Nghiên Cứu Tâm Lý Thái Độ Công Việc và Tác Động Đến Hiệu Quả Làm Việc của Nhân Viên

Luận án tiến sĩ nghiên cứu vốn tâm lý thái độ công việc và hiệu quả công việc của nhân viên, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng trong lĩnh vực tại Việt Nam.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

352
3
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÔNG TRÌNH

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1. CHƢƠNG 1 – MỞ ĐẦU

1.1. Vấn đề nghiên cứu

1.2. Câu hỏi nghiên cứu

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu

1.6. Điểm mới của nghiên cứu

1.7. Ý nghĩa của nghiên cứu

1.8. Kết cấu của nghiên cứu

2. CHƢƠNG 2 – CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Các loại hình vốn của con ngƣời

2.2. Các thành phần cấu thành vốn tâm lý

2.3. Hiệu quả công việc của nhân viên

2.4. Phân loại hiệu quả công việc của nhân viên

2.5. Thái độ công việc của nhân viên

2.5.1. Khái niệm thái độ công việc

2.5.2. Phân loại thái độ công việc của nhân viên

2.5.3. Sự hài lòng công việc của nhân viên

2.5.4. Sự cam kết với TC của nhân viên

2.5.5. Sự căng thẳng công việc của nhân viên

2.5.6. Ý định nghỉ việc của NV

2.6. Lý thuyết có liên quan

2.6.1. Lý thuyết về vốn tâm lý của NV

2.6.2. Lý thuyết về hiệu quả công việc của NV

2.6.3. Lý thuyết hiệu quả công việc của Campbell (1990)

2.6.4. Lý thuyết hiệu quả công việc theo bối cảnh thực hiện của Borman và Motowidlo (1993)

2.6.5. Lý thuyết về thái độ công việc của nhân viên

2.6.5.1. Lý thuyết nhu cầu – sự hài lòng công việc
2.6.5.2. Lý thuyết sự kiện cảm xúc

2.7. Mối quan hệ giữa vốn tâm lý và hiệu quả công việc

2.8. Mối quan hệ giữa vốn tâm lý, sự hài lòng công việc, hiệu quả công việc

2.8.1. Mối quan hệ giữa vốn tâm lý và sự hài lòng công việc

2.8.2. Mối quan hệ giữa sự hài lòng công việc và hiệu quả công việc

2.9. Mối quan hệ giữa vốn tâm lý, sự cam kết với TC, hiệu quả công việc

2.9.1. Mối quan hệ giữa vốn tâm lý và sự cam kết với TC

2.9.2. Mối quan hệ giữa sự cam kết với TC và hiệu quả công việc

2.10. Mối quan hệ giữa vốn tâm lý, sự căng thẳng công việc và hiệu quả công việc

2.10.1. Mối quan hệ giữa vốn tâm lý và sự căng thẳng công việc

2.10.2. Mối quan hệ giữa sự căng thẳng công việc và hiệu quả công việc

2.11. Mối quan hệ giữa vốn tâm lý, ý định nghỉ việc, hiệu quả công việc

2.11.1. Mối quan hệ giữa vốn tâm lý và ý định nghỉ việc

2.11.2. Mối quan hệ giữa ý định nghỉ việc và hiệu quả công việc

2.12. Tổng quan các NC trƣớc

2.12.1. Các NC trƣớc về mối quan hệ của vốn tâm lý với thái độ công việc và hiệu quả công việc của NV

2.12.2. Các NC trƣớc về mối quan hệ của thái độ công việc của NV với hiệu quả công việc của NV

3. CHƢƠNG 3 – THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu

3.2.1. Phƣơng pháp nghiên cứu định tính

3.2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng

3.3. Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

3.3.1. Mô hình nghiên cứu

3.3.2. Giả thuyết nghiên cứu

3.4. Thiết kế thang đo

3.4.1. Thang đo vốn tâm lý của NV

3.4.2. Thang đo hiệu quả công việc của NV

3.4.3. Thang đo sự hài lòng công việc của NV

3.4.4. Thang đo sự cam kết với TC của NV

3.4.5. Thang đo sự căng thẳng công việc của NV

3.4.6. Thang đo ý định nghỉ việc của NV

3.5. Phỏng vấn thử nghiệm

3.6. Dữ liệu nghiên cứu

4. CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Phân tích thống kê mô tả

4.1.1. Phân tích thống kê mô tả biến định tính

4.1.2. Phân tích thống kê mô tả biến định lƣợng

4.1.2.1. Thang đo vốn tâm lý
4.1.2.2. Thang đo sự hài lòng công việc của NV
4.1.2.3. Thang đo sự cam kết với TC của NV
4.1.2.4. Thang đo ý định nghỉ việc của NV
4.1.2.5. Thang đo sự căng thẳng công việc của NV
4.1.2.6. Thang đo hiệu quả công việc của NV

4.2. Phân tích độ tin cậy thang đo

4.2.1. Thang đo vốn tâm lý của NV

4.2.2. Thang đo sự hài lòng công việc của NV

4.2.3. Thang đo sự cam kết với TC của NV

4.2.4. Thang đo sự căng thẳng công việc của NV

4.2.5. Thang đo ý định nghỉ việc của NV

4.2.6. Thang đo hiệu quả công việc của NV

4.3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

4.3.1. Thang đo vốn tâm lý của NV

4.3.2. Thang đo sự hài lòng công việc của NV

4.3.3. Thang đo sự cam kết với TC của NV

4.3.4. Thang đo sự căng thẳng công việc của NV

4.3.5. Thang đo ý định nghỉ việc của NV

4.3.6. Thang đo hiệu quả công việc của NV

4.4. Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) các khái niệm bậc cao

4.4.1. Thang đo vốn tâm lý của NV

4.4.2. Thang đo sự cam kết với TC của NV

4.5. Phân tích mối quan hệ giữa vốn tâm lý của NV, thái độ công việc của NV và hiệu quả công việc của NV

4.5.1. Phân tích mối quan hệ giữa vốn tâm lý của NV, sự hài lòng công việc của NV, hiệu quả công việc của NV

4.5.1.1. Phân tích nhân tố khám phá thang đo tổng thể
4.5.1.2. Phân tích nhân tố khẳng định thang đo tổng thể
4.5.1.3. Phân tích mô hình cấu trúc SEM
4.5.1.4. Thảo luận kết quả

4.5.2. Phân tích mối quan hệ giữa vốn tâm lý của NV, sự cam kết với TC của NV, hiệu quả công việc của NV

4.5.2.1. Phân tích nhân tố khám phá thang đo tổng thể

4.6. Phân tích nhân tố khẳng định thang đo tổng thể

4.7. Phân tích mô hình cấu trúc SEM

4.8. Thảo luận kết quả

4.9. Phân tích mối quan hệ giữa vốn tâm lý của NV, sự căng thẳng công việc của NV, hiệu quả công việc của NV

4.9.1. Phân tích nhân tố khám phá thang đo tổng thể

4.9.2. Phân tích nhân tố khẳng định thang đo tổng thể

4.9.3. Phân tích mô hình cấu trúc SEM

4.9.4. Thảo luận kết quả

4.10. Phân tích mối quan hệ giữa vốn tâm lý của NV, ý định nghỉ việc của NV, hiệu quả công việc của NV

4.10.1. Phân tích nhân tố khám phá thang đo tổng thể

4.10.2. Phân tích nhân tố khẳng định thang đo tổng thể

4.10.3. Phân tích mô hình cấu trúc SEM

4.10.4. Thảo luận kết quả

4.11. Phân tích mối quan hệ giữa vốn tâm lý của NV, thái độ công việc của NV, hiệu quả công việc của NV

4.11.1. Phân tích nhân tố khám phá thang đo tổng thể

4.11.2. Phân tích nhân tố khẳng định thang đo tổng thể

4.11.3. Phân tích mô hình cấu trúc SEM

4.11.4. Thảo luận kết quả

5. CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

5.1. Điểm mới của NC

5.2. Hàm ý quản trị

5.3. Hạn chế của luận án và hƣớng NC tiếp theo

5.3.1. Hạn chế của luận án

5.3.2. Hƣớng NC tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1 – BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN

1. Dàn bài thảo luận nghiên cứu định tính

2. Danh sách cá nhân tham gia thảo luận nghiên cứu định tính (*)

3. Bảng câu hỏi phỏng vấn

4. Thống kê ngƣời trả lời phỏng vấn theo địa điểm làm việc

PHỤ LỤC 2 – PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ

1. Thang đo vốn tâm lý của nhân viên

2. Thang đo sự hài lòng công việc của nhân viên

3. Thang đo sự cam kết với tổ chức của nhân viên

4. Thang đo sự căng thẳng công việc của nhân viên

5. Thang đo ý định nghỉ việc của nhân viên

6. Thang đo hiệu quả công việc của nhân viên

7. Thang đo tổng thể mô hình 1

8. Thang đo tổng thể mô hình 2

9. Thang đo tổng thể mô hình 3

10. Thang đo tổng thể mô hình 4

11. Thang đo mô hình nghiên cứu tổng thể

PHỤ LỤC 3 – PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHẲNG ĐỊNH

1. Kết quả phân tích nhân tố khẳng định thang đo vốn tâm lý của nhân viên

2. Kết quả phân tích nhân tố khẳng định thang đo sự cam kết với tổ chức của nhân viên

3. Kết quả phân tích nhân tố khẳng định mô hình 1

4. Kết quả phân tích nhân tố khẳng định mô hình 2

5. Kết quả phân tích nhân tố khẳng định mô hình 3

6. Kết quả phân tích nhân tố khẳng định mô hình 4

7. Kết quả phân tích nhân tố khẳng định mô hình nghiên cứu tổng thể

PHỤ LỤC 4 – PHÂN TÍCH MÔ HÌNH CẤU TRÚC SEM

1. Kết quả phân tích SEM mô hình 1

2. Kết quả phân tích SEM mô hình 2

3. Kết quả phân tích SEM mô hình 3

4. Kết quả phân tích SEM mô hình 4

5. Kết quả phân tích SEM mô hình nghiên cứu tổng thể

Tóm tắt

I. Giới thiệu

Luận án này nghiên cứu mối quan hệ giữa vốn tâm lý, thái độ công việchiệu quả công việc của nhân viên. Tâm lý nhân viên đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành thái độ làm việc tích cực, từ đó ảnh hưởng đến hiệu suất công việc. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố tác động đến hiệu quả công việc mà còn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng suất lao động trong tổ chức.

1.1. Tầm quan trọng của tâm lý nhân viên

Nghiên cứu cho thấy rằng tâm lý công việc tích cực có thể dẫn đến sự gia tăng sự hài lòng trong công việccam kết với tổ chức. Nhân viên có tâm lý tích cực thường có xu hướng làm việc hiệu quả hơn, giảm thiểu căng thẳng công việcý định nghỉ việc. Điều này cho thấy rằng việc đầu tư vào vốn tâm lý của nhân viên là cần thiết để nâng cao hiệu quả công việc.

II. Các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ làm việc

Các yếu tố như môi trường làm việc, quản lý nhân sựđộng lực làm việc có ảnh hưởng lớn đến thái độ làm việc của nhân viên. Một môi trường làm việc tích cực, nơi mà nhân viên cảm thấy được hài lòngđược công nhận, sẽ thúc đẩy tinh thần làm việcnăng suất lao động. Ngược lại, một môi trường tiêu cực có thể dẫn đến căng thẳng công việcý định nghỉ việc cao hơn.

2.1. Môi trường làm việc

Môi trường làm việc không chỉ bao gồm các yếu tố vật lý mà còn cả yếu tố tâm lý. Một môi trường làm việc thân thiện, hỗ trợ sẽ giúp nhân viên cảm thấy thoải mái và có động lực hơn. Nghiên cứu cho thấy rằng sự hài lòng trong công việc có mối liên hệ chặt chẽ với hiệu quả công việc. Nhân viên làm việc trong môi trường tích cực thường có năng suất lao động cao hơn và ít có khả năng rời bỏ công việc.

III. Mối quan hệ giữa thái độ công việc và hiệu quả công việc

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng thái độ tích cực có tác động mạnh mẽ đến hiệu quả công việc. Nhân viên có thái độ làm việc tích cực thường có xu hướng hoàn thành công việc tốt hơn và đạt được kết quả cao hơn. Sự cam kết với tổ chức cũng là một yếu tố quan trọng, giúp nhân viên gắn bó và cống hiến nhiều hơn cho công việc.

3.1. Sự cam kết với tổ chức

Sự cam kết với tổ chức không chỉ giúp nhân viên cảm thấy có trách nhiệm hơn với công việc mà còn thúc đẩy hiệu quả công việc. Nhân viên có sự cam kết cao thường có xu hướng làm việc chăm chỉ hơn và ít có khả năng nghỉ việc. Điều này cho thấy rằng việc xây dựng mối quan hệ tốt giữa nhân viên và tổ chức là rất quan trọng để nâng cao năng suất lao động.

IV. Kết luận và khuyến nghị

Luận án đã chỉ ra rằng vốn tâm lý, thái độ công việchiệu quả công việc có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Để nâng cao hiệu quả công việc, các tổ chức cần chú trọng đến việc phát triển vốn tâm lý cho nhân viên thông qua các chương trình đào tạo và phát triển. Ngoài ra, việc tạo ra một môi trường làm việc tích cực cũng là yếu tố then chốt giúp cải thiện năng suất lao động.

4.1. Khuyến nghị cho các tổ chức

Các tổ chức nên đầu tư vào các chương trình phát triển vốn tâm lý cho nhân viên, đồng thời tạo ra một môi trường làm việc tích cực. Điều này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả công việc mà còn giảm thiểu căng thẳng công việcý định nghỉ việc. Các nhà quản lý cũng cần chú trọng đến việc lắng nghe ý kiến của nhân viên để cải thiện thái độ làm việcnăng suất lao động.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Chương này nêu vấn đề NC, câu hỏi NC, mục tiêu NC, đối tượng và phạm vi NC, phương pháp NC, điểm mới của NC, nội dung NC và kết cấu của NC. Vấn đề nghiên cứu Trong những năm qua, Việt Nam thực hiện đƣờng lối đổi mới, tham gia hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng đã tạo ra nhiều cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam. Cùng với đó, hàng loạt các thách thức đi kèm cũng buộc các doanh nghiệp tại Việt Nam phải nỗ lực thay đổi trên nhiều mặt trong tất cả các giá đoạn của quá trình sản xuất của doanh nghiệp. Năng suất lao động là chỉ tiêu đƣợc sử dụng phổ biến để đo lƣờng lƣợng hàng hóa/ dịch vụ cuối cùng hay lƣợng giá trị gia tăng mỗi ngƣời lao động tạo ra cho doanh nghiệp.

Trong các NC của mình, Nguyễn và Nguyễn (2015); Nguyễn và Kenichi (2018); và Tổng cục thống kê (2019) đều cho rằng năng suất lao động của ngƣời lao động Việt Nam đang có khoảng cách khá lớn so với các quốc gia khác trong khu vực ASEAN và Châu Á. Cụ thể, trong Báo cáo Năng suất Việt Nam 2015, Nguyễn và Nguyễn (2015) cho rằng ở năm 2013, năng suất lao động của ngƣời lao động Việt Nam chỉ bằng 1/14.5 ngƣời lao động Singapore, bằng 1/10.8 ngƣời lao động Đài Loan, bằng 1/8.5 ngƣời lao động Nhật Bản, bằng 1/7.3 ngƣời lao động Hàn Quốc, bằng 1/6 ngƣời lao động Malaysia; trong Báo cáo thƣờng niên kinh tế Việt Nam 2018, Nguyễn và Kenichi (2018) nhận định năng suất lao động ngành của Việt Nam hầu hết ở mức gần hoặc thấp nhất so với các nƣớc cùng so sánh. Theo Tổng cục thống kê (2019), năng suất lao động của Việt Nam năm 2018 chỉ bằng 7.7) Singapore, 19% ( tƣơng đƣơng 1/5.3) của Malaysia, 37% ( tƣơng đƣơng 1/2.7) của Thái Lan. Đƣợc xem xét ở cả khía cạnh cá nhân và khía cạnh xã hội, năng suất lao động là yếu tố thể hiện năng lực và trình độ của ngƣời lao động, tính chất và mức độ tiến bộ của một TC/ nền kinh tế, là yếu tố quan trọng tác động tới sức cạnh tranh của TC và nền kinh tế (Nguyễn và Nguyễn, 2015).

Năng suất lao động của ngƣời lao động Việt Nam thấp làm cho năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam thấp vì năng suất thể hiện năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp (Dan, 2017). Hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng trong bối cảnh hiện nay dẫn đến áp lực cạnh tranh gay gắt đến từ các doanh nghiệp nƣớc ngoài buộc các doanh nghiệp Việt Nam phải đổi mới tƣ duy một luan an 2 cách chủ động để nâng cao năng suất, tối ƣu nguồn lực sẵn có (Dan, 2017) và phải thay đổi ở phƣơng diện quá trình kinh doanh hay cấu trúc TC và cả trên phƣơng diện hiệu quả cá nhân (Nguyễn và Nguyễn, 2015). Ilgen và Pulakos (1999) khuyến cáo rằng để tƣơng thích với sự thay đổi nhanh chóng mang tính thực tế của thế giới, mục tiêu nhắm đến không chỉ là hiệu suất hay năng suất làm việc mà còn bao gồm cả các yêu cầu thực hiện và đƣợc nhìn nhận chung là hiệu quả công việc. Một cá nhân làm việc có hiệu quả cao có thể giúp TC của họ đạt đƣợc mục tiêu đề ra và tăng lợi thế cạnh tranh (Sonnentag, 2003).

Hiệu quả công việc của NV đƣợc Campbell (1990) nhìn nhận nhƣ là một trong những yếu tố quan trọng nhất có ảnh hƣởng đến sự thành công hay thất bại cũng nhƣ kết quả đầu ra của một TC. Vì vậy, NC về hiệu quả công việc của NV nhằm xác định các giải pháp tăng hiệu quả công việc là vấn đề cấp thiết quan trọng tại Việt Nam hiện nay. Mặc dù có nhiều định nghĩa khác nhau nhƣng nhìn chung, các nhà NC đều nhìn nhận hiệu quả công việc là hành vi của ngƣời NV trong bối cảnh có liên quan đến mục tiêu của TC đang làm việc. Tiêu biểu nhƣ hiệu quả công việc là một tập hợp những hành vi có liên quan đến mục tiêu của TC hoặc mục tiêu của bộ phận/ phòng/ ban mà một cá nhân làm việc (Murphy và Kroeker, 1988); là các hành vi có thể quan sát đƣợc mà ngƣời NV thực hiện các công việc của mình có liên quan đến mục tiêu của TC (Campbell, 1990); là các hành vi có thể đánh giá đƣợc (cả quan sát trực quan và không quan sát đƣợc) và các kết quả có liên quan đến mục tiêu của TC (Viswesvaran, 1993).

Trong những năm gần đây, TLH tích cực (positive psychology) đƣợc giới thiệu nhƣ là một xu hƣớng mới trong TLH. TLH truyền thống chỉ tập trung vào các chứng bệnh và bệnh lý về tâm thần (Nolzen, 2018). Mặc dù có những thành tựu nhất định trong việc tìm kiếm phƣơng pháp điều trị hiệu quả cho bệnh tâm thần và hành vi rối loạn chức năng nhƣng tâm lí học nói chung dành rất ít sự chú ý đến các cá nhân có tâm lý khỏe mạnh; cách gọi ―TLH tích cực‖ nhằm mục đích chuyển hƣớng NC tâm lý về hai nhiệm vụ bị bỏ quên là giúp ngƣời có tâm lý khỏe mạnh hạnh phúc hơn, năng suất hơn và hiện thức hóa tiềm năng con ngƣời của họ (Luthans và ctg, 2015). TLH tích cực đƣợc xem là mới vì nó đƣợc nhìn nhận là hoặc có sự khác biệt hoặc bổ sung cho TLH truyền thống.

Seligman và Csikszentmihalyi (2000) cho rằng TLH tích cực khuyến khích nhấn mạnh đến cách thức xây dựng các sức mạnh của con luan an 3 ngƣời nhƣ đặc điểm, đức tính tốt, tài năng nhằm mục đích làm cho cuộc sống của họ có nhiều giá trị hơn và hiệu quả hơn. Bên cạnh đó, các nhà NC về hành vi và lý thuyết TC đã nhận ra tiềm năng chƣa đƣợc khai thác của một cách tiếp cận dựa trên khoa học mang định hƣớng tích cực và kết quả đƣợc tạo ra là hai xu hƣớng chính song song và bổ sung là sự thông thái TC tích cực (positive organizational scholarship) và hành vi TC tích cực (positive organizational behavior) (Luthans và ctg, 2015). Dựa trên các ý tƣởng xuất phát từ ba xu hƣớng tích cực kể trên, vốn tâm lý đƣợc Luthans và cộng sự phát triển nhằm mang lại sự hiểu biết về năng lực tâm lý của một cá nhân (Newman và ctg, 2014) và có thể đƣợc đo lƣờng, đƣợc phát triển và đƣợc khai thác nhằm mục đích nâng cao hiệu quả thực hiện công việc của cá nhân đó (Luthans và Youssef, 2004). Với mục đích đạt đƣợc hiệu quả làm việc cao của TC và cá nhân, sự thông thái TC tích cực là một xu hƣớng trong khoa học TC tập trung vào các động lực nhƣ phát triển sức mạnh con ngƣời, tạo ra sự kiên cƣờng, sự hồi phục và khuyến khích khả năng tồn tại lâu dài (Cameron và Caza, 2003).

Nhằm cải thiện hiệu quả thực hiện công việc, hành vi TC tích cực là sự NC và ứng dụng các sức mạnh nguồn nhân lực và các năng lực tâm lý có thể đƣợc đo lƣờng, đƣợc phát triển và đƣợc quản lý một cách hiệu quả theo định hƣớng tích cực (Luthans, 2002). Và trong nội dung của xu hƣớng này, một tài nguyên hay một sức mạnh tâm lý phải có liên quan đến hiệu quả công việc (Luthans và ctg, 2015). Đầu tƣ và phát triển vốn tâm lý mang lại nhiều lợi ích nhƣ gia tăng hiệu quả làm việc và thiết lập lợi thế cạnh tranh (Luthans và ctg, 2005). Nhiều NC trƣớc về mối quan hệ giữa vốn tâm lý tổng thể với hiệu quả công việc của ngƣời NV (Nolzen (2018); Newman và ctg (2014); Rus và Băban (2013); Avey và ctg (2011),…) đều cho rằng vốn tâm lý tác động tích cực đến hiệu quả làm việc của ngƣời NV.

Các NC về sự tự tin vào năng lực bản thân, sự hy vọng, sự lạc quan và sự kiên cƣờng (Snyder và ctg (1991); Bandura (1997); Seligman (1998); Peterson (2000),…), là các thành phần cơ bản của vốn tâm lý, cũng đồng ý cho rằng chúng có vai trò tích cực đối với hiệu quả làm việc của ngƣời NV. Lý thuyết về vốn tâm lý của Luthans và ctg (2007b) cũng thể hiện quan điểm đồng ý về sự tác động tích cực của vốn tâm lý tổng thể và các thành phần cơ bản của vốn tâm lý đối với hiệu quả công việc của ngƣời NV. luan an 4 Trong lý thuyết về TLH, hành vi của con ngƣời đƣợc dẫn dắt bởi thái độ là một chủ đề nổi bật. Các nhà NC về TLH lâm sàng và TLH TC đều đồng ý rằng thái độ và hành vi có quan hệ chặt chẽ với nhau.

Thái độ đại diện một khuynh hƣớng phản ứng thiện chí hoặc không thiện chí của một cá nhân đối với ngƣời khác hay một vấn đề trong môi trƣờng của họ (Fishbein và Ajzen, 1975). Trong bối cảnh môi trƣờng làm việc, thái độ đƣợc nói đến là thái độ công việc của ngƣời NV. Thái độ công việc là những sự đánh giá về công việc của một cá nhân mà qua đó thể hiện cảm giác, niềm tin cũng nhƣ sự gắn bó của cá nhân đó đối với công việc (Judge và Kammeyer-Mueller, 2012). Thái độ công việc có một vài cấu trúc phức tạp, mang ý nghĩa tổng hợp của nhiều thái độ cụ thể hơn và cấp bậc thấp hơn (Harrison và ctg, 2006), chẳng hạn nhƣ: sự hài lòng với công việc, sự cam kết với TC, sự căng thẳng công việc, ý định nghỉ việc,….

Thái độ công việc đƣợc phân chia thành hai loại là thái độ mong muốn (bao gồm sự hài lòng công việc, sự cam kết với TC,…) và thái độ không mong muốn (bao gồm sự căng thẳng công việc, ý định nghỉ việc,…). Đã có nhiều NC về mối quan hệ về tác động của sự hài lòng công việc hoặc sự cam kết với TC của ngƣời NV đến hiệu quả công việc của họ nhƣng kết quả NC thu đƣợc không thống nhất. Sự hài lòng đối với công việc có tác động tích cực đến hiệu quả công việc là mối quan hệ đƣợc đa số các nhà NC đồng ý là có tồn tại về mặt lý thuyết và trực giác nhƣng các kết quả thực nghiệm lại thể hiện sự tƣơng quan rất thấp hoặc không có ý nghĩa thống kê nên vẫn còn tồn tại tranh cãi và sự không nhất quán trong nhiều NC về mối quan hệ giữa sự hài lòng công việc và hiệu quả công việc (Saari và Judge, 2004). Các kết quả thu đƣợc trong các NC về ảnh hƣởng của sự cam kết với TC của NV đối với hiệu quả công việc của họ cũng không nhất quán (Wright và Bonett, 2002).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên Cứu Tâm Lý Thái Độ Công Việc và Tác Động Đến Hiệu Quả Làm Việc của Nhân Viên" của tác giả Ngô Thành Trung, dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Minh Hà, thuộc Trường Đại Học Mở Thành Phố Hồ Chí Minh, tập trung vào mối quan hệ giữa vốn tâm lý, thái độ công việc và hiệu quả làm việc của nhân viên. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của tâm lý và thái độ trong môi trường làm việc mà còn cung cấp những giải pháp thiết thực để nâng cao hiệu suất làm việc của nhân viên.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý và hiệu quả công việc, bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan như Luận văn thạc sĩ về quản trị chất lượng tại công ty nhựa đường Petrolimex, nơi đề cập đến quản trị chất lượng và hiệu quả trong doanh nghiệp, hay Luận văn tốt nghiệp: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại công ty cổ phần thiết bị và tự động An Phát, nghiên cứu về nguồn nhân lực và chất lượng công việc. Cuối cùng, bài viết Nghiên cứu tác động của văn hóa doanh nghiệp đến động lực làm việc và lòng trung thành của người lao động tại Tổng công ty Lắp máy Việt Nam cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến hiệu quả làm việc. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công việc trong môi trường doanh nghiệp.