CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN eéf 1. Khái niệm Cổ tức là một phần lợi nhuận sau thuế được chia cho các cổ đông của một Công ty cổ phần. Cổ tức còn được gọi là lợi tức cổ phần. Mục đích, ý nghĩa của việc chi trả cổ tức Xét trên khía cạnh kinh tế, bất kỳ một cá nhân hay tổ chức nào đứng ra thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh thì mục tiêu quan trọng nhất của họ là thu được lợi nhuận.
Khi Công ty hoạt động hiệu quả và tạo ra lợi nhuận, một phần lợi nhuận được tái đầu tư vào việc kinh doanh và lập các quỹ dự phòng; phần lợi nhuận còn lại được chi trả cho các cổ đông, gọi là cổ tức. Việc thanh toán cổ tức làm giảm lượng tiền lưu thông phục vụ cho hoạt động kinh doanh nhưng là cần thiết để thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư vì cổ tức là một trong những cách thức cơ bản nhất để việc kinh doanh thực hiện được nhiệm vụ chuyển lợi nhuận của Công ty trở thành thu nhập của cổ đông. Giá trị của cổ tức Giá trị của cổ tức được xác định theo từng năm tại Đại hội cổ đông thường niên của Công ty, và nó được thông báo cho các cổ đông hoặc là bằng lượng tiền mặt mà họ sẽ nhận được tính theo số cổ phiếu mà họ đang sở hữu hay số phần trăm trong lợi nhuận của Công ty. Đối với cùng một loại cổ phiếu (cổ phiếu ưu đãi hoặc cổ phiếu phổ thông) thì cổ tức được chia là như nhau.
Sau khi đã được thông báo, cổ tức trở thành khoản phải trả của Công ty. Lãi suất hay cổ tức Tại Mỹ, các hiệp hội tín dụng nói chung sử dụng thuật ngữ "cổ tức" để nói đến các thanh toán lãi suất mà họ thực hiện cho những người gửi tiền. Chúng không thể được coi là cổ tức theo nghĩa thông thường của nó và không bị đánh TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Trang 6 thuế như cổ tức; chúng chỉ là lãi suất tiền gửi. Các hiệp hội tín dụng gọi chúng là cổ tức vì về mặt kỹ thuật thì các hiệp hội tín dụng được sở hữu bởi các thành viên của nó, và lãi suất tiền gửi vì vậy là sự thanh toán cho chủ sở hữu.
Trên thực tế, các nhà đầu tư thường so sánh cổ tức với lãi suất tiền gửi ngân hàng, coi như đó là một kênh đầu tư thay thế cho việc góp vốn vào Công ty. Do vậy, để có thể hấp dẫn các nhà đầu tư, tỷ lệ chi trả cổ tức thường phải cao hơn lãi suất tiền gửi của ngân hàng. CHÍNH SÁCH CỔ TỨC 1. Khái niệm Chính sách cổ tức ấn định mức lợi nhuận sau thuế của Công ty sẽ được đem ra phân phối như thế nào, bao nhiêu được giữ lại để tái đầu tư và bao nhiêu dùng để chi trả cổ tức cho các cổ đông.
Trong khi lợi nhuận giữ lại có thể được dùng để kích thích tăng trưởng lợi nhuận tương lai và do đó có thể ảnh hưởng đến giá trị cổ phần thì cổ tức cung cấp cho các cổ đông một lợi nhuận hữu hình thường xuyên. Một chính sách cổ tức bao gồm 2 nội dung chính là mức cổ tức và thời gian trả cổ tức. Đo lường chính sách cổ tức 1. Tỷ lệ chi trả cổ tức Tỷ lệ chi trả cổ tức là phần trăm của thu nhập được dùng để chi trả cổ tức cho các cổ đông.
Nói cách khác, tỷ lệ chi trả cổ tức phản ánh mức cổ tức mà cổ đông được hưởng chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong thu nhập trong kỳ do Công ty tạo ra. Các Công ty đang ở trong giai đoạn phát triển sung mãn thường có một tỷ lệ chi trả cổ tức cao hơn các giai đoạn khác. Tỷ lệ chi trả cổ tức được tính như sau: (1.1) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Trang 7 Hoặc tương đương với: Ví dụ: Cổ tức mỗi cổ phần năm 2010 của Công ty cổ phần Phân bón và Hóa chất Dầu khí (DPM) : 2.000 đồng/cổ phần Thu nhập mỗi cổ phần trên Báo cáo kết quả hoạt : 4.499 đồng/cổ phần động kinh doanh năm 2010 Tỷ lệ chi trả cổ tức : 44,45% Điều này cho thấy, Công ty cổ phần Phân bón và Hóa chất Dầu khí đã sử dụng 44,45% thu nhập để trả cổ tức cho các cổ đông và giữ lại hơn 55% thu nhập phục vụ cho việc phát triển kinh doanh. Tỷ suất cổ tức Tỷ suất cổ tức là một chỉ số tài chính cho thấy mỗi năm Công ty chi trả cổ tức bao nhiêu so với giá thị trường của cổ phiếu đó.
Trong trường hợp không nhận được bất kỳ khoản lợi từ vốn nào, tỷ suất cổ tức được xem như là sự thu hồi cho khoản đã đầu tư vào cổ phiếu. Tỷ suất cổ tức được tính như sau: (1.2) Tỷ suất cổ tức là một cách để đo lường dòng tiền thu được cho mỗi đồng đầu tư vào một đơn vị vốn là bao nhiêu. Những nhà đầu tư mong muốn nhận được một mức tối thiểu cho dòng tiền từ danh mục của mình có thể đầu tư vào những cổ phiếu có tỷ suất cổ tức cao và ổn định. Để giải thích rõ hơn, ta có thể xem xét ví dụ sau: Cổ tức 2010 Giá thị trường Tỷ suất Công ty (đồng/cổ phần) 31/12/2010 cổ tức Công ty CP Sữa Việt Nam (VNM) 5.000 đồng 5,81% Công ty cổ phần FPT (FPT) 1.500 đồng 2,33% TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Trang 8 Như vậy, nếu giả sử các yếu tố khác là như nhau, một nhà đầu tư tìm kiếm khoản lợi nhuận tăng thêm từ cổ tức cho thu nhập của anh ta sẽ lựa chọn đầu tư vào cổ phiếu VNM hơn là cổ phiếu FPT bởi vì: với mỗi đồng vốn bỏ ra, Vinamilk sẽ mang lại cho nhà đầu tư một khoản thu nhập từ cổ tức nhiều hơn là FPT.
Tình hình biến động của tỷ suất cổ tức các Công ty S&P 500 giai đoạn 1881 – nay1 Trung bình : 4,34% Thấp nhất : 1,11% (Tháng 08/2000) Cao nhất : 13,84% (Tháng 08/1932) Dễ dàng nhận thấy tỷ suất cổ tức của S&P 500 ngày càng biến động theo chiều hướng giảm với mức thấp kỷ lục vào tháng 08/2000 (1,11%). Cùng với tình hình biến động của nền kinh tế vĩ mô, sự né tránh các khoản thuế thu nhập đánh vào cổ tức cũng như sự gia tăng đáng kể về thị giá cổ phiếu theo thời gian thì xu thế suy giảm của tỷ suất cổ tức cũng là điều tất yếu. Tính từ đầu năm 2011 đến nay, tỷ suất cổ tức bình quân của các Công ty S&P 500 chỉ duy trì xung quanh mức 2% với top 10 Công ty có mức DY cao nhất cũng chỉ giao động trong khoảng 5,80% - 10,39%. Chi tiết như bảng thống kê dưới đây: 1 Nguồn: http://www.com TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Trang 9 Bảng 1 – 1.
Top 10 Công ty có tỷ suất cổ tức cao nhất của S&P 500 tính đến thời điểm 28/08/20112 STT Tên Công ty Mã cổ phiếu Tỷ suất cổ tức 1 Frontier Communications Corporation FTR 10,39% 2 CenturyLink, Inc. CTL 8,42% 3 Windstream Corporation WIN 8,29% 4 Pitney-Bowes, Inc. Donnelley & Sons Company RRD 7,31% 6 Altria Group, Inc. MO 6,24% 7 Cincinnati Financial Corporation CINF 6,06% 8 AT&T Inc.
T 5,92% 9 Health Care REIT Inc. HCN 5,88% 10 Reynolds American, Inc. Quá trình trả cổ tức Ở hầu hết các doanh nghiệp, Hội đồng quản trị thường triệu tập các cuộc họp hàng quý hay hàng nửa năm để thẩm định thành quả vừa qua của doanh nghiệp và quyết định mức cổ tức chi trả cho kỳ tới. Sau khi thống nhất được mức cổ tức chi trả, Hội đồng quản trị sẽ đề xuất để Đại hội đồng cổ đông thông qua và tiến hành thanh toán theo trình tự như dưới đây: § Ngày công bố cổ tức: Vào ngày này, đợt chi trả cổ tức tiếp theo sẽ được thông báo bởi Hội đồng quản trị của Công ty.
Nội dung thông báo sẽ bao gồm các thông tin như mức chi trả cổ tức, ngày giao dịch không hưởng quyền và ngày thanh toán cổ tức. Một khi đã được công bố, cổ tức trở thành nghĩa vụ nợ hợp pháp mà Công ty có trách nhiệm chi trả. Ngày công bố cổ tức là ngày quan trọng bởi thông qua việc công bố cổ tức, Công ty thông tin cho cổ đông mức cổ tức sắp tới là tăng, giảm, hay ổn 2 Nguồn: http://www.com TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Trang 10 định, từ đó dẫn đến những phản ứng của cổ đông bằng việc mua hay bán cổ phiếu đó trên thị trường. § Ngày giao dịch cuối cùng được hưởng quyền: là ngày nếu nhà đầu tư mua cổ phiếu sẽ được hưởng cổ tức.
Sau ngày này, nhà đầu tư mua cổ phiếu thì sẽ không được hưởng cổ tức nhưng đổi lại, giá tham chiếu của cổ phiếu sẽ được điều chỉnh xuống tương ứng với số cổ tức để đảm bảo bình đẳng giữa các cổ đông, tức là cổ đông được lợi về cổ tức thì bị thiệt về giá và ngược lại. Giá tham chiếu của cổ phiếu trong ngày giao dịch không hưởng quyền được tính bằng giá đóng cửa của cổ phiếu trong phiên trước đó trừ đi giá trị cổ tức.3) tc t-1 Trong đó: P : là giá tham chiếu cổ phiếu trong ngày giao dịch không hưởng quyền tc P : giá chứng khoán của phiên giao dịch trước t-1 Div: giá trị cổ tức § Ngày chốt danh sách cổ đông hay ngày đăng ký cuối cùng: là ngày Công ty khóa sổ, chốt danh sách những cổ đông được hưởng cổ tức. Ở Việt Nam, do quy chế giao dịch là T+3 nên ngày chốt danh sách cổ đông thường sau 3 ngày so với ngày giao dịch cuối cùng được hưởng quyền. § Ngày thanh toán cổ tức: là ngày mà các cổ đông sẽ nhận được cổ tức (thường là 3 - 4 tuần sau ngày chốt danh sách cổ đông).
Quy trình chi trả cổ tức Ngày giao dịch cuối cùng được Ngày chốt Ngày thanh Ngày công bố hưởng quyền danh sách toán cổ tức 1 tuần 2 – 3 ngày 3 – 4 tuần TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Các chính sách chi trả cổ tức 1. Chính sách lợi nhuận giữ lại thụ động Chính sách lợi nhuận giữ lại thụ động xác nhận rằng: một doanh nghiệp nên giữ lại lợi nhuận khi có các cơ hội đầu tư hứa hẹn mang lại tỷ suất sinh lợi cao hơn tỷ suất sinh lợi mong đợi mà các cổ đông đòi hỏi. Nói cách khác, chính sách lợi nhuận giữ lại thụ động ngụ ý việc chi trả cổ tức của doanh nghiệp là nên thay đổi từ năm này sang năm khác tùy thuộc vào các cơ hội đầu tư có sẵn.