Tổng quan nghiên cứu

Biển Đông là vùng biển rìa lục địa nửa kín có diện tích khoảng 3,537 triệu km², giữ vị trí tuyến hàng hải quốc tế nhộn nhịp thứ hai thế giới. Mỗi ngày có trung bình từ 150 đến 200 lượt tàu thuyền các loại qua lại, trong đó hơn 50% là tàu có trọng tải trên 5.000 DWT và trên 10% là tàu vượt mức 30.000 DWT. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài tập trung vào việc giải quyết xung đột lợi ích chiến lược, nguy cơ đe dọa tự do hàng hải và áp lực tranh chấp chủ quyền lãnh thổ đang gia tăng gay gắt trong khu vực.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là phân tích toàn diện vị thế tự nhiên, giá trị địa - kinh tế và địa - chính trị của Biển Đông đối với an ninh hàng hải toàn cầu, thương mại của các cường quốc và sự phát triển bền vững của Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ không gian Biển Đông và dải bờ biển Việt Nam dài 3.260 km trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2020.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp các luận cứ định lượng chuẩn xác, chỉ ra rằng dòng chảy thương mại thực tế qua vùng biển này đạt khoảng 3,4 nghìn tỷ USD mỗi năm, tương đương 21% tổng giá trị thương mại toàn cầu. Kết quả nghiên cứu đóng vai trò là cơ sở khoa học vững chắc giúp các nhà hoạch định chính sách xây dựng phương án bảo vệ chủ quyền, duy trì trật tự an ninh hàng hải và tối ưu hóa chiến lược khai thác kinh tế biển quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng kết hợp giữa Lý thuyết Quyền lực biển của Alfred Thayer Mahan và Lý thuyết Cân bằng quyền lực trong trường phái Quan hệ quốc tế Tân hiện thực. Các mô hình này giải thích cách thức các quốc gia ven biển và các đại cường quốc triển khai lực lượng nhằm kiểm soát các tuyến giao lạc hàng hải huyết mạch. Ba khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa xuyên suốt nghiên cứu bao gồm: Tuyến đường biển huyết mạch (SLOCs), Điểm nghẽn chiến lược (Chokepoint) và Vùng đặc quyền kinh tế (EEZ) theo khung pháp lý của Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982 (UNCLOS 1982). Ngoài ra, nghiên cứu vận dụng mô hình Cân bằng mềm và Cân bằng cứng để phân tích cơ chế ứng phó linh hoạt của các quốc gia vừa và nhỏ trước các thách thức an ninh phi đối xứng.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp đa tầng từ cơ sở dữ liệu Thống kê Thương mại Hướng Nam (DOTS) của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), báo cáo thường niên của Hội nghị Liên Hợp Quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD) và dữ liệu hải trình từ Hệ thống Nhận dạng Tự động (AIS) do tổ chức hàng hải Windward cung cấp. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ lưu lượng tàu thuyền thương mại quốc tế với hơn 100.000 tín hiệu hải trình được ghi nhận trong chu kỳ lấy mẫu 60 ngày liên tục. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo nhóm trọng tải tàu (trên 5.000 DWT và trên 30.000 DWT) và theo các luồng tuyến xuất nhập cảnh qua 3 eo biển trọng yếu: Malacca, Sunda và Lombok.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích dòng chảy thương mại song phương kết hợp lọc dữ liệu AIS là nhằm loại bỏ các sai số tổng gộp của các ước tính trước đây, vốn thường tính toán cả các luồng hàng không đi qua Biển Đông. Quy trình xử lý dữ liệu được tiến hành qua các bước: trích xuất dữ liệu vận tải thô, hiệu chỉnh tỷ lệ qua các điểm nghẽn, tính toán chi phí mô phỏng rủi ro gián đoạn hàng hải và phân tích tình huống thực địa trong các cuộc khủng hoảng an ninh biển giai đoạn 2008 - 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, nghiên cứu xác định chính xác giá trị thương mại hàng hải qua Biển Đông đạt 3,4 nghìn tỷ USD vào năm 2016, chiếm 21% thương mại toàn cầu, thay vì con số ước tính chung 5,3 nghìn tỷ USD thường được trích dẫn. Tỷ trọng thương mại hàng hải phụ thuộc vào Biển Đông phân hóa rất rõ nét: Trung Quốc chiếm hơn 64%, Nhật Bản chiếm gần 42%, trong khi Hoa Kỳ chỉ chiếm hơn 14%.

Thứ hai, Biển Đông sở hữu nguồn tài nguyên kinh tế có quy mô đặc biệt lớn. Trữ lượng cá toàn vùng biển Việt Nam đạt khoảng 3,072 triệu tấn với khả năng khai thác bền vững hàng năm ở mức cao. Tiềm năng dầu khí thềm lục địa Việt Nam ước tính từ 3,5 đến 4,4 tỷ tấn dầu quy đổi. Riêng tại eo biển Malacca với điểm hẹp nhất chỉ 1,5 hải lý, lượng hàng hóa trung chuyển chiếm 25% thương mại dầu mỏ và 33,3% khối lượng khí tự nhiên hóa lỏng (LNG) toàn cầu.

Thứ ba, mô hình mô phỏng gián đoạn hàng hải chứng minh tính dễ tổn thương của các chuỗi cung ứng. Nếu eo biển Malacca bị đóng cửa trong 1 tuần, các tàu thương mại buộc phải chuyển hướng qua eo biển Sunda hoặc Lombok, làm phát sinh thêm 64,5 triệu USD chi phí vận hành. Trường hợp phải đi vòng qua phía Nam châu Úc, tổng chi phí phát sinh toàn cầu sẽ lên tới 2,8 tỷ USD mỗi tháng.

Thảo luận kết quả

Sự chênh lệch về tiềm lực kinh tế giữa các khối quốc gia quanh Biển Đông là nguyên nhân cốt lõi dẫn đến các cách tiếp cận địa chính trị khác biệt. Khối các quốc gia phía Bắc có quy mô GDP lớn gấp 6,8 lần khối phía Nam và gấp 16,7 lần khối phía Tây, tạo ra áp lực áp đặt quyền lực đơn phương từ các nền kinh tế lớn. Kết quả phân tích khẳng định sự gián đoạn cục bộ tại các eo biển không làm tê liệt hoàn toàn nền kinh tế toàn cầu nhưng sẽ đẩy phí bảo hiểm rủi ro chiến tranh tăng thêm ít nhất 167 triệu USD mỗi tháng đối với các đội tàu vận tải.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được minh họa trực quan thông qua Bảng so sánh các thông số địa lý - tài nguyên giữa Biển Đông và 5 biển nửa kín lớn trên thế giới (gồm Bering, Okhotsk, Biển Nhật Bản, Địa Trung Hải và Caribe), kết hợp cùng Biểu đồ luồng hàng hải (Sankey diagram) thể hiện sự dịch chuyển của 80% lượng dầu nhập khẩu của các nền kinh tế Đông Á qua các điểm nghẽn chiến lược.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hiện đại hóa toàn diện năng lực phòng thủ và răn đe quân sự trên biển. Bộ Quốc phòng và Quân chủng Hải quân cần tiếp tục tối ưu hóa hiệu quả vận hành của hạm đội 6 tàu ngầm Kilo Project 636 trị giá 1,8 tỷ USD cùng các phi đội tiêm kích Su-30MK2, hướng tới mục tiêu nâng cao 100% khả năng giám sát không phận và hải phận vùng đặc quyền kinh tế trước năm 2028.

Thứ hai, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật và hậu cần nghề cá tại 18 đảo tiền tiêu chiến lược. Bộ Giao thông Vận tải phối hợp cùng các địa phương ưu tiên giải ngân vốn đầu tư công hoàn thiện hệ thống âu tàu, trạm cung ứng năng lượng tại các đảo tiền tiêu như Bạch Long Vĩ, Cồn Cỏ, Phú Quý, Côn Đảo và Song Tử Tây, phấn đấu nâng công suất hỗ trợ hậu cần thêm 35% trong giai đoạn 2024 - 2030.

Thứ ba, mở rộng mạng lưới ngoại giao pháp lý đa phương và đẩy nhanh tiến trình xây dựng Bộ Quy tắc Ứng xử (COC). Bộ Ngoại giao cần kiên trì vận dụng các điều khoản của UNCLOS 1982, tăng cường tổ chức tối thiểu 12 diễn đàn đối thoại an ninh hàng hải quốc tế thường niên nhằm quốc tế hóa vấn đề an ninh Biển Đông và gắn kết lợi ích tự do hàng hải với các đối tác lớn như ASEAN, Hoa Kỳ, Nhật Bản và Australia.

Thứ tư, tái cơ cấu chiến lược kinh tế biển gắn liền với bảo vệ tài nguyên sinh thái. Ban Kinh tế Trung ương và các tỉnh ven biển cần thực thi chính sách hạn ngạch khai thác thủy sản, khống chế sản lượng đánh bắt cá biển ở mức bền vững dưới 1,8 triệu tấn mỗi năm, đồng thời đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư vào các dự án điện gió ngoài khơi và năng lượng tái tạo biển.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm chuyên gia hoạch định chính sách đối ngoại và an ninh quốc gia có thể sử dụng hệ thống luận cứ và dữ liệu pháp lý của luận văn để phục vụ quá trình đàm phán phân định ranh giới biển và xây dựng chiến lược quốc phòng bảo vệ chủ quyền biển đảo.

Nhóm doanh nghiệp logistics, khai thác cảng biển và các hãng vận tải biển quốc tế có thể ứng dụng mô hình chi phí mô phỏng rủi ro gián đoạn tuyến hàng hải qua eo biển Malacca và Sunda để chủ động xây dựng phương án định tuyến dự phòng, tính toán chi phí nhiên liệu phụ trội và tối ưu hóa hợp đồng bảo hiểm thân tàu.

Nhóm giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên chuyên ngành Khoa học Hàng hải, Luật Quốc tế và Kinh tế Biển có thể khai thác bộ dữ liệu hải trình AIS mẫu cùng khung lý thuyết cân bằng quyền lực làm tài liệu tham khảo học thuật giá trị cho các công trình nghiên cứu chuyên sâu.

Lực lượng thực thi pháp luật trên biển như Cảnh sát biển và Kiểm ngư có thể sử dụng các phân tích về điểm nóng hàng hải và các dữ liệu tranh chấp tài nguyên để lập phương án bố trí lực lượng tuần tra, kiểm soát và bảo vệ ngư dân hoạt động tại các ngư trường truyền thống.

Câu hỏi thường gặp

Giá trị thương mại thực tế vận chuyển qua Biển Đông mỗi năm là bao nhiêu? Nghiên cứu dựa trên dữ liệu AIS và dòng chảy thương mại song phương xác định giá trị thương mại hàng hải qua Biển Đông đạt khoảng 3,4 nghìn tỷ USD mỗi năm, chiếm 21% tổng kim ngạch thương mại toàn cầu, phản ánh vai trò tuyến đường huyết mạch kết nối Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.

Tại sao eo biển Malacca được coi là điểm nghẽn hàng hải chiến lược quan trọng nhất? Eo biển Malacca có chiều rộng tại điểm hẹp nhất chỉ 1,5 hải lý nhưng tiếp nhận hơn 25% lượng dầu thô vận chuyển bằng đường biển và 33,3% lượng khí hóa lỏng toàn cầu, là cửa ngõ trung chuyển năng lượng sống còn của các nền kinh tế lớn tại Đông Á.

Chiến lược cân bằng mềm của Việt Nam tại Biển Đông được triển khai như thế nào? Việt Nam đẩy mạnh cân bằng mềm thông qua việc tuân thủ triệt để UNCLOS 1982, thúc đẩy thực thi Tuyên bố DOC 2002, tích cực đàm phán Bộ Quy tắc COC mang tính ràng buộc và mở rộng hợp tác đa phương với các cường quốc nhằm quốc tế hóa an ninh hàng hải.

Kịch bản gián đoạn các eo biển tại Đông Nam Á gây thiệt hại kinh tế ra sao? Nếu eo biển Malacca đóng cửa trong 1 tuần, chi phí định tuyến lại qua các eo biển khác ước tính phát sinh 64,5 triệu USD. Nếu toàn bộ các eo biển Đông Nam Á bị phong tỏa, việc chuyển hướng tàu quanh châu Úc sẽ tiêu tốn khoảng 2,8 tỷ USD mỗi tháng.

Tiềm năng tài nguyên khoáng sản và sinh vật biển của Việt Nam đạt mức nào? Vùng biển Việt Nam có trữ lượng cá tự nhiên ước đạt 3,072 triệu tấn và tiềm năng dầu khí thềm lục địa đạt từ 3,5 đến 4,4 tỷ tấn dầu quy đổi, đóng góp nguồn thu ngoại tệ quan trọng và bảo đảm sinh kế cho hàng triệu người dân ven biển.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành các mục tiêu khoa học trọng tâm thông qua các kết quả cốt lõi:

  • Khẳng định vị thế chiến lược không thể thay thế của Biển Đông với diện tích 3,537 triệu km² và lưu lượng giao thương đạt 3,4 nghìn tỷ USD hàng năm.
  • Làm rõ mức độ phụ thuộc thương mại hàng hải và an ninh năng lượng khổng lồ của các quốc gia Đông Á, đặc biệt là Trung Quốc với 64% và Nhật Bản với 42%.
  • Cung cấp cơ sở lý luận thực chứng chứng minh hiệu quả của mô hình kết hợp can dự ngoại giao, cân bằng mềm dựa trên UNCLOS 1982 và cân bằng cứng quân sự.
  • Đề xuất lộ trình hành động giai đoạn 2024 - 2030 tập trung đầu tư đồng bộ 18 đảo tiền tiêu và hiện đại hóa năng lực kiểm soát thực địa của các lực lượng chấp pháp biển.
  • Khuyến nghị các cơ quan quản lý và giới học thuật tiếp tục phát triển các mô hình định lượng hải trình để hoàn thiện Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam.