Phần mở đầu, 3 chơiơng, kết luận, kiến nghị, lài liệu tham khả0 và danh mục các công lrình công số, phụ lục. 10 chd|ƠNG 1 cƠ SỞ LÝ LUẬII VẺ TƠỊ VÁN hŒ[ỚIG HGhIỆP ch0 hỌc Sith TIUNG hQc PhO THONG 1. TÔIG QUANH HGhIÊN cỨU VE TO] VẤN h0|ỚIIG HGHIỆP Từ khi có nhà nojớc đầu liên trên thế giới, các vị vua, h0àng đề đã tuyển lựa những cá nhân oỊu tú thông qua các cuộc thi dé lrợ giúp việc cai quản, xây dựng và sả0 vệ quốc gia. công việc lựa chọn những cá nhân có những phẩm chất lâm lý phù hợp với yêu cầu công việc và sộc lộ lâm huyết với công việc đojợc gia0 đơjợc xem nhơi là mội hình thức hơiớng nghiệp.
Tuy nhiên, TVhiI1 thực sự lrở thành mội lĩnh vực kh0a học độc lập thì phải đến những năm cudi thé ky XIX, đầu thế kỷ XX. Để có đánh giá khái quái về lịch sử vấn đề nghiên cứu, chúng lôi liến hành lông quan các công trình nghiên cứu của các nhà lâm lý học về TVhII trên thế giới và Việt Ham rồi lừ đó xác định cơ sở lý luận về TVhII ch0 học sinh ThPT ở Việt Ilam tr0ng giai đ0ạn hiện may. Ihững nghiên cứu về ơi vẫn hơjớng nghiệp ở nơiớc ngUài Trên cơ sở những nghiên cứu của các nhà lâm lý học về TVhII trên thế giới, chúng lôi nhận thấy có sa hojớng nghiên cứu chính là: hojớng nghiên cứu lý thuyết, quan điểm liếp cận; hojớng nghiên cứu thực hành; hơojớng nghiên cứu về đà0 †ạ0dcnhà to, van hojong nghiép. hojéng nghién aru ly Hhuyét, quan diém tiép cin to van bojéng nghiép The0 các nhà lâm lý học loi vấn, hiện nay có sa cách thức phân lOại cơ sản nhất về lơi vẫn hơiớng nghiệp.
Phân lOại dựa trên các đặc điểm nhân cách, phân lại dựa trên các giai đ0ạn phát triển của cÚn ngơjời, phân lOại dựa lrên quá trình xử lýthông lin và ra quyết định [§ó6, ir26 - 42], [105, #r25 — 83]. - Tơi vấn hoyóng nghiệp dựa lên những đặc điểm nhân qích, sa0 gồm lý thuyết của Frank Pars0ns mang lên /Thân đích và yếu 16, lý thuyết của J0nh h0lland và lý /huyế! như dẫu của Ann T0es [dẫn the0 105, tr 26 - 64] va K. Đại diện đầu liên của lroJờng phái này là F.Pars0ns (1909), ông ch0 rằng, nhà lơi vấn giúp những cá nhân nhận thức về đặc điểm lừng nghề của thế giới nghề, sau đó kết hợp những đặc điểm nhân cách cá nhân với đặc điểm của nghề, từ đó có hành vi lựa chọn đojợc nghề phù hợp. Williams0n (1939, 1965) tiếp lục lý lhuyết của F.Pars0n và phát triển một thang đ0 có lên là thang đánh giá nghề nghiệp 12 (Minnes01a 0ccupali0nal Taling Scales) nhằm phục vụ ch0 việc đ0 loiờng.
The0 các fac giả lrên, việc liến hành làm các trắc nghiệm đơoqợc c0i là một việc làm quan trọng và cơ sản nhất, từ kết quả trắc nghiệm, nhà loi vấn đoỊa ra lời khuyên cá nhân rnênchọn nghề nà0 ph hợp.h0lland (1959, 1985) [dẫn the0 105, lr5§ - 64] ch0 rằng đặc điểm nhân cách của một c0n ngojời cần đojợc xem xét lr0ng sự thống nhất với môi lroJờng nghề nghiệp. D0 đó, the0 h0lland khi lựa chọn một nghề nà0, cỦn ngojời có xu hojớng lim kiếm những môi lrojờng làm việc mà ở đó ngojời ‡a đojợc thê hiện các đặc đên của nhân cách, thê hiện cái lôi của mình và có xu hojớng tránh những môi lroJờng làm việc không phù hợp với đặc điểm nhân cách. Xuất phát từ lý thuyết của h0lland, một thang tự đ0 tr0ng định hơlớng nghề nghiệp có lên là Self- Directed Search (SDS) da dojgc ra doi. Ann Te (1956) dia trén cach Hép cam mhu cau cia Masl0w (1954) đơiợc c0i là đại diện thứ sa cua trojong phai này.
P0e mhan mamh sy tojong tac gitta cOm người và môi trojong tOng qué trimh lya chon nghé nghiép. Xuat phat từ quan điểm của trojong phai phan 44m hoc nén ba chO rang mhitng kith nghiém tir thud ấu tho sé liên quan chặt chẽ đến việc lựa chọn nghề nghiệp sau này, và vô †hức có vai lrò quan lrọng lr0ng quá trình ra quyết định nghề nghiệp. Việc lựa chọn nghề nghiệp sẽ giúp mỗi cá nhân th0ả mãn nhu cầu của sản thân mình [105, tr55 - 58].Plal0n0p (1960) [dẫn the0 62, tr80] với quan niệm về “Tam giác hojớng nghiệp”. ba cạnh của hoiớng nghiệp đojợc xác định là (1) đặc điểm, yêu cầu của đc ngành nghề lr0ng xã hội, (2) nhu cầu nhân lực của thị trojong la0 động, (3) đặc điểm về nhân cách, lâm sinh lý của cá nhân.
Khi cá nhân tim doc su phd hop cả sa cạnh của lam giác, khi đó lìm đơjợc sự lựa chọn nghề lối ơịu. Tóm lại: cách liếp cận dựa trên lý thuyết đặc điểm nhân cách xem nhơi là một lý thuyết lĩnh, quá trình fo, van 1a chi dẫn ch0 cá nhân lựa chọn một nghề dựa lrên sự phò hợp giữa đặc điểm nhân cách với yêu cầu công việc. Lý thuyết này chơja giải thích về những đặc điểm nhơi hứng thd, gid tri, năng lực, thành lích cá 13 nhân, lính cách phái triển và thay đổi nhơi thế nà0 có ảnh hojởng gì đến quá trình học lập, lìm việc, làm việc của cá nhân (Sharf. Tuy nhiên, lr0ng sối cảnh xã hội Việt Iam choJa có h0ạ† động TVhII chuyên nghiệp và ngojời đoợc TVhII hhọc sinh ThPT, chúng lôi nhận thấy lý thuyết TVhII dựa lrên sự phù hợp những đặc điểm nhân cách của cá nhân với đặc điểm, yêu cầu nghề và nhu cầu nhân lực 14 của thị lrojờng la0 động là phù hợp.
cơ sở lý luận cũng nhơt bộ công cụ đ0 đạc, đánh giá thực lrạng TVhII ch0 học sinh ThPT đojợc xây dựng dựa trên quan điểm của lythuyét nay. - Tq van hojóng nghiệp dựa bên quá tình phái tiên đời nggjòi Lý thuyết về quá trình phái triển lập trung và0 tìm hiểu các giai d0an thay đổi tr0ng cuộc sống cŨn ngojời và ảnh hojởng của những thay đổi trOng giai dan phat triển của c0n ngojời đến quyết định lựa chọn nghề nghiệp của cá nhân. Ví dụ nhọi Eli Ginzserg (1951, 1972) ch0 rằng quá trình lựa chọn nghề nghiệp là mội quá trình mở và ké0 dài suốt cuộc đời, việc thay đổi có thê diễn ra bất cứ lúc nà0 tr0ng cuộc đời. D0nald Super không nhắn mạnh khái niệm lựa chọn nghề nghiệp mà lập lrung nhắn mạnh khái niệm phái tsiển nghề nghiệp.
các tác giả của lrolờng phái này rất cOi lrọng “cái lôi” lr0ng quá trình lựa chọn nghề nghiệp của mỗi cá nhân, cái lôi của cá nhân đó sẽ đojợc thê hiện mội cách rõ rệt tr0ng các giai đạn của cuộc đời [ 105, lró]. Liên quan đến quá trình phát triển †he0 các giai đ0ạn của cuộc đời, V. Zunker (2002) ch0 rằng lo vấn hơiớng nghiệp sa0 gồm rất cả những h0ạ† động liên quan đến chọn nghề của cả cuộc đời mội c0n ngojời. Tr0ng quá lrình TVRII, 14t di các khía cạnh thuộc về nhu cầu của cá nhân (sa0 gồm gia đình, việc làm và nghỉ ngơi) đojợc xem nho là các yếu lố có ảnh hoJởng đến quyết định chọn nghề và lập Jẩn0ạch cuộc đời của họ [105, r9].
Lý lhuyết này đã khắc phục đojiợc điểm “lĩnh” tr0ng lý thuyết đặc điểm nhân cách, lức là chỉ ra dojo sự thay đổi, phát triển các đặc điểm lâm lý cá nhân có ảnh holởng đến sự lựa chọn nghề và sự phát triển nghề nghiệp. Tuy nhiên, với lý thuyết phát triển đòi hỏi ở đất nolớc có HOat động TVhII chuyên nghiệp, nhà lơi van hơ#ớng nghiệp luôn đồng hành với cá nhân lừ khi cá nhân soøjớc và0 †rojờng phô thông, đốikhi họ đi làm, nghỉ hoỊu và đến hết cuộc đời. Khi đó, quan niệm về việc lam va dojgc lam viéc là hạnh phúc là công sằng với mọi nggiời. - Ta van hojóng nghiệp dựa bên quá tình xử lý thông lin, lựa chọn Hhững nggạời the0 lý thuyết này lập trung và0 cách †hức mỗi cá nhân ra 15 quyết định tr0ng lựa chọn nghề nghiệp.
Đại diện là David Tiedeman, Krums0l1, va h. Lý thuyết về mô hình đá nhân h0á của D. Ông doja ra hai khai niệm và cũng là hai giai đ0ạn chính †r0ng quá trình lựa chọn và phát triển nghề 16 nghiệp, giai đÖạn chuẩn sị và giai đ0ạn thực hiện, điều chỉnh. Tiedeman ch0 rằng mỗi đá nhân hUàn lUàn đó năng lực lựa chọn nghề nghiệp ch0 sản thân mình.
Việc lựa chọn nghà, luy là mội quá trình liên lục và có thể đơjợc diễn ra ở bất cứ giai d0an 0 ir0ng cuộc đời, nhoịng mỗi cá nhân phải lự đoịa ra những quyết định liên quan đến nghề nghiệp lại những thời điểm cụ thé tr0ng cuộc đời. Lý thuyết học lập qia Keume0l! (1969, 1976), tr0ng h0ạt động hojớng nghiệp, Krumx0I† tin rằng việc ra quyết định là một kỹ năng có thê học hỏi. Điểm nổi sật lr0ng lý thuyết của Krume0l! là việc khuyến khích những ngojời đang tr0ng quá lrình †ìm hiểu và quyết định nghề nghiệp đến thăm và làm việc thực lế lại các cơ sở h0ạ† động, điều này sẽ giúp ch0 họ đojợc kinh nghiệm lhực lễ nhiều hơn là việc chăm chỉ học hỏi, nghiên cứu, hay toy vẫn lại văn phòng [dẫn the0 8ó, tr15]. Lý thuyết của GelaH đơiợc cŨi là mô hình za quyết định.
The0 Gelall, việc lựa chọn nghề nghiệp có thé cOi là một hệ thống có thê dự đ0án đơxợc và thông tin đóng vai trò quan trong mhat lr0ng 10àn sộ hệ thống này, Gelal gọi thông tin là năng lojợng của quyết định. Tóm lại, từ khi to, vẫn hojớng nghiệp đojợc xem xé! dojới góc độ kh0a học đ0 đến nay đã có rất nhiều lý thuyết xuất hiện và đi kèm với những lý thuyết là những bộ công cụ giúp ch0 h0ạ† động này có hiệu quả. Lý thuyết TWh17 dựa izên quá taình phái lsiển đời nggời chỉ ra rằng, quá trình lựa chọn nghề nghiệp là quá trình mở và ké0 dài suốt cuộc đời, việc thay đổi nghề diễn ra ở Bat cứ lúc nà0 lr0ng cuộc đời. Lý thuyết TVhII dựa và0 đặc điểm nhân đích giúp cá nhân lại một thời điểm cần xác định những nội dung loỊ vấn cơ sản để lựa chọn một nghề phù hợp.
Và lý thuyết TVh1T dựa lzên quá leình xử lý thông lin, lựa chọn lập trung làm rõ cách thức cá nhân †hu thập thông lin và ra quyết định lựa chọn nghề. IThơI vậy, những mục liêu oỊu liên của lừng lý thuyết số sung ch0 nhau làm ch0 h0at dong TVAII đạt hiệu quả ca0 tr0ng thực lế ứng dụng. hojớng nghiên dứu về thực hành lơi vẫn hơyóng nghiệp Từ khi ra đời, loi vấn hơojớng nghiệp với những công việc thực lễ tr0ng việ lrợ giúp cá nhân có những quyết định liên quan đến nghề nghiệp đojợc xem nhơi 17 Bnền lảng của ngành loi vấn.