Nâng cao hiệu quả phương thức chi trả cổ tức bằng cổ phiếu tại các công ty niêm yết Việt Nam

Luận văn thạc sĩ phân tích hiệu quả phương thức chi trả cổ tức bằng cổ phiếu tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2011

118
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

0.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

0.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

0.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

0.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

0.6. KẾT CẤU ĐỀ TÀI

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. Khái niệm

1.2. Mục đích, ý nghĩa của việc chi trả cổ tức

1.3. Giá trị của cổ tức

1.4. Lãi suất hay cổ tức

1.5. CHÍNH SÁCH CỔ TỨC

1.5.1. Khái niệm

1.5.2. Đo lường chính sách cổ tức

1.5.2.1. Tỷ lệ chi trả cổ tức
1.5.2.2. Tỷ suất cổ tức

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ TÍNH HIỆU QUẢ PHƯƠNG THỨC CHI TRẢ CỔ TỨC BẰNG CỔ PHIẾU TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

2.1. TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN TỪ 2005 – NAY

2.1.1. Về môi trường pháp lý

2.1.2. Về thể chế

2.1.3. Về quy mô thị trường

2.2. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CHI TRẢ CỔ TỨC CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM THỜI GIAN VỪA QUA

2.2.1. Tổng quan chung về tình hình chi trả cổ tức toàn thị trường

2.2.2. Thống kê tỷ lệ lợi nhuận chi trả cổ tức

2.2.3. Thống kê tỷ suất chi trả cổ tức

2.3. PHƯƠNG THỨC CHI TRẢ CỔ TỨC BẰNG CỔ PHIẾU

2.3.1. Thực trạng việc chi trả cổ tức bằng cổ phiếu của các Công ty niêm yết tại Việt Nam

2.3.2. Sự gia tăng của phương thức chi trả cổ tức bằng cổ phiếu

2.3.3. Có sự tập trung trong việc lựa chọn phương thức chi trả cổ tức bằng cổ phiếu của các Công ty niêm yết

2.3.4. Tỷ lệ chi trả cổ tức bằng cổ phiếu cao hơn nhiều so với tỷ lệ chi trả cổ tức bằng tiền mặt

2.3.5. Phát hành cổ phiếu thưởng với tỷ lệ cao khá phổ biến và được nhà đầu tư đánh đồng như một hình thức trả cổ tức bằng cổ phiếu

2.3.6. Tính hiệu quả của phương thức chi trả cổ tức bằng cổ phiếu tại các Công ty niêm yết giai đoạn 2005 – 2010

2.3.6.1. Tác động đến giá cổ phiếu
2.3.6.2. Tác động đến hiệu quả sử dụng vốn
2.3.6.3. Tác động đến khả năng thanh toán
2.3.6.4. Tác động đến hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính
2.3.6.5. Tác động đến hiệu quả hoạt động đầu tư dự án
2.3.6.6. Tác động đến các chỉ tiêu sinh lời

2.3.7. Những tồn tại rút ra từ thực trạng trả cổ tức bằng cổ phiếu tại các Công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam giai đoạn 2005 – 2010

2.3.7.1. Chưa quan tâm tới các yếu tố tác động khi ra quyết định trả cổ tức bằng cổ phiếu
2.3.7.2. Chưa có kế hoạch dài hạn đối với các quyết định trả cổ tức bằng cổ phiếu tại các Công ty niêm yết
2.3.7.3. Chưa có sự cân bằng giữa lợi ích cổ đông và lợi ích Công ty trong các đợt chi trả cổ tức bằng cổ phiếu
2.3.7.4. Những quan điểm lệch lạc về việc sử dụng phương thức trả cổ tức bằng cổ phiếu
2.3.7.5. Tỷ lệ chi trả cổ tức bằng cổ phiếu quá cao
2.3.7.6. Chưa minh bạch thông tin dẫn đến làm lợi cho một nhóm cổ đông
2.3.7.7. Phương thức chi trả cổ tức chưa đặt trong mối liên hệ với thuế TNCN phải nộp

3. CHƯƠNG 3: TĂNG CƯỜNG TÍNH HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG THỨC CHI TRẢ CỔ TỨC BẰNG CỔ PHIẾU TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

3.1. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN PHƯƠNG THỨC CHI TRẢ CỔ TỨC BẰNG CỔ PHIẾU

3.2. CÂN NHẮC MỘT SỐ NGUYÊN TẮC CƠ BẢN ĐỂ XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH CỔ TỨC HỢP LÝ TRONG MỐI LIÊN HỆ VỚI PHƯƠNG THỨC CHI TRẢ CỔ TỨC BẰNG CỔ PHIẾU

3.3. CÁC BIỆN PHÁP CỤ THỂ NHẰM TĂNG CƯỜNG TÍNH HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG THỨC CHI TRẢ CỔ TỨC BẰNG CỔ PHIẾU TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

3.3.1. Lập kế hoạch tài chính dài hạn bao gồm trả cổ tức bằng cổ phiếu tại các Công ty niêm yết

3.3.2. Phát hành cổ phiếu trả cổ tức theo đặc điểm chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp

3.3.3. Lựa chọn tỷ lệ chi trả hợp lý

3.3.4. Hạn chế những quan điểm lệch lạc về trả cổ tức bằng cổ phiếu

3.3.5. Lựa chọn phương thức chi trả cổ tức bằng cổ phiếu trên cơ sở xem xét mối quan hệ với thuế thu nhập

3.3.6. Thực tiễn việc đánh thuế thu nhập lên cổ tức tại Việt Nam

3.3.7. Lựa chọn phương thức chi trả cổ tức trong mối liên hệ với thuế TNCN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về phương thức chi trả cổ tức bằng cổ phiếu

Phương thức chi trả cổ tức bằng cổ phiếu đang ngày càng trở nên phổ biến trong các công ty niêm yết tại Việt Nam. Đây là một hình thức phân phối lợi nhuận cho cổ đông mà không làm giảm lượng tiền mặt của công ty. Việc chi trả cổ tức bằng cổ phiếu không chỉ giúp công ty duy trì dòng tiền mà còn tạo ra giá trị cho cổ đông thông qua việc tăng số lượng cổ phiếu mà họ sở hữu. Theo nghiên cứu của Lê Thị Quỳnh Yên, phương thức này đã có những tác động tích cực đến sự phát triển của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

1.1. Định nghĩa và lợi ích của chi trả cổ tức bằng cổ phiếu

Chi trả cổ tức bằng cổ phiếu là việc công ty phát hành thêm cổ phiếu cho cổ đông thay vì trả tiền mặt. Hình thức này giúp công ty giữ lại vốn để tái đầu tư, đồng thời tăng cường sự tham gia của cổ đông vào sự phát triển của công ty. Lợi ích chính bao gồm việc tăng cường tính thanh khoản và tạo ra giá trị cho cổ đông.

1.2. Tình hình chi trả cổ tức bằng cổ phiếu tại Việt Nam

Trong những năm gần đây, nhiều công ty niêm yết đã áp dụng phương thức chi trả cổ tức bằng cổ phiếu. Theo thống kê, tỷ lệ chi trả cổ tức bằng cổ phiếu đã tăng đáng kể, cho thấy sự chuyển biến trong chính sách cổ tức của các công ty. Điều này không chỉ giúp công ty duy trì vốn mà còn thu hút sự quan tâm của nhà đầu tư.

II. Vấn đề và thách thức trong chi trả cổ tức bằng cổ phiếu

Mặc dù chi trả cổ tức bằng cổ phiếu mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng tồn tại không ít thách thức. Các công ty cần cân nhắc kỹ lưỡng về tỷ lệ chi trả và tác động đến giá cổ phiếu. Việc chi trả cổ tức quá cao có thể dẫn đến sự hoài nghi từ phía nhà đầu tư về khả năng sinh lời của công ty trong tương lai.

2.1. Những rủi ro khi áp dụng phương thức chi trả cổ tức bằng cổ phiếu

Rủi ro lớn nhất là việc làm giảm lòng tin của nhà đầu tư nếu công ty không thể duy trì lợi nhuận. Ngoài ra, việc phát hành cổ phiếu mới có thể làm loãng giá trị cổ phiếu hiện tại, ảnh hưởng đến tâm lý của nhà đầu tư.

2.2. Cân nhắc giữa lợi ích và rủi ro

Các công ty cần phải cân nhắc giữa việc chi trả cổ tức bằng cổ phiếu và việc giữ lại lợi nhuận để tái đầu tư. Một chính sách cổ tức hợp lý sẽ giúp công ty phát triển bền vững và tạo ra giá trị lâu dài cho cổ đông.

III. Phương pháp tăng cường hiệu quả chi trả cổ tức bằng cổ phiếu

Để tăng cường hiệu quả của phương thức chi trả cổ tức bằng cổ phiếu, các công ty cần áp dụng một số phương pháp cụ thể. Việc lập kế hoạch tài chính dài hạn và lựa chọn tỷ lệ chi trả hợp lý là rất quan trọng.

3.1. Lập kế hoạch tài chính dài hạn

Lập kế hoạch tài chính dài hạn giúp công ty xác định được nguồn vốn cần thiết cho các hoạt động kinh doanh và chi trả cổ tức. Điều này cũng giúp công ty duy trì sự ổn định trong việc chi trả cổ tức cho cổ đông.

3.2. Lựa chọn tỷ lệ chi trả hợp lý

Tỷ lệ chi trả cổ tức cần phải được xác định dựa trên tình hình tài chính và khả năng sinh lời của công ty. Một tỷ lệ hợp lý sẽ giúp công ty duy trì được sự phát triển bền vững và tạo ra giá trị cho cổ đông.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu cho thấy rằng việc chi trả cổ tức bằng cổ phiếu đã có những tác động tích cực đến giá cổ phiếu và hiệu quả sử dụng vốn của các công ty niêm yết. Các công ty đã áp dụng phương thức này thường có tỷ suất sinh lời cao hơn so với các công ty không áp dụng.

4.1. Tác động đến giá cổ phiếu

Việc chi trả cổ tức bằng cổ phiếu có thể tạo ra sự kỳ vọng tích cực từ phía nhà đầu tư, dẫn đến việc tăng giá cổ phiếu. Nghiên cứu cho thấy rằng các công ty có chính sách chi trả cổ tức bằng cổ phiếu thường có giá cổ phiếu ổn định hơn.

4.2. Tác động đến hiệu quả sử dụng vốn

Chi trả cổ tức bằng cổ phiếu giúp công ty duy trì vốn để tái đầu tư, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Điều này không chỉ giúp công ty phát triển mà còn tạo ra giá trị cho cổ đông.

V. Kết luận và tương lai của phương thức chi trả cổ tức bằng cổ phiếu

Phương thức chi trả cổ tức bằng cổ phiếu sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong chính sách tài chính của các công ty niêm yết tại Việt Nam. Việc áp dụng phương thức này một cách hợp lý sẽ giúp các công ty duy trì sự phát triển bền vững và tạo ra giá trị cho cổ đông.

5.1. Triển vọng trong tương lai

Với sự phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam, phương thức chi trả cổ tức bằng cổ phiếu sẽ ngày càng được ưa chuộng. Các công ty cần phải có những chiến lược hợp lý để tối ưu hóa lợi ích cho cổ đông.

5.2. Đề xuất chính sách chi trả cổ tức

Đề xuất các chính sách chi trả cổ tức hợp lý sẽ giúp các công ty niêm yết thu hút được nhiều nhà đầu tư hơn. Việc minh bạch thông tin và đảm bảo quyền lợi cho cổ đông là rất quan trọng trong việc xây dựng lòng tin từ phía nhà đầu tư.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ tăng cường tính hiệu quả của phương thức chi trả cổ tức bằng cổ phiếu tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN eéf 1. Khái niệm Cổ tức là một phần lợi nhuận sau thuế được chia cho các cổ đông của một Công ty cổ phần. Cổ tức còn được gọi là lợi tức cổ phần. Mục đích, ý nghĩa của việc chi trả cổ tức Xét trên khía cạnh kinh tế, bất kỳ một cá nhân hay tổ chức nào đứng ra thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh thì mục tiêu quan trọng nhất của họ là thu được lợi nhuận.

Khi Công ty hoạt động hiệu quả và tạo ra lợi nhuận, một phần lợi nhuận được tái đầu tư vào việc kinh doanh và lập các quỹ dự phòng; phần lợi nhuận còn lại được chi trả cho các cổ đông, gọi là cổ tức. Việc thanh toán cổ tức làm giảm lượng tiền lưu thông phục vụ cho hoạt động kinh doanh nhưng là cần thiết để thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư vì cổ tức là một trong những cách thức cơ bản nhất để việc kinh doanh thực hiện được nhiệm vụ chuyển lợi nhuận của Công ty trở thành thu nhập của cổ đông. Giá trị của cổ tức Giá trị của cổ tức được xác định theo từng năm tại Đại hội cổ đông thường niên của Công ty, và nó được thông báo cho các cổ đông hoặc là bằng lượng tiền mặt mà họ sẽ nhận được tính theo số cổ phiếu mà họ đang sở hữu hay số phần trăm trong lợi nhuận của Công ty. Đối với cùng một loại cổ phiếu (cổ phiếu ưu đãi hoặc cổ phiếu phổ thông) thì cổ tức được chia là như nhau.

Sau khi đã được thông báo, cổ tức trở thành khoản phải trả của Công ty. Lãi suất hay cổ tức Tại Mỹ, các hiệp hội tín dụng nói chung sử dụng thuật ngữ "cổ tức" để nói đến các thanh toán lãi suất mà họ thực hiện cho những người gửi tiền. Chúng không thể được coi là cổ tức theo nghĩa thông thường của nó và không bị đánh TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Trang 6 thuế như cổ tức; chúng chỉ là lãi suất tiền gửi. Các hiệp hội tín dụng gọi chúng là cổ tức vì về mặt kỹ thuật thì các hiệp hội tín dụng được sở hữu bởi các thành viên của nó, và lãi suất tiền gửi vì vậy là sự thanh toán cho chủ sở hữu.

Trên thực tế, các nhà đầu tư thường so sánh cổ tức với lãi suất tiền gửi ngân hàng, coi như đó là một kênh đầu tư thay thế cho việc góp vốn vào Công ty. Do vậy, để có thể hấp dẫn các nhà đầu tư, tỷ lệ chi trả cổ tức thường phải cao hơn lãi suất tiền gửi của ngân hàng. CHÍNH SÁCH CỔ TỨC 1. Khái niệm Chính sách cổ tức ấn định mức lợi nhuận sau thuế của Công ty sẽ được đem ra phân phối như thế nào, bao nhiêu được giữ lại để tái đầu tư và bao nhiêu dùng để chi trả cổ tức cho các cổ đông.

Trong khi lợi nhuận giữ lại có thể được dùng để kích thích tăng trưởng lợi nhuận tương lai và do đó có thể ảnh hưởng đến giá trị cổ phần thì cổ tức cung cấp cho các cổ đông một lợi nhuận hữu hình thường xuyên. Một chính sách cổ tức bao gồm 2 nội dung chính là mức cổ tức và thời gian trả cổ tức. Đo lường chính sách cổ tức 1. Tỷ lệ chi trả cổ tức Tỷ lệ chi trả cổ tức là phần trăm của thu nhập được dùng để chi trả cổ tức cho các cổ đông.

Nói cách khác, tỷ lệ chi trả cổ tức phản ánh mức cổ tức mà cổ đông được hưởng chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong thu nhập trong kỳ do Công ty tạo ra. Các Công ty đang ở trong giai đoạn phát triển sung mãn thường có một tỷ lệ chi trả cổ tức cao hơn các giai đoạn khác. Tỷ lệ chi trả cổ tức được tính như sau: (1.1) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Trang 7 Hoặc tương đương với: Ví dụ: Cổ tức mỗi cổ phần năm 2010 của Công ty cổ phần Phân bón và Hóa chất Dầu khí (DPM) : 2.000 đồng/cổ phần Thu nhập mỗi cổ phần trên Báo cáo kết quả hoạt : 4.499 đồng/cổ phần động kinh doanh năm 2010 Tỷ lệ chi trả cổ tức : 44,45% Điều này cho thấy, Công ty cổ phần Phân bón và Hóa chất Dầu khí đã sử dụng 44,45% thu nhập để trả cổ tức cho các cổ đông và giữ lại hơn 55% thu nhập phục vụ cho việc phát triển kinh doanh. Tỷ suất cổ tức Tỷ suất cổ tức là một chỉ số tài chính cho thấy mỗi năm Công ty chi trả cổ tức bao nhiêu so với giá thị trường của cổ phiếu đó.

Trong trường hợp không nhận được bất kỳ khoản lợi từ vốn nào, tỷ suất cổ tức được xem như là sự thu hồi cho khoản đã đầu tư vào cổ phiếu. Tỷ suất cổ tức được tính như sau: (1.2) Tỷ suất cổ tức là một cách để đo lường dòng tiền thu được cho mỗi đồng đầu tư vào một đơn vị vốn là bao nhiêu. Những nhà đầu tư mong muốn nhận được một mức tối thiểu cho dòng tiền từ danh mục của mình có thể đầu tư vào những cổ phiếu có tỷ suất cổ tức cao và ổn định. Để giải thích rõ hơn, ta có thể xem xét ví dụ sau: Cổ tức 2010 Giá thị trường Tỷ suất Công ty (đồng/cổ phần) 31/12/2010 cổ tức Công ty CP Sữa Việt Nam (VNM) 5.000 đồng 5,81% Công ty cổ phần FPT (FPT) 1.500 đồng 2,33% TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Trang 8 Như vậy, nếu giả sử các yếu tố khác là như nhau, một nhà đầu tư tìm kiếm khoản lợi nhuận tăng thêm từ cổ tức cho thu nhập của anh ta sẽ lựa chọn đầu tư vào cổ phiếu VNM hơn là cổ phiếu FPT bởi vì: với mỗi đồng vốn bỏ ra, Vinamilk sẽ mang lại cho nhà đầu tư một khoản thu nhập từ cổ tức nhiều hơn là FPT.

Tình hình biến động của tỷ suất cổ tức các Công ty S&P 500 giai đoạn 1881 – nay1 Trung bình : 4,34% Thấp nhất : 1,11% (Tháng 08/2000) Cao nhất : 13,84% (Tháng 08/1932) Dễ dàng nhận thấy tỷ suất cổ tức của S&P 500 ngày càng biến động theo chiều hướng giảm với mức thấp kỷ lục vào tháng 08/2000 (1,11%). Cùng với tình hình biến động của nền kinh tế vĩ mô, sự né tránh các khoản thuế thu nhập đánh vào cổ tức cũng như sự gia tăng đáng kể về thị giá cổ phiếu theo thời gian thì xu thế suy giảm của tỷ suất cổ tức cũng là điều tất yếu. Tính từ đầu năm 2011 đến nay, tỷ suất cổ tức bình quân của các Công ty S&P 500 chỉ duy trì xung quanh mức 2% với top 10 Công ty có mức DY cao nhất cũng chỉ giao động trong khoảng 5,80% - 10,39%. Chi tiết như bảng thống kê dưới đây: 1 Nguồn: http://www.com TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Trang 9 Bảng 1 – 1.

Top 10 Công ty có tỷ suất cổ tức cao nhất của S&P 500 tính đến thời điểm 28/08/20112 STT Tên Công ty Mã cổ phiếu Tỷ suất cổ tức 1 Frontier Communications Corporation FTR 10,39% 2 CenturyLink, Inc. CTL 8,42% 3 Windstream Corporation WIN 8,29% 4 Pitney-Bowes, Inc. Donnelley & Sons Company RRD 7,31% 6 Altria Group, Inc. MO 6,24% 7 Cincinnati Financial Corporation CINF 6,06% 8 AT&T Inc.

T 5,92% 9 Health Care REIT Inc. HCN 5,88% 10 Reynolds American, Inc. Quá trình trả cổ tức Ở hầu hết các doanh nghiệp, Hội đồng quản trị thường triệu tập các cuộc họp hàng quý hay hàng nửa năm để thẩm định thành quả vừa qua của doanh nghiệp và quyết định mức cổ tức chi trả cho kỳ tới. Sau khi thống nhất được mức cổ tức chi trả, Hội đồng quản trị sẽ đề xuất để Đại hội đồng cổ đông thông qua và tiến hành thanh toán theo trình tự như dưới đây: § Ngày công bố cổ tức: Vào ngày này, đợt chi trả cổ tức tiếp theo sẽ được thông báo bởi Hội đồng quản trị của Công ty.

Nội dung thông báo sẽ bao gồm các thông tin như mức chi trả cổ tức, ngày giao dịch không hưởng quyền và ngày thanh toán cổ tức. Một khi đã được công bố, cổ tức trở thành nghĩa vụ nợ hợp pháp mà Công ty có trách nhiệm chi trả. Ngày công bố cổ tức là ngày quan trọng bởi thông qua việc công bố cổ tức, Công ty thông tin cho cổ đông mức cổ tức sắp tới là tăng, giảm, hay ổn 2 Nguồn: http://www.com TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Trang 10 định, từ đó dẫn đến những phản ứng của cổ đông bằng việc mua hay bán cổ phiếu đó trên thị trường. § Ngày giao dịch cuối cùng được hưởng quyền: là ngày nếu nhà đầu tư mua cổ phiếu sẽ được hưởng cổ tức.

Sau ngày này, nhà đầu tư mua cổ phiếu thì sẽ không được hưởng cổ tức nhưng đổi lại, giá tham chiếu của cổ phiếu sẽ được điều chỉnh xuống tương ứng với số cổ tức để đảm bảo bình đẳng giữa các cổ đông, tức là cổ đông được lợi về cổ tức thì bị thiệt về giá và ngược lại. Giá tham chiếu của cổ phiếu trong ngày giao dịch không hưởng quyền được tính bằng giá đóng cửa của cổ phiếu trong phiên trước đó trừ đi giá trị cổ tức.3) tc t-1 Trong đó: P : là giá tham chiếu cổ phiếu trong ngày giao dịch không hưởng quyền tc P : giá chứng khoán của phiên giao dịch trước t-1 Div: giá trị cổ tức § Ngày chốt danh sách cổ đông hay ngày đăng ký cuối cùng: là ngày Công ty khóa sổ, chốt danh sách những cổ đông được hưởng cổ tức. Ở Việt Nam, do quy chế giao dịch là T+3 nên ngày chốt danh sách cổ đông thường sau 3 ngày so với ngày giao dịch cuối cùng được hưởng quyền. § Ngày thanh toán cổ tức: là ngày mà các cổ đông sẽ nhận được cổ tức (thường là 3 - 4 tuần sau ngày chốt danh sách cổ đông).

Quy trình chi trả cổ tức Ngày giao dịch cuối cùng được Ngày chốt Ngày thanh Ngày công bố hưởng quyền danh sách toán cổ tức 1 tuần 2 – 3 ngày 3 – 4 tuần TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Các chính sách chi trả cổ tức 1. Chính sách lợi nhuận giữ lại thụ động Chính sách lợi nhuận giữ lại thụ động xác nhận rằng: một doanh nghiệp nên giữ lại lợi nhuận khi có các cơ hội đầu tư hứa hẹn mang lại tỷ suất sinh lợi cao hơn tỷ suất sinh lợi mong đợi mà các cổ đông đòi hỏi. Nói cách khác, chính sách lợi nhuận giữ lại thụ động ngụ ý việc chi trả cổ tức của doanh nghiệp là nên thay đổi từ năm này sang năm khác tùy thuộc vào các cơ hội đầu tư có sẵn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ