Tổng quan nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương đang thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ, kéo theo sự thay đổi sâu sắc về cấu trúc nguồn nhân lực địa phương. Năm 2016, toàn huyện có tổng số 77.796 người trong lực lượng lao động, trong đó lao động nông thôn chiếm tới 44.474 người (tương đương trên 57% tổng nguồn lao động). Sự thu hẹp diện tích đất nông nghiệp xuống còn 10.308 ha đã khiến một bộ phận lớn lao động nông thôn rơi vào tình trạng thiếu việc làm, trong đó có 19.502 người (chiếm 25,64% lao động nông thôn) phải rời địa phương tìm kiếm việc làm phi chính thức với mức thu nhập bấp bênh và trình độ chuyên môn kỹ thuật chưa qua đào tạo.

Vấn đề đặt ra là chất lượng lao động nông thôn tại Kinh Môn còn hạn chế, chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế khi tỷ trọng nông nghiệp giảm nhanh từ 62% năm 2014 xuống còn 37% năm 2016. Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng đào tạo nghề giai đoạn 2014 - 2016, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020. Nghiên cứu được triển khai tập trung trên địa bàn huyện Kinh Môn với dữ liệu thực chứng thu thập trong giai đoạn 3 năm. Ý nghĩa then chốt của nghiên cứu là cung cấp luận cứ khoa học nhằm tối ưu hóa công tác quản lý kinh tế cấp huyện, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo có việc làm ổn định đạt trên 85%, góp phần giảm nghèo bền vững và thu hẹp khoảng cách phát triển.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết Vốn con người (Human Capital Theory) của nhà kinh tế học Gary Becker và lý thuyết Tăng trưởng kinh tế hiện đại. Theo quan điểm tăng trưởng mới, một nền kinh tế duy trì tốc độ phát triển bền vững phải dựa trên 3 trụ cột cơ bản: ứng dụng công nghệ mới, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Becker đã chứng minh mối tương quan thuận giữa trình độ kỹ năng nghề nghiệp với mức thu nhập của người lao động.

Khung phân tích vận dụng 4 khái niệm cốt lõi:

  • Lao động nông thôn: Người trong độ tuổi từ 15 trở lên sinh sống và hoạt động sản xuất tại địa bàn nông thôn.
  • Tăng cường đào tạo nghề: Quá trình mở rộng quy mô, đa dạng hóa phương thức và nâng cao chất lượng dạy nghề theo chuẩn mực cao hơn.
  • Đào tạo nghề sơ cấp: Hoạt động trang bị năng lực thực hành nghề đơn giản hoặc một số kỹ năng cụ thể cho người học.
  • Quản lý đào tạo nghề: Hệ thống tác động có chủ đích của chủ thể quản lý nhằm điều phối tối ưu 11 yếu tố cấu thành quá trình đào tạo.

Mô hình nghiên cứu tiếp cận quá trình đào tạo nghề như một hệ thống hoàn chỉnh từ các yếu tố đầu vào (giáo viên, giáo trình, cơ sở vật chất, tài chính), khâu vận hành đào tạo đến kết quả đầu ra (kỹ năng nghề, tỷ lệ việc làm, mức tăng thu nhập) dưới sự điều tiết của chính sách Nhà nước.

+-------------------------------------------------------------+
|               ĐIỀU KIỆN & MÔI TRƯỜNG ĐÀO TẠO                |
|  - Mục tiêu đào tạo           - Giáo trình, học liệu        |
|  - Đội ngũ giảng viên         - Nguồn lực tài chính         |
|  - Cơ sở vật chất kỹ thuật    - Bộ máy tổ chức quản lý      |
+------------------------------+------------------------------+
                               |
                               v
+-------------------------------------------------------------+
|                  QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ                     |
|          (Khảo sát nhu cầu -> Lập kế hoạch ->               |
|           Triển khai dạy nghề -> Đánh giá)                  |
+------------------------------+------------------------------+
                               |
                               v
+-------------------------------------------------------------+
|                     KẾT QUẢ ĐÀO TẠO                         |
|   - Tỷ lệ tốt nghiệp          - Kỹ năng nghề thực hành      |
|   - Tỷ lệ có việc làm         - Nâng cao thu nhập           |
+-------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp phong phú để bảo đảm tính khách quan và khoa học:

  • Quy mô mẫu khảo sát: Tổng cộng 160 đối tượng được điều tra, bao gồm 120 lao động nông thôn (40 người/xã tại 3 xã đại diện: Hiệp An, Hiệp Sơn, Long Xuyên), 15 cán bộ quản lý thuộc Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cùng cán bộ cấp xã, 10 giáo viên cơ hữu của Trung tâm Dạy nghề huyện và 15 đại diện doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trên địa bàn.
  • Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích (purposive stratified sampling) nhằm bao quát đầy đủ các vùng địa lý đặc thù của huyện bán sơn địa (khu Nam An Phụ, Bắc An Phụ và khu đảo).
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số liệu liên năm (2014 - 2016) và phương pháp chuyên khảo nhằm lượng hóa biến động của các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, đồng thời phân tích sâu mối quan hệ nhân quả giữa chất lượng đào tạo và khả năng giải quyết việc làm.
  • Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ Niên giám thống kê huyện Kinh Môn, báo cáo tổng kết thực hiện Đề án 1956 và Đề án 05/ĐA-UBND giai đoạn 2011 - 2015. Toàn bộ tiến trình nghiên cứu thực địa được thực hiện từ tháng 6/2015 đến tháng 12/2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu kinh tế huyện Kinh Môn có sự chuyển biến rõ rệt khi tốc độ tăng trưởng tổng giá trị sản xuất bình quân đạt 1,78%/năm trong giai đoạn 2014 - 2016. Tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm sâu từ 62% năm 2014 xuống còn 37% năm 2016, trong khi công nghiệp - xây dựng tăng lên 32% và thương mại - dịch vụ vươn lên chiếm 31%.

Thứ hai, công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn bước đầu ghi nhận nhiều kết quả khả quan với hơn 100 lớp đào tạo được tổ chức. Cơ cấu lao động kỹ thuật trong ngành công nghiệp - xây dựng tăng từ 21.268 người (năm 2014) lên 21.870 người (năm 2016), đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 102,15%. Ngành thương mại - dịch vụ thu hút 14.406 lao động vào năm 2016, đạt mức tăng trưởng bình quân 106,55%.

Thứ ba, sự phân bổ nguồn lực và quy mô đào tạo vẫn còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp di cư tự do chiếm 25,64% lực lượng lao động nông thôn (19.502 người), chủ yếu chưa qua đào tạo chính quy. Quy mô đất canh tác giảm bình quân 0,97 ha mỗi năm, làm tăng áp lực giải quyết việc làm tại chỗ.

Chỉ tiêu phân tích Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Tăng trưởng BQ (%)
Giá trị sản xuất (Tỷ đồng) 626,3 723,3 928,3 1,78
Tỷ trọng Nông nghiệp (%) 62,0 46,0 37,0 -
Tỷ trọng Công nghiệp - Xây dựng (%) 25,0 30,0 32,0 -
Tỷ trọng Thương mại - Dịch vụ (%) 12,0 24,0 31,0 -
Lao động Công nghiệp - Xây dựng (Người) 21.268 21.583 21.870 102,15
Lao động di chuyển ngoài huyện (Người) 18.210 18.940 19.502 103,49

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến những hạn chế trong công tác dạy nghề bắt nguồn từ cơ chế đào tạo mang nặng tính "hướng cung" thay vì "hướng cầu". Kế hoạch mở lớp hàng năm chưa gắn kết chặt chẽ với nhu cầu tuyển dụng thực tế của hơn 60 doanh nghiệp đang hoạt động tại địa phương. Thêm vào đó, việc giới hạn độ tuổi hỗ trợ học nghề theo Đề án 1956 đã vô tình loại trừ nhóm lao động trên 45 tuổi – lực lượng chiếm tỷ trọng lớn trong sản xuất nông nghiệp hiện nay.

Khi đối chiếu với mô hình liên kết "3 nhà" tại huyện Hải Hậu (Nam Định) – nơi doanh nghiệp Cao Cường giải quyết việc làm cho hơn 5.000 lao động với doanh thu 10 tỷ đồng, hay mô hình đào tạo theo địa chỉ tại huyện Kỳ Sơn (Hòa Bình) đạt tỷ lệ có việc làm 85 - 90%, công tác đào tạo tại Kinh Môn còn thiếu tính liên kết bền vững. Cơ sở vật chất tại Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện còn thiếu xưởng thực hành hiện đại, khiến tỷ lệ thực hành nghề chưa đạt yêu cầu.

Các dữ liệu nghiên cứu thực chứng được trực quan hóa qua hệ thống bảng so sánh cơ cấu kinh tế liên năm và biểu đồ thể hiện tỷ lệ lao động có việc làm sau đào tạo. Cách tiếp cận này làm nổi bật khoảng cách giữa năng lực đào tạo của cơ sở dạy nghề và tiêu chuẩn kỹ năng của thị trường lao động công nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý và nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Kinh Môn đến năm 2020, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Chuẩn hóa hoạt động khảo sát và dự báo nhu cầu học nghề: Giao Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với UBND 25 xã, thị trấn tiến hành điều tra định kỳ 100% nhu cầu học nghề của người dân và nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp trên địa bàn; hoàn thành cơ sở dữ liệu cung - cầu lao động trước quý II hàng năm trong giai đoạn 2017 - 2020.
  • Hiện đại hóa chương trình, giáo trình và nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên: Trung tâm Dạy nghề huyện cần đổi mới 100% chương trình đào tạo theo hướng thực hành chiếm trên 70% tổng thời lượng; tổ chức bồi dưỡng chuẩn hóa nghiệp vụ sư phạm dạy nghề cho 100% giáo viên cơ hữu và nghệ nhân, thợ giỏi tham gia giảng dạy từ năm 2017 đến 2019.
  • Mở rộng mô hình liên kết "3 nhà" và đào tạo theo đơn đặt hàng: UBND huyện Kinh Môn ký kết biên bản hợp tác ba bên giữa cơ sở đào tạo, chính quyền địa phương và các doanh nghiệp trong khu vực; cam kết mục tiêu nâng tỷ lệ học viên có việc làm hoặc tự tạo việc làm sau đào tạo lên trên 85% trong giai đoạn 2018 - 2020.
  • Đa dạng hóa chính sách tín dụng ưu đãi và mở rộng nhóm đối tượng thụ hưởng: Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện ủy thác nguồn vốn vay giải quyết việc làm với hạn mức phù hợp cho 100% học viên tốt nghiệp có phương án sản xuất khả thi; đồng thời kiến nghị UBND tỉnh mở rộng chính sách hỗ trợ học nghề cho nhóm lao động nông nhàn trên 45 tuổi.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý nhà nước và cơ quan hoạch định chính sách cấp huyện, xã: Cung cấp khung phương pháp luận và dữ liệu thực chứng phục vụ xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, điều chỉnh Đề án đào tạo nghề và tối ưu hóa phân bổ ngân sách địa phương.
  • Ban giám đốc các trung tâm giáo dục nghề nghiệp và cơ sở dạy nghề: Cung cấp mô hình cải tiến khung chương trình đào tạo ngắn hạn, phương pháp phân bổ thời lượng thực hành và giải pháp chuẩn hóa đội ngũ giáo viên dạy nghề.
  • Lãnh đạo doanh nghiệp và các hợp tác xã sản xuất kinh doanh: Gợi ý phương thức liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng, tiếp cận nguồn lao động qua đào tạo với chi phí tuyển dụng tối ưu và năng suất lao động đảm bảo.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế: Cung cấp khung phân tích 160 mẫu điều tra chuẩn mực cùng chuỗi số liệu thực chứng giai đoạn 2014 - 2016 làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại Kinh Môn lại cấp bách trong giai đoạn 2014 - 2016?

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế khiến tỷ trọng nông nghiệp giảm từ 62% xuống 37%, làm diện tích đất canh tác thu hẹp. Điều này buộc 19.502 lao động nông thôn phải ra ngoài huyện làm việc tự do mà không có chuyên môn, đòi hỏi cấp bách phải đào tạo lại nghề để chuyển đổi việc làm bền vững.

Đề án 1956 mang lại điểm khác biệt cốt lõi nào cho người học nghề tại địa phương?

Đề án 1956 chuyển đổi căn bản từ phương thức "hướng cung" sang "hướng cầu", tạo điều kiện cho người dân lựa chọn ngành nghề theo nguyện vọng thực tế. Chương trình hỗ trợ 100% chi phí học nghề sơ cấp và gắn kết chặt chẽ với kế hoạch phát triển kinh tế của từng thôn, xã.

Mô hình liên kết "3 nhà" đem lại lợi ích cụ thể gì cho công tác dạy nghề?

Mô hình kết nối chặt chẽ người học, cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp sử dụng lao động theo hướng "cầm tay chỉ việc". Mô hình tương tự tại Nam Định và Hòa Bình đã chứng minh khả năng nâng tỷ lệ học viên có việc làm ngay sau tốt nghiệp đạt mức 85% đến 90%.

Luận văn sử dụng phương pháp chọn mẫu nào để đảm bảo độ tin cậy?

Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích với quy mô 160 đối tượng, gồm 120 lao động tại 3 xã thuần nông đại diện (Hiệp An, Hiệp Sơn, Long Xuyên), 15 cán bộ quản lý, 10 giáo viên và 15 doanh nghiệp, đảm bảo bao quát các đặc trưng kinh tế của huyện.

Rào cản lớn nhất đối với lao động nông thôn trên 45 tuổi khi tham gia học nghề là gì?

Quy định khống chế độ tuổi hỗ trợ của chính sách hiện hành khiến lao động trên 45 tuổi không được tiếp cận kinh phí hỗ trợ, dù đây là lực lượng chiếm tỷ trọng lớn tại các hộ nông nghiệp và có nhu cầu cấp thiết về ứng dụng kỹ thuật sản xuất tổng hợp.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với công tác tăng cường đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
  • Phân tích bức tranh chuyển dịch kinh tế huyện Kinh Môn với tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ tăng lên 63% vào năm 2016.
  • Đánh giá thực trạng đào tạo nghề qua khảo sát 160 mẫu, chỉ rõ các điểm nghẽn về cơ sở vật chất và chính sách giới hạn độ tuổi.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với mô hình liên kết "3 nhà" nhằm đạt mục tiêu trên 85% lao động có việc làm sau đào tạo.
  • Cung cấp tài liệu tham khảo thực chứng có giá trị cho công tác hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực địa phương.

Tiến trình triển khai tiếp theo cần tập trung hoàn thiện cơ chế đặt hàng đào tạo nghề giữa UBND huyện và các doanh nghiệp trong giai đoạn 2018 - 2020. Các cơ quan quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể ứng dụng trực tiếp khung phân tích của luận văn để nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn.