Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số: 62 34 01 02) của tác giả Ngô Thành Trung, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Minh Hà tại Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh năm 2020, mang tiêu đề: "Vốn tâm lý, thái độ công việc và hiệu quả công việc của nhân viên".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ nước ngoài. Năng suất lao động của người lao động Việt Nam theo các báo cáo thực tế còn tồn tại khoảng cách lớn so với khu vực: năm 2013 chỉ bằng 1/14,5 của Singapore, 1/10,8 của Đài Loan, 1/8,5 của Nhật Bản, 1/7,3 của Hàn Quốc, 1/6 của Malaysia (Nguyễn và Nguyễn, 2015); đến năm 2018 chỉ bằng 7,7% của Singapore, 19% của Malaysia và 37% của Thái Lan (Tổng cục Thống kê, 2019; Nguyễn và Kenichi, 2018). Để cải thiện năng lực cạnh tranh, việc nâng cao hiệu quả công việc của nhân viên là yêu cầu cấp bách.

Về mặt lý luận, sự phát triển của tâm lý học tích cực (Seligman và Csikszentmihalyi, 2000), sự thông thái tổ chức tích cực (Cameron và Caza, 2003) và hành vi tổ chức tích cực (Luthans, 2002) đã hình thành khái niệm vốn tâm lý (PsyCap) như một nguồn lực cá nhân thúc đẩy hiệu quả làm việc. Tuy nhiên, các nghiên cứu thực nghiệm trước đây tồn tại nhiều kết quả không nhất quán về tác động của các thái độ công việc (sự hài lòng, sự cam kết, sự căng thẳng, ý định nghỉ việc) đến hiệu quả công việc (Saari và Judge, 2004; Wright và Bonett, 2002; Wu, 2011; Rageb và ctg, 2013). Đồng thời, các lý thuyết và nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung kiểm định quan hệ trực tiếp hoặc chỉ xem xét đơn lẻ một vài biến trung gian riêng biệt, thiếu một mô hình tổng thể xem xét đồng thời cả nhóm thái độ mong muốn (tích cực) và không mong muốn (tiêu cực) trong mối quan hệ giữa vốn tâm lý và hiệu quả công việc, đặc biệt là trong bối cảnh thực tiễn tại Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định 05 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Đánh giá tác động của vốn tâm lý đến hiệu quả công việc của nhân viên.
  2. Đánh giá tác động của vốn tâm lý đến sự hài lòng công việc, sự cam kết với tổ chức, sự căng thẳng công việc và ý định nghỉ việc của nhân viên.
  3. Đánh giá tác động của sự hài lòng công việc, sự cam kết với tổ chức, sự căng thẳng công việc, ý định nghỉ việc đến hiệu quả công việc của nhân viên.
  4. Đánh giá tác động của vốn tâm lý đến hiệu quả công việc của nhân viên thông qua vai trò trung gian của sự hài lòng công việc, sự cam kết với tổ chức, sự căng thẳng công việc và ý định nghỉ việc của nhân viên.
  5. Căn cứ kết quả nghiên cứu, đưa ra các hàm ý quản trị nhằm nâng cao hiệu quả công việc của nhân viên bằng việc điều chỉnh các nhân tố có tác động có ý nghĩa thống kê đến hiệu quả công việc.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết 04 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Vốn tâm lý có ảnh hưởng thế nào đến hiệu quả công việc của nhân viên?
  2. Vốn tâm lý có ảnh hưởng thế nào đến các thái độ công việc cụ thể: sự hài lòng công việc, sự cam kết với tổ chức, sự căng thẳng công việc, ý định nghỉ việc của nhân viên?
  3. Các thái độ công việc cụ thể: sự hài lòng công việc, sự cam kết với tổ chức, sự căng thẳng công việc, ý định nghỉ việc có ảnh hưởng thế nào đến hiệu quả công việc của nhân viên?
  4. Vốn tâm lý có tác động như thế nào đến hiệu quả công việc của nhân viên thông qua vai trò trung gian của các thái độ công việc cụ thể: sự hài lòng công việc, sự cam kết với tổ chức, sự căng thẳng công việc, ý định nghỉ việc của nhân viên?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Vốn tâm lý của nhân viên, sự hài lòng công việc, sự cam kết với tổ chức, sự căng thẳng công việc, ý định nghỉ việc và hiệu quả công việc của nhân viên.
  • Đối tượng khảo sát: Nhân viên văn phòng đang làm việc tại các tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Các tổ chức và doanh nghiệp tại nhiều tỉnh, thành phố ở Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu nghiên cứu sơ cấp được thu thập trong tháng 11 năm 2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước được luận án tổng lược

Tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo từng tuyến quan hệ:

Hướng nghiên cứu Các công trình tiêu biểu được trích dẫn trong luận án
Vốn tâm lý và hiệu quả công việc Luthans và Youssef (2004), Luthans và ctg (2005, 2007a, 2007b, 2015), Avey và ctg (2011), Rus và Băban (2013), Newman và ctg (2014), Nolzen (2018). Các nghiên cứu thành phần: Snyder và ctg (1991), Bandura (1997), Seligman (1998), Peterson (2000).
Vốn tâm lý và thái độ công việc Sự hài lòng công việc: Larson và Luthans (2006), Luthans và ctg (2007a, 2008a), Abbas và ctg (2014), Badran và Youssef-Morgan (2015).
Sự cam kết với tổ chức: Luthans và Jensen (2005), Larson và Luthans (2006), Newman và ctg (2014), Aminikhah và ctg (2016).
Căng thẳng và ý định nghỉ việc: Avey và ctg (2009), Yim và ctg (2017).
Tác động của từng thành phần: Farran và ctg (1995), Peterson và Luthans (2003), Kwok và ctg (2015), Siu và ctg (2015), Al-Mashaan (2003), Matos và ctg (2010).
Thái độ công việc và hiệu quả công việc Sự hài lòng và hiệu quả: Saari và Judge (2004).
Sự cam kết và hiệu quả: Wright và Bonett (2002).
Sự căng thẳng và hiệu quả: Beehr và Newman (1978), Parker và DeCotiis (1983), Wu (2011).
Ý định nghỉ việc và hiệu quả: Rageb và ctg (2013).
Cơ chế truyền dẫn qua các biến trung gian Chất lượng sống trong làm việc (Nguyen và Nguyen, 2012), nỗ lực và sự thu hút công việc (Nguyen và ctg, 2014), sức khỏe tâm lý và xung đột công việc - gia đình (Polatci và Akdogan, 2014), sự duy trì công việc (Sun và ctg, 2012).

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết

  1. Khoảng trống về mô hình lý thuyết: Đa số nghiên cứu trước kiểm tra mối quan hệ tuyến tính trực tiếp hoặc chỉ phân tích riêng rẽ một vài yếu tố trung gian. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách xây dựng 04 mô hình chi tiết (xem xét riêng lẻ từng thái độ công việc) và 01 mô hình tổng thể (xem xét đồng thời cả 04 thái độ công việc gồm nhóm mong muốn và nhóm không mong muốn) làm biến trung gian giữa vốn tâm lý bậc cao và hiệu quả công việc.
  2. Khoảng trống về tính không nhất quán thực nghiệm: Luận án kiểm định lại các mối quan hệ còn nhiều tranh cãi giữa sự hài lòng, sự cam kết, sự căng thẳng, ý định nghỉ việc với hiệu quả công việc.
  3. Khoảng trống về bối cảnh thực nghiệm: Kiểm chứng các thang đo và mô hình cấu trúc vốn tâm lý trên đối tượng nhân viên văn phòng tại thị trường lao động Việt Nam, nơi các nghiên cứu về vốn tâm lý còn rất hạn chế so với các quốc gia phương Tây hay Trung Quốc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng các lý thuyết và khái niệm nền tảng:

  • Khái niệm Vốn tâm lý (PsyCap): Kế thừa định nghĩa của Luthans và cộng sự (2004, 2005, 2007b, 2015), vốn tâm lý là trạng thái phát triển tâm lý tích cực của cá nhân gồm 04 thành phần:
    1. Sự tự tin năng lực bản thân (Self-efficacy): Niềm tin vào năng lực huy động động lực và nguồn lực nhận thức để hoàn thành nhiệm vụ (Bandura, 1997; Stajkovic và Luthans, 1998).
    2. Sự hy vọng (Hope): Trạng thái thúc đẩy tích cực dựa trên sự tương hỗ giữa ý chí hướng đích và lộ trình thực hiện mục tiêu (Snyder và ctg, 1991, 1996).
    3. Sự lạc quan (Optimism): Phong cách tự giải thích các sự kiện tích cực do nguyên nhân nội tại, ổn định và các sự kiện tiêu cực do yếu tố bên ngoài, tạm thời (Seligman, 1998; Luthans và ctg, 2015).
    4. Sự kiên cường (Resiliency): Khả năng phục hồi và phát triển sau nghịch cảnh, thất bại hoặc áp lực công việc (Luthans, 2002; Masten, 2001; Masten và ctg, 2009).
  • Lý thuyết về Thái độ công việc: Dựa trên lý thuyết thái độ dẫn dắt hành vi của Fishbein và Ajzen (1975), Judge và Kammeyer-Mueller (2012), Harrison và ctg (2006), Lý thuyết nhu cầu – sự hài lòng công việc, Lý thuyết sự kiện cảm xúc, và mô hình căng thẳng công việc của Beehr và Newman (1978), Parker và DeCotiis (1983). Bốn thái độ được phân tích gồm: sự hài lòng công việc, sự cam kết với tổ chức (thái độ mong muốn), sự căng thẳng công việc, ý định nghỉ việc (thái độ không mong muốn).
  • Lý thuyết Hiệu quả công việc: Dựa trên Lý thuyết hiệu quả công việc của Campbell (1990), Campbell và ctg (1993), Murphy và Kroeker (1988), Viswesvaran (1993) và Lý thuyết hiệu quả công việc theo bối cảnh thực hiện của Borman và Motowidlo (1993), Motowidlo và ctg (1997). Hiệu quả công việc được nhìn nhận là hành vi có thể đánh giá, gắn liền với mục tiêu tổ chức, gồm hai khía cạnh: hiệu quả theo nhiệm vụ (task performance) và hiệu quả theo bối cảnh thực hiện (contextual performance).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

[Thiết kế thang đo sơ bộ] 
[Phân tích thống kê]:
  • Nghiên cứu định tính: Thực hiện với cỡ mẫu N = 10 (02 nhà nghiên cứu, 04 nhà quản lý, 04 nhân viên có kinh nghiệm làm việc trên 5 năm) thông qua thảo luận nhóm và thảo luận tay đôi với dàn bài câu hỏi mở. Mục tiêu nhằm kiểm tra mức độ khả thi của thang đo Likert 5 mức độ, tính phù hợp về ngôn từ và bổ sung biến quan sát phù hợp bối cảnh văn hóa doanh nghiệp Việt Nam.
  • Nghiên cứu định lượng: Khảo sát dựa trên bảng câu hỏi cấu trúc với phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Thu thập dữ liệu sơ cấp từ nhân viên văn phòng tại các doanh nghiệp ở Việt Nam vào tháng 11 năm 2018. Cỡ mẫu hợp lệ cuối cùng đưa vào phân tích là N = 848.
  • Kỹ thuật xử lý dữ liệu: Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích EFA, phân tích CFA bậc hai cho cấu trúc vốn tâm lý và cam kết tổ chức, phân tích CFA mô hình đo lường tổng thể, và phân tích SEM để kiểm định các giả thuyết trong 04 mô hình chi tiết và mô hình tổng thể.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1 – MỞ ĐẦU

Chương 1 thiết lập khung nghiên cứu tổng quan của luận án:

  • Trình bày vấn đề nghiên cứu từ khoảng cách năng suất lao động của Việt Nam so với các nước trong khu vực và yêu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua hiệu quả cá nhân.
  • Xác định 04 câu hỏi nghiên cứu, 05 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, đối tượng nghiên cứu (06 cấu trúc khái niệm), đối tượng khảo sát (nhân viên văn phòng) và thời gian thực hiện (tháng 11/2018).
  • Trình bày tóm tắt phương pháp kết hợp định tính - định lượng, nêu rõ 02 đóng góp mới về mặt lý thuyết và thực nghiệm, cùng kết cấu 05 chương của luận án.

CHƯƠNG 2 – CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Chương 2 thực hiện tổng quan hệ thống lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm:

  • Phân tích và so sánh 04 loại hình vốn: vốn tài chính, vốn con người (Becker, 1993), vốn xã hội (Bourdieu, 1986), và vốn tâm lý (Luthans và Youssef, 2004; Luthans và ctg, 2004, 2005).
  • Làm rõ bản chất 04 thành phần cấu thành vốn tâm lý: sự tự tin năng lực bản thân, sự hy vọng, sự lạc quan, sự kiên cường.
  • Phân tích các khái niệm và phân loại thái độ công việc (hài lòng, cam kết, căng thẳng, ý định nghỉ việc) và hiệu quả công việc (theo nhiệm vụ và theo bối cảnh thực hiện).
  • Trình bày các lý thuyết nền tảng: Lý thuyết hiệu quả của Campbell (1990), Borman và Motowidlo (1993), Lý thuyết sự kiện cảm xúc, Mô hình căng thẳng của Beehr và Newman (1978), Parker và DeCotiis (1983).
  • Tổng hợp bảng biểu các công trình thực nghiệm trước đây về mối quan hệ giữa vốn tâm lý, thái độ công việc và hiệu quả công việc.

CHƯƠNG 3 – THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Chương 3 trình bày quy trình nghiên cứu, mô hình và thiết kế thang đo:

  • Xây dựng 01 mô hình tổng thể và 04 mô hình chi tiết với 09 giả thuyết nghiên cứu chính.
  • Thiết kế thang đo: Thang đo Vốn tâm lý (cấu trúc bậc cao gồm 4 thành phần), Thang đo Hiệu quả công việc (nhận thức cá nhân), Thang đo Sự hài lòng công việc, Thang đo Sự cam kết với tổ chức, Thang đo Sự căng thẳng công việc, Thang đo Ý định nghỉ việc.
  • Trình bày kết quả nghiên cứu định tính và điều chỉnh các biến quan sát trước và sau phỏng vấn thử nghiệm.
  • Mô tả quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp trong tháng 11/2018 với mẫu khảo sát N = 848.

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 4 trình bày các kết quả phân tích thống kê và kiểm định mô hình:

  • Thống kê mô tả: Phân tích đặc điểm mẫu định tính và thống kê mô tả các biến quan sát của các thang đo.
  • Độ tin cậy thang đo và EFA: Tất cả các thang đo thành phần và tổng thể đều đạt hệ số Cronbach's Alpha và độ giá trị hội tụ qua EFA.
  • Phân tích nhân tố khẳng định (CFA): Xác nhận cấu trúc bậc cao của thang đo Vốn tâm lý và thang đo Sự cam kết với tổ chức; kiểm định mức độ phù hợp của mô hình đo lường tổng thể.
  • Kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM):
    • Mô hình 1 (Hài lòng công việc): Vốn tâm lý tác động dương có ý nghĩa thống kê đến Hài lòng công việc và Hiệu quả công việc. Hài lòng công việc tác động dương đến Hiệu quả công việc và đóng vai trò trung gian.
    • Mô hình 2 (Cam kết tổ chức): Vốn tâm lý tác động dương có ý nghĩa thống kê đến Cam kết tổ chức và Hiệu quả công việc. Cam kết tổ chức tác động dương đến Hiệu quả công việc và đóng vai trò trung gian.
    • Mô hình 3 (Căng thẳng công việc): Vốn tâm lý tác động âm đến Căng thẳng công việc và tác động dương đến Hiệu quả công việc. Căng thẳng công việc tác động âm đến Hiệu quả công việc và đóng vai trò trung gian.
    • Mô hình 4 (Ý định nghỉ việc): Vốn tâm lý tác động âm đến Ý định nghỉ việc và tác động dương đến Hiệu quả công việc. Ý định nghỉ việc tác động âm đến Hiệu quả công việc và đóng vai trò trung gian.
    • Mô hình nghiên cứu tổng thể (đồng thời 4 thái độ):
      • Vốn tâm lý tác động dương đến Hài lòng công việc, Cam kết tổ chức, Hiệu quả công việc; tác động âm đến Căng thẳng công việc và Ý định nghỉ việc.
      • Sự hài lòng công việc, sự cam kết với tổ chức và sự căng thẳng công việc không có tác động có ý nghĩa thống kê đến hiệu quả công việc và không thể hiện vai trò trung gian.
      • Ý định nghỉ việc có tác động dương có ý nghĩa thống kê đến hiệu quả công việc và thể hiện vai trò trung gian (làm giảm mức độ tác động tổng thể của vốn tâm lý đến hiệu quả công việc).

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

Chương 5 đúc kết kết quả và đề xuất ứng dụng:

  • Tổng kết các phát hiện chính và điểm mới của luận án.
  • Đề xuất các hàm ý quản trị cho nhà lãnh đạo doanh nghiệp: tập trung xây dựng và bồi dưỡng vốn tâm lý cho nhân viên, quản trị các yếu tố kích thích sự lạc quan, hy vọng, tự tin và kiên cường; nhận diện đúng đắn tác động thực tế của ý định nghỉ việc và các trạng thái tâm lý làm việc.
  • Nêu rõ các hạn chế nghiên cứu và định hướng các nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

Tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu

Bảng tổng hợp dưới đây phản ánh kết quả kiểm định mô hình cấu trúc SEM trong luận án:

Mô hình phân tích Mối quan hệ tác động Chiều hướng tác động Ý nghĩa thống kê Vai trò trung gian
Mô hình 1 (Chi tiết) Vốn tâm lý $\rightarrow$ Hài lòng công việc
Vốn tâm lý $\rightarrow$ Hiệu quả công việc
Hài lòng công việc $\rightarrow$ Hiệu quả công việc
Dương (+)
Dương (+)
Dương (+)
Có ý nghĩa
Có ý nghĩa
Có ý nghĩa
Hài lòng công việc đóng vai trò trung gian một phần
Mô hình 2 (Chi tiết) Vốn tâm lý $\rightarrow$ Cam kết tổ chức
Vốn tâm lý $\rightarrow$ Hiệu quả công việc
Cam kết tổ chức $\rightarrow$ Hiệu quả công việc
Dương (+)
Dương (+)
Dương (+)
Có ý nghĩa
Có ý nghĩa
Có ý nghĩa
Cam kết tổ chức đóng vai trò trung gian một phần
Mô hình 3 (Chi tiết) Vốn tâm lý $\rightarrow$ Căng thẳng công việc
Vốn tâm lý $\rightarrow$ Hiệu quả công việc
Căng thẳng công việc $\rightarrow$ Hiệu quả công việc
Âm (-)
Dương (+)
Âm (-)
Có ý nghĩa
Có ý nghĩa
Có ý nghĩa
Căng thẳng công việc đóng vai trò trung gian một phần
Mô hình 4 (Chi tiết) Vốn tâm lý $\rightarrow$ Ý định nghỉ việc
Vốn tâm lý $\rightarrow$ Hiệu quả công việc
Ý định nghỉ việc $\rightarrow$ Hiệu quả công việc
Âm (-)
Dương (+)
Âm (-)
Có ý nghĩa
Có ý nghĩa
Có ý nghĩa
Ý định nghỉ việc đóng vai trò trung gian một phần
Mô hình Tổng thể Vốn tâm lý $\rightarrow$ Hài lòng công việc
Vốn tâm lý $\rightarrow$ Cam kết tổ chức
Vốn tâm lý $\rightarrow$ Căng thẳng công việc
Vốn tâm lý $\rightarrow$ Ý định nghỉ việc
Vốn tâm lý $\rightarrow$ Hiệu quả công việc
Hài lòng công việc $\rightarrow$ Hiệu quả công việc
Cam kết tổ chức $\rightarrow$ Hiệu quả công việc
Căng thẳng công việc $\rightarrow$ Hiệu quả công việc
Ý định nghỉ việc $\rightarrow$ Hiệu quả công việc
Dương (+)
Dương (+)
Âm (-)
Âm (-)
Dương (+)
Không đáng kể
Không đáng kể
Không đáng kể
Dương (+)
Có ý nghĩa
Có ý nghĩa
Có ý nghĩa
Có ý nghĩa
Có ý nghĩa
Không có ý nghĩa
Không có ý nghĩa
Không có ý nghĩa
Có ý nghĩa
- Hài lòng, Cam kết, Căng thẳng không đóng vai trò trung gian trong mô hình tổng thể.
- Ý định nghỉ việc đóng vai trò trung gian (làm giảm tác động của vốn tâm lý).

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Bổ sung cơ chế tác động gián tiếp đa biến: Lý thuyết vốn tâm lý trước đây chủ yếu nhấn mạnh quan hệ trực tiếp tích cực giữa vốn tâm lý và hiệu quả công việc. Luận án đã làm rõ cơ chế giải thích gián tiếp của 04 thái độ công việc. Khi kiểm định riêng lẻ, cả 04 thái độ (hài lòng, cam kết, căng thẳng, ý định nghỉ việc) đều thể hiện vai trò trung gian làm tăng tác động của vốn tâm lý đến hiệu quả công việc.
  2. Làm rõ sự khác biệt giữa mô hình đơn lẻ và mô hình tổng thể: Khi đưa đồng thời 04 thái độ vào mô hình tổng thể, sự hài lòng công việc, sự cam kết tổ chức và sự căng thẳng công việc không còn tác động có ý nghĩa thống kê đến hiệu quả công việc và không giữ vai trò trung gian. Trong khi đó, ý định nghỉ việc thể hiện tác động dương có ý nghĩa thống kê đến hiệu quả công việc tự đánh giá và đóng vai trò trung gian làm giảm mức độ ảnh hưởng của vốn tâm lý đến hiệu quả công việc.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn và hàm ý quản trị

  • Bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam: Cung cấp bộ cơ sở dữ liệu thực nghiệm quy mô N = 848 về vốn tâm lý của nhân viên văn phòng tại Việt Nam, khẳng định mối quan hệ giữa vốn tâm lý và hiệu quả công việc tồn tại dưới dạng quan hệ cấu trúc có sự can thiệp của các thái độ công việc.
  • Hàm ý cho các nhà quản trị:
    • Chú trọng đầu tư và phát triển vốn tâm lý (bồi dưỡng 04 nguồn lực: tự tin, hy vọng, lạc quan, kiên cường) thông qua các chương trình đào tạo, trao quyền và xây dựng văn hóa doanh nghiệp hỗ trợ.
    • Nhìn nhận đúng đắn vai trò của các thái độ công việc: việc cải thiện sự hài lòng hay cam kết đơn thuần chưa đủ trực tiếp nâng cao hiệu quả công việc nếu không gắn liền với việc củng cố nền tảng vốn tâm lý nội tại của nhân viên.
    • Quản trị chặt chẽ các yếu tố liên quan đến ý định nghỉ việc và căng thẳng công việc nhằm tối ưu hóa hiệu quả thực thi nhiệm vụ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  1. Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất, làm hạn chế khả năng tổng quát hóa kết quả cho toàn bộ lực lượng lao động tại Việt Nam.
  2. Đối tượng khảo sát: Chỉ tập trung vào nhóm nhân viên văn phòng tại các tổ chức, doanh nghiệp, chưa khảo sát các nhóm lao động trực tiếp sản xuất hoặc các ngành nghề đặc thù khác.
  3. Thiết kế nghiên cứu cắt ngang: Dữ liệu được thu thập tại một thời điểm (tháng 11 năm 2018), do đó chưa phản ánh được sự biến động theo thời gian của vốn tâm lý và thái độ công việc.
  4. Phương pháp đo lường hiệu quả công việc: Hiệu quả công việc được đo lường thông qua nhận thức tự đánh giá của chính nhân viên, có thể tồn tại sai số do tính chủ quan so với đánh giá từ cấp trên hoặc chỉ số kết quả công việc thực tế.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  1. Mở rộng phạm vi và áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên (chọn mẫu xác suất) nhằm tăng tính đại diện của mẫu nghiên cứu.
  2. Mở rộng đối tượng nghiên cứu sang các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh khác nhau và các cấp bậc lao động khác nhau.
  3. Áp dụng thiết kế nghiên cứu theo chuỗi thời gian (nghiên cứu dọc) để theo dõi sự biến đổi của vốn tâm lý và tác động dài hạn của nó.
  4. Kết hợp đa nguồn dữ liệu đánh giá hiệu quả công việc (thu thập đánh giá từ cấp quản lý trực tiếp, đồng nghiệp hoặc các chỉ số đánh giá thực hiện công việc khách quan KPI).

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn đối với:

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực và Tâm lý học tổ chức: Có thể tham khảo quy trình phân tích mô hình cấu trúc phức hợp, kỹ thuật xử lý khái niệm bậc cao (Higher-order construct) trong CFA và kỹ thuật so sánh mô hình SEM chi tiết với mô hình SEM tổng thể.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu: Sử dụng hệ thống tổng quan lý thuyết về vốn tâm lý (PsyCap), các lý thuyết về hiệu quả công việc của Campbell (1990) và Borman & Motowidlo (1993), cùng bộ thang đo đã được chuẩn hóa và hiệu chỉnh trong bối cảnh Việt Nam.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp và chuyên gia nhân sự: Tham khảo các kết quả thực nghiệm để thiết kế các chính sách nhân sự, chương trình bồi dưỡng năng lực tâm lý cá nhân, và các giải pháp điều chỉnh thái độ làm việc nhằm gia tăng hiệu quả công việc của đội ngũ nhân viên văn phòng.

Câu hỏi thường gặp

1. Vốn tâm lý (PsyCap) trong luận án được định nghĩa và cấu thành từ những thành phần nào?

Theo luận án, vốn tâm lý là trạng thái phát triển tâm lý tích cực của cá nhân (kế thừa theo Luthans và cộng sự), được cấu thành từ 04 thành phần:

  • Sự tự tin năng lực bản thân (Self-efficacy): Niềm tin vào khả năng huy động động lực và các nguồn lực để hoàn thành nhiệm vụ.
  • Sự hy vọng (Hope): Trạng thái tích cực gồm ý chí hướng tới mục tiêu và lộ trình thực hiện mục tiêu.
  • Sự lạc quan (Optimism): Phong cách tự giải thích tích cực về các sự kiện hiện tại và tương lai.
  • Sự kiên cường (Resiliency): Khả năng phục hồi, thích ứng và vượt qua khó khăn, nghịch cảnh.

2. Sự khác biệt căn bản giữa kết quả của 04 mô hình chi tiết và mô hình tổng thể trong luận án là gì?

  • Trong 04 mô hình chi tiết (xem xét riêng lẻ từng thái độ): Cả 04 thái độ (hài lòng, cam kết, căng thẳng, ý định nghỉ việc) đều có tác động có ý nghĩa thống kê đến hiệu quả công việc và đều đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa vốn tâm lý và hiệu quả công việc.
  • Trong mô hình tổng thể (xem xét đồng thời cả 04 thái độ): Sự hài lòng công việc, sự cam kết tổ chức và sự căng thẳng công việc không có tác động có ý nghĩa thống kê đến hiệu quả công việc và không thể hiện vai trò trung gian. Ngược lại, ý định nghỉ việc có tác động dương có ý nghĩa thống kê đến hiệu quả công việc và thể hiện vai trò trung gian làm giảm tác động tổng thể của vốn tâm lý.

3. Dữ liệu nghiên cứu của luận án được thu thập với quy mô mẫu như thế nào và vào thời gian nào?

  • Nghiên cứu định tính: Mẫu gồm 10 cá nhân (02 nhà nghiên cứu, 04 nhà quản lý, 04 nhân viên có trên 5 năm kinh nghiệm) thực hiện thảo luận nhóm và thảo luận tay đôi.
  • Nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu sơ cấp qua bảng câu hỏi khảo sát trong tháng 11 năm 2018 với nhân viên văn phòng tại các tổ chức, doanh nghiệp ở Việt Nam. Cỡ mẫu chính thức sau khi làm sạch là N = 848.

4. Vì sao luận án lại phân loại thái độ công việc thành hai nhóm: mong muốn và không mong muốn?

Luận án phân loại như vậy vì trong môi trường làm việc thực tế, mỗi cá nhân nhân viên luôn tồn tại đồng thời cả những thái độ tích cực (sự hài lòng công việc, sự cam kết với tổ chức - nhóm mong muốn) và những thái độ tiêu cực (sự căng thẳng công việc, ý định nghỉ việc - nhóm không mong muốn). Việc đưa cả hai nhóm vào phân tích đồng thời giúp mô hình phản ánh toàn diện, sát thực tế và kiểm chứng chính xác vai trò trung gian của từng thái độ.

5. Hiệu quả công việc của nhân viên trong luận án được tiếp cận theo khung lý thuyết nào?

Hiệu quả công việc được tiếp cận dựa trên Lý thuyết hiệu quả công việc của Campbell (1990) và Lý thuyết hiệu quả theo bối cảnh của Borman và Motowidlo (1993), Motowidlo và ctg (1997). Khái niệm này được xác định là tập hợp các hành vi có thể quan sát/đánh giá được của nhân viên gắn liền với việc thực hiện mục tiêu tổ chức, bao gồm hiệu quả theo nhiệm vụ và hiệu quả theo bối cảnh thực hiện, được đo lường thông qua nhận thức tự đánh giá của nhân viên.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Ngô Thành Trung đã hoàn thành việc xây dựng và kiểm định mô hình cấu trúc về mối quan hệ giữa vốn tâm lý, bốn thái độ công việc và hiệu quả công việc của nhân viên văn phòng tại Việt Nam. Bằng phương pháp nghiên cứu kết hợp với cỡ mẫu khảo sát chính thức N = 848, luận án đã chỉ ra cơ chế tác động trực tiếp của vốn tâm lý và vai trò trung gian của các thái độ công việc ở cả cấp độ mô hình chi tiết và mô hình tổng thể. Các kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm có giá trị khoa học trong lĩnh vực quản trị kinh doanh và hành vi tổ chức, đồng thời cung cấp các gợi ý quản trị thực tiễn cho các doanh nghiệp trong việc nâng cao nguồn vốn tâm lý và quản trị thái độ làm việc của người lao động.