trực thuộc sang cơ chế tự chủ tài chính một phần.
  • Duy trì đối tác truyền thống và mở rộng mạng lưới hợp tác đa phương: Phòng Hợp tác Quốc tế và Phòng ASEAN tăng cường chiều sâu hợp tác với Việt Nam, Trung Quốc và Thái Lan; đồng thời mở rộng liên kết với trên 15 đối tác mới thuộc các tổ chức quốc tế chuyên ngành, các nước phát triển trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương và Châu Âu.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Cán bộ quản lý và chuyên viên hoạch định chính sách tại Bộ KH&CN Lào: Cung cấp cơ sở khoa học để Vụ Kế hoạch và Hợp tác, Vụ Tổ chức Cán bộ xây dựng quy chế quản lý, quy hoạch nguồn nhân lực và thiết lập đề án hợp tác quốc tế cấp bộ và cấp quốc gia.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về KHCN tại các quốc gia đang phát triển: Các nhà nghiên cứu và cơ quan quản lý tại Việt Nam, Campuchia và các nước ASEAN có thể sử dụng công trình như một nghiên cứu điển hình về mô hình chuyển đổi thể chế và quản lý KHCN trong giai đoạn đầu thành lập.
  • Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Kinh doanh quốc tế và Quản lý công: Cung cấp khung phân tích thực chứng về mối quan hệ giữa hệ thống đổi mới quốc gia (NIS) và chính sách hội nhập KHCN quốc tế của khối cơ quan công quyền.
  • Các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ và nhà đầu tư FDI: Giúp các phái đoàn ngoại giao, tổ chức tài trợ và tập đoàn đa quốc gia hiểu rõ bức tranh thể chế, nhu cầu tiếp nhận công nghệ và cơ cấu vận hành của ngành KHCN Lào để thiết kế các dự án viện trợ và đầu tư R&D hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao hợp tác KHCN quốc tế lại là một trong 7 chiến lược then chốt của Bộ KH&CN Lào?
Với xuất phát điểm kinh tế đang phát triển (GDP bình quân đạt khoảng 2.609 USD) và nền tảng KHCN còn non trẻ sau khi tách lập năm 2011, Lào gặp nhiều thách thức về vốn, công nghệ và nhân lực. Hợp tác quốc tế là con đường ngắn nhất giúp tiếp cận tri thức tiên tiến, tận dụng nguồn tài trợ để hiện đại hóa hạ tầng và đóng góp vào mục tiêu tăng trưởng GDP khoảng 7%/năm.

Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực làm công tác hợp tác quốc tế của Bộ giai đoạn 2014-2018 ra sao?
Nguồn nhân lực của Bộ còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Thống kê giai đoạn 2014-2018 cho thấy cán bộ có trình độ cử nhân chiếm tới 67%, trong khi tỷ lệ cán bộ có thể làm chủ ngoại ngữ trong giao tiếp và đàm phán chuyên môn chỉ đạt khoảng 20%. Điều này ảnh hưởng lớn đến chất lượng xây dựng đề xuất dự án và hội nhập nghiên cứu.

Bộ KH&CN Lào đã đạt được những kết quả nổi bật nào trong giai đoạn 2014-2018?
Trong 5 năm, Bộ đã ký kết 104 văn bản thỏa thuận hợp tác, cử 494 lượt cán bộ tham gia các hội nghị khoa học quốc tế, thu hút 28.882 USD viện trợ cho trang thiết bị hạ tầng và thực hiện nhiều dự án liên kết nghiên cứu có bài báo công bố trên danh mục ISI/SCI cùng các đối tác như Việt Nam và Trung Quốc.

Cơ cấu đối tác hợp tác KHCN quốc tế của Lào hiện nay có đặc điểm gì?
Mặc dù đã thiết lập mối liên hệ với hơn 20 tổ chức và trường viện quốc tế, các hoạt động hợp tác thực chất của Bộ vẫn chủ yếu tập trung sâu vào 3 quốc gia láng giềng truyền thống là Việt Nam, Trung Quốc và Thái Lan, chưa khai thác hết tiềm năng từ các định chế đa phương toàn cầu.

Giải pháp nào mang tính đột phá để tháo gỡ khó khăn về tài chính cho Bộ KH&CN Lào đến năm 2025?
Giải pháp trọng tâm là nhanh chóng hoàn thiện khung pháp lý để đưa Quỹ Phát triển KHCN vào vận hành chính thức, chuyển đổi các viện nghiên cứu sang mô hình tự chủ kinh phí từng phần và nâng cao năng lực huy động vốn ODA, tài trợ quốc tế với mục tiêu đạt trên 100.000 USD trong giai đoạn 2020-2025.

Kết luận

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận: Luận văn làm sáng tỏ bản chất của hợp tác KHCN quốc tế đối với cơ quan nhà nước dưới lăng kính của Hệ thống Đổi mới Quốc gia (NIS) và bài học thực tiễn từ Singapore, Việt Nam.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng: Phân tích chi tiết kết quả đạt được (104 văn bản ký kết, 494 lượt cán bộ tham gia hội thảo, 28.882 USD viện trợ) cùng các hạn chế cốt lõi về trình độ nhân sự (chỉ 20% thành thạo ngoại ngữ) tại 14 đơn vị trực thuộc Bộ giai đoạn 2014-2018.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ: Kiến nghị 5 nhóm giải pháp hành động cụ thể từ thể chế, chiến lược, nhân lực đến tài chính và đa dạng hóa đối tác cho giai đoạn 2019-2025.
  • Định lượng mục tiêu phát triển: Xác định rõ các chỉ tiêu cần đạt đến năm 2025 như nâng tỷ lệ cán bộ sử dụng ngoại ngữ lên trên 45%, tỷ lệ sau đại học lên trên 40% và mở rộng thêm trên 15 đối tác quốc tế mới.
  • Định hướng hành động tiếp theo: Các cơ quan hữu quan cần nhanh chóng thể chế hóa các đề xuất thành chương trình hành động thực tế, đưa hợp tác KHCN quốc tế trở thành đòn bẩy chiến lược cho sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa của CHDCND Lào.