Tổng quan nghiên cứu

Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao thông qua đào tạo nghề là một trong những trụ cột chiến lược nhằm đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế tại Việt Nam. Tại các tỉnh miền núi phía Bắc, đặc biệt là tỉnh Hà Giang – nơi có hơn 90% dân số sinh sống tại khu vực nông thôn và tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số chiếm đa số, chất lượng nguồn nhân lực còn nhiều hạn chế, cơ cấu lao động chuyển dịch chậm. Nhằm khắc phục những điểm nghẽn này, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang đã ban hành Quyết định số 844/QĐ-UBND ngày 08/5/2013 phê duyệt Đề án gắn giáo dục với dạy nghề cho học viên tại các Trung tâm Giáo dục thường xuyên (TTGDTX) giai đoạn 2013-2015, định hướng đến năm 2020.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp với đề tài "Tăng cường thực hiện đề án gắn giáo dục với đào tạo nghề cho học viên của Trung tâm giáo dục thường xuyên các huyện vùng cao tỉnh Hà Giang" tập trung giải quyết bài toán cốt lõi: Làm thế nào để nâng cao hiệu quả mô hình tích hợp dạy văn hóa hệ bổ túc trung học phổ thông song song với đào tạo nghề trình độ trung cấp. Mục tiêu nghiên cứu nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng triển khai Đề án 844 tại 11 TTGDTX, phân tích các nhân tố tác động và xác lập hệ thống giải pháp khả thi. Phạm vi nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào 3 huyện vùng cao trọng điểm gồm Mèo Vạc, Xín Mần, Hoàng Su Phì trong giai đoạn 2013-2015. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa kinh tế - xã hội to lớn khi chỉ ra mô hình huy động nguồn lực đầu tư tăng trưởng bình quân 9,47%/năm, đạt tổng kinh phí 6.474 triệu đồng vào năm 2015, góp phần ổn định quy mô đào tạo lên 1.611 học viên và nâng mức thu nhập sau đào tạo của lao động nông thôn đạt 2,0 - 2,5 triệu đồng/người/tháng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết vốn con người (Human Capital Theory) và lý thuyết phân công lao động xã hội, khẳng định việc đầu tư vào giáo dục - dạy nghề mang lại giá trị gia tăng kinh tế và năng suất lao động vượt trội. Bên cạnh đó, mô hình giáo dục nghề nghiệp tích hợp (Dual Education Model) được vận dụng linh hoạt từ kinh nghiệm của Cộng hòa Liên bang Đức và Nhật Bản, nơi giáo dục phổ thông kết hợp chặt chẽ với kỹ năng thực hành nghề nghiệp nhằm phân luồng học sinh hiệu quả sau trung học cơ sở.

Khung lý thuyết của luận văn làm rõ 4 khái niệm trung tâm:

  1. Nghề: Một dạng lao động chuyên biệt đòi hỏi hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và thái độ lao động được chuẩn hóa theo Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014 và chuẩn của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO 2008).
  2. Đào tạo nghề: Quá trình truyền thụ có hệ thống nhằm trang bị năng lực thực hành nghề nghiệp trình độ sơ cấp, trung cấp hoặc cao đẳng, giúp người học tự tạo việc làm hoặc tham gia trực tiếp vào thị trường lao động.
  3. Gắn giáo dục với đào tạo nghề: Quá trình tích hợp chương trình văn hóa trung học phổ thông hệ giáo dục thường xuyên với chương trình đào tạo trung cấp nghề, đảm bảo người học sau 3 năm hoàn thành đồng thời hai mục tiêu học vấn và tay nghề.
  4. Tăng cường thực hiện đề án: Hệ thống các tác động quản lý, cơ chế tài chính, đầu tư cơ sở vật chất và phương pháp sư phạm nhằm tối ưu hóa các chỉ tiêu về quy mô tuyển sinh, chất lượng tay nghề và tỷ lệ có việc làm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp tiếp cận đa chiều kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong mốc thời gian từ năm 2013 đến năm 2015. Cỡ mẫu khảo sát được xác định gồm 180 phiếu điều tra phân bổ theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng tại 3 huyện điểm đại diện cho các tiểu vùng sinh thái - kinh tế: Mèo Vạc (vùng cao núi đá), Xín Mần và Hoàng Su Phì (vùng cao núi đất). Đối tượng khảo sát bao gồm cán bộ quản lý, giáo viên văn hóa, giáo viên dạy nghề, học viên TTGDTX, phụ huynh và đại diện doanh nghiệp sử dụng lao động.

Phương pháp phân tích số liệu chủ đạo là phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian, phân tích tỷ lệ phần trăm kết hợp với phân tích định tính từ các biên bản phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm chuyên đề. Việc lựa chọn phương pháp này cho phép đo lường chính xác mức độ biến động của các chỉ tiêu kinh tế, đánh giá thực chất mối tương quan giữa mức độ đầu tư ngân sách và chất lượng đào tạo, đồng thời nhận diện rõ nét những rào cản đặc thù tại địa bàn các huyện biên giới vùng cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra thực nghiệm và phân tích dữ liệu thực tế tại tỉnh Hà Giang mang lại 4 phát hiện quan trọng:

  1. Sự biến động về quy mô tuyển sinh: Năm học 2012-2013, toàn tỉnh có 1.771 học sinh tham gia học nghề tại các TTGDTX. Bước sang năm học 2013-2014, con số này sụt giảm 357 học sinh (tương đương giảm 20,16%), chỉ còn 1.414 học sinh do việc chuyển đổi cơ chế quản lý và tâm lý e ngại ban đầu khi triển khai Đề án 844. Tuy nhiên, đến năm học 2014-2015, nhờ đẩy mạnh tuyên truyền, số lượng học sinh đã phục hồi mạnh mẽ lên 1.611 học viên, tăng 197 học sinh (tăng 13,93% so với năm học trước).
  2. Hiệu quả của các kênh truyền thông hướng nghiệp: Nghiên cứu chỉ ra rằng hình thức tư vấn trực tiếp từ đội ngũ giáo viên các trường trung học cơ sở và TTGDTX giữ vai trò quyết định, được 90,91% giáo viên và 80,85% học sinh đánh giá là kênh tiếp nhận thông tin hướng nghiệp tin cậy và hiệu quả nhất, vượt trội hoàn toàn so với các kênh truyền thông đại chúng.
  3. Đánh giá thực trạng cơ sở vật chất: Về trang thiết bị và nhà xưởng thực hành, tỷ lệ đánh giá ở mức "Tốt" đạt 68,11% từ phía giáo viên và 64,29% từ phía học sinh. Mặc dù vậy, vẫn còn 18,18% giáo viên và 23,18% học sinh đánh giá cơ sở vật chất chỉ ở mức "Bình thường" hoặc "Thiếu thốn", đặc biệt là thiết bị thực hành công nghệ cao cho các nhóm ngành kỹ thuật tại các huyện xa như Mèo Vạc. Toàn tỉnh hiện có 112 phòng học tại các TTGDTX nhưng mới có 92 phòng kiên cố, 7 phòng thí nghiệm và 184 máy tính phục vụ cho 292 cán bộ, giáo viên và hàng nghìn học viên.
  4. Gia tăng nguồn lực tài chính đầu tư: Tổng kinh phí phân bổ cho Đề án 844 tăng trưởng ổn định từ 5.402 triệu đồng năm 2013 lên 6.474 triệu đồng năm 2015 (tăng thêm 1.072 triệu đồng, tỷ lệ tăng trưởng bình quân đạt 9,47%/năm). Trong đó, chính sách hỗ trợ 100% học phí học nghề tối đa 11 tháng/năm đã giải quyết nút thắt tài chính cho khoảng 85% học viên thuộc diện chính sách và hộ nghèo.

Thảo luận kết quả

Khi phân tích cơ cấu tài chính và quy mô đào tạo, dữ liệu có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ cột thể hiện mức tăng trưởng ngân sách hàng năm và bảng thống kê ma trận tương quan giữa tỷ lệ kiên cố hóa trường lớp với tỷ lệ duy trì sĩ số học viên. Số liệu cho thấy sự can thiệp kịp thời của chính sách hỗ trợ tài chính từ Quyết định 844 đã trực tiếp ngăn chặn đà sụt giảm tuyển sinh, tạo điểm tựa để con em đồng bào thiểu số yên tâm theo học.

So sánh với các nghiên cứu thực tiễn tại tỉnh Nghệ An và Nam Định, mô hình tại Hà Giang có nét tương đồng về tình trạng thiếu giáo viên cơ hữu dạy thực hành (Trường Cao đẳng nghề Hà Giang chỉ có 10 giáo viên chuyên trách thực hành trên tổng số 70 cán bộ). Tuy nhiên, Hà Giang phải đối mặt với rào cản tự nhiên khắc nghiệt hơn rất nhiều: địa hình hiểm trở với độ dốc trung bình 25 - 35 độ, độ cao trung bình trên 1.150m so với mực nước biển tại Mèo Vạc, giao thông cách trở và phong tục tập quán canh tác lạc hậu. Mặc dù gặp nhiều thách thức, hiệu quả xã hội đạt được rất rõ rệt khi người học sau khi tốt nghiệp các lớp xây dựng dân dụng, sửa chữa xe máy, nông lâm nghiệp đã tự tạo việc làm với mức thu nhập ổn định từ 2,0 đến 2,5 triệu đồng/người/tháng, từng bước thay đổi bộ mặt kinh tế hộ gia đình tại các xã biên giới.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng và tính bền vững của mô hình gắn giáo dục với đào tạo nghề tại các TTGDTX vùng cao tỉnh Hà Giang đến năm 2020, hệ thống 4 nhóm giải pháp trọng tâm được xác lập:

  1. Nâng cấp đồng bộ cơ sở vật chất và trang thiết bị thực hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang và Sở Giáo dục & Đào tạo cần phân bổ nguồn vốn kiên cố hóa 100% phòng học còn lại (dự toán khoảng 400.000 đồng/phòng cho các hạng mục sửa chữa cơ bản), đồng thời bổ sung tối thiểu 30-40 bộ máy tính và thiết bị xưởng thực hành hiện đại cho mỗi TTGDTX trong giai đoạn 2016-2018. Chủ thể thực hiện: UBND tỉnh Hà Giang, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính.
  2. Đổi mới phương pháp đào tạo theo mô hình "cầm tay chỉ việc": Các trung tâm phối hợp cùng Trường Cao đẳng nghề Hà Giang chuyển dịch cơ cấu giờ học sang hướng 70% thực hành - 30% lý thuyết, biên soạn lại giáo trình phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh dân tộc thiểu số. Target metric: Nâng tỷ lệ học viên đạt kỹ năng nghề loại khá, giỏi lên trên 75% trước năm 2020. Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc các TTGDTX và cơ sở đào tạo nghề liên kết.
  3. Hoàn thiện cơ chế chính sách tài chính và trợ cấp học nghề: Duy trì định mức hỗ trợ chi phí học nghề từ 300.000 - 600.000 đồng/học viên/năm, giải ngân đúng hạn tiền trợ cấp xã hội cho 100% học viên thuộc diện nghèo và cận nghèo trong thời gian tối đa 11 tháng/năm. Chủ thể thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Kho bạc Nhà nước tỉnh Hà Giang.
  4. Tăng cường liên kết doanh nghiệp và giải quyết đầu ra: Thiết lập mạng lưới hợp tác giữa 11 TTGDTX với hơn 1.069 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Hà Giang; cam kết tiếp nhận thực tập và tuyển dụng tối thiểu 80% học viên tốt nghiệp các ngành xây dựng, cơ khí, chế biến nông sản. Chủ thể thực hiện: Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Hà Giang và UBND các huyện Xín Mần, Mèo Vạc, Hoàng Su Phì.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cơ quan quản lý Nhà nước và cơ quan hoạch định chính sách: Lãnh đạo UBND tỉnh Hà Giang, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có thể sử dụng các chỉ số thống kê và đánh giá chính sách trong luận văn để điều chỉnh Đề án 844, xây dựng quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp giai đoạn tiếp theo.
  • Ban Giám đốc và cán bộ quản lý tại các TTGDTX: Cung cấp cẩm nang thực tiễn về phương thức tổ chức dạy văn hóa xen kẽ dạy nghề, quản lý sĩ số học sinh bán trú và phương pháp giải quyết bài toán thiếu hụt giáo viên thực hành tại 11 huyện, thị.
  • Học viên, phụ huynh học sinh vùng cao và cộng đồng: Giúp người học và gia đình hiểu rõ quyền lợi từ các gói hỗ trợ tài chính của Nhà nước, từ đó thay đổi định kiến "trọng bằng cấp hơn học nghề" và chủ động đăng ký học trung cấp nghề song song với học văn hóa.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp và Quản lý giáo dục: Nguồn tài liệu học thuật giá trị với chuỗi dữ liệu thực địa tin cậy, làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu về phân luồng học sinh phổ thông và phát triển nhân lực vùng khó khăn.

Câu hỏi thường gặp

Đề án 844 của UBND tỉnh Hà Giang mang lại những quyền lợi tài chính cụ thể nào cho học viên?
Học viên theo học mô hình tích hợp tại TTGDTX được Nhà nước hỗ trợ 100% học phí học nghề tương đương mức trần quy định hiện hành trong thời gian tối đa 11 tháng/học viên/năm. Ngoài ra, khoảng 85% học viên thuộc diện chính sách, hộ nghèo còn được hưởng trợ cấp xã hội định kỳ hàng tháng từ nguồn ngân sách được bố trí riêng.

Kênh thông tin hướng nghiệp nào phát huy tác dụng cao nhất đối với học sinh các huyện vùng cao?
Kết quả khảo sát thực tế chứng minh kênh truyền thông trực tiếp thông qua đội ngũ giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn tại các trường THCS và TTGDTX đạt hiệu quả vượt trội, với 90,91% giáo viên và 80,85% học sinh khẳng định đây là nguồn thông tin định hướng tin cậy nhất so với tờ rơi hay phương tiện đại chúng.

Giải pháp nào giúp giải quyết tình trạng học sinh bỏ học theo mùa vụ tại Hà Giang?
Luận văn đề xuất áp dụng thời khóa biểu linh hoạt, tăng cường mô hình giảng dạy "cầm tay chỉ việc", tích hợp các giờ thực hành ngắn hạn gắn với sản xuất nông vụ thực tế của địa phương, đồng thời củng cố hệ thống bán trú giúp học sinh ổn định đời sống sinh hoạt tại trung tâm.

Sau khi tốt nghiệp chương trình vừa học văn hóa vừa học nghề, học viên có cơ hội thu nhập ra sao?
Dữ liệu khảo sát từ các học viên tốt nghiệp các lớp nghề xây dựng, kỹ thuật cơ khí và nông lâm nghiệp cho thấy hầu hết người học đều có việc làm tại chỗ hoặc tham gia các tổ đội sản xuất tại địa phương với mức thu nhập ổn định từ 2,0 - 2,5 triệu đồng/người/tháng.

Nguồn ngân sách thực hiện Đề án gắn giáo dục với dạy nghề tại Hà Giang tăng trưởng như thế nào?
Tổng nguồn kinh phí đầu tư cho đề án tăng đều qua các năm: từ 5.402 triệu đồng năm 2013 lên 6.474 triệu đồng năm 2015. Tốc độ tăng trưởng kinh phí bình quân đạt 9,47%/năm, đảm bảo chi trả kịp thời học phí hỗ trợ và từng bước nâng cấp mạng lưới 112 phòng học trên toàn tỉnh.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về việc gắn giáo dục văn hóa THPT với đào tạo nghề tại các trung tâm GDTX miền núi.
  • Đánh giá xác thực kết quả thực hiện Đề án 844 tại Hà Giang giai đoạn 2013-2015, làm rõ sự phục hồi quy mô tuyển sinh đạt 1.611 học viên và mức tăng trưởng ngân sách 9,47%/năm.
  • Xác định rõ các điểm nghẽn về hạ tầng với 18,18% giáo viên đánh giá cơ sở vật chất chưa đạt yêu cầu và tỷ lệ giáo viên thực hành chuyên trách còn thiếu thốn.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về cơ sở vật chất, tài chính, phương pháp sư phạm tích hợp và liên kết với hơn 1.000 doanh nghiệp địa phương đến năm 2020.
  • Khẳng định mô hình liên kết đào tạo nghề tại TTGDTX là con đường ngắn nhất, hiệu quả nhất giúp giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho thanh niên vùng cao Hà Giang.

Để khai thác tối đa tiềm năng phát triển nguồn nhân lực địa phương, các cơ quan quản lý và các trung tâm giáo dục thường xuyên cần khẩn trương hiện thực hóa các khuyến nghị trên vào kế hoạch hành động giai đoạn mới. Quý bạn đọc, nhà nghiên cứu và các nhà quản lý quan tâm có thể ứng dụng trực tiếp các bài học kinh nghiệm và khung dữ liệu của công trình này vào công tác thực tiễn tại đơn vị.