Chương 1: Giới thiệu: Nêu lên sự cần thiết và lý do hình thành đề tài, ý nghĩa thực tiễn, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi và giới hạn của đề tài, tổng quan về cấu trúc của Luận Văn. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và phương pháp luận: Trình bày những cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài. Chương 3: Giới thiệu Công Ty Fujikura Fiber Optics Việt Nam. Tìm hiểu và giới thiệu cung về Công Ty Fujikura Fiber Optics Việt Nam.
Chương 4: Phân tích hiện trạng tại Công Ty - Hiện trạng tại giai đoạn phát triển Nhà Cung Cấp - Hiện trạng kiểm soát chất lượng sản phẩm tại giai đoạn tại giai đoạn sản xuất hàng loạt. - Hiện trạng quản lý kiểm soát chất lượng Nhà Cung Cấp. Chương 5: Tái thiết kế qui trình phát triển sản phẩm tại Nhà Cung Cấp - Xây dựng việc lấy mẫu để đánh giá - Xây dựng các tiêu chí đánh giá - Phương pháp thực hiện và qui trình - Áp dụng cho một sản phẩm của Công Ty Chương 6: Tái thiết kế qui trình kiểm soát chất lượng sản phẩm của Nhà Cung Cấp 13 SVTH: Nguyễn Văn Huynh Luận Văn Thạc Sĩ GVHD: TS. Lê Ngọc Quỳnh Lam - Xây dựng việc lấy mẫu để đánh giá - Xây dựng các tiêu chí đánh giá - Phương pháp thực hiện và qui trình - Áp dụng cho một sản phẩm của Công Ty Chương 7: Tái thiết kế qui trình đánh giá chất lượng của sản phẩm và Nhà Cung Cấp - Xây dựng việc lấy mẫu để đánh giá - Xây dựng các tiêu chí đánh giá - Phương pháp thực hiện và qui trình - Áp dụng cho một Nhà Cung Cấp của Công Ty Chương 8: Kết luận và kiến nghị - Nêu kết quả đã đạt được - Những đề xuất, kiến nghị cho Công Ty 14 SVTH: Nguyễn Văn Huynh Luận Văn Thạc Sĩ GVHD: TS.
Lê Ngọc Quỳnh Lam Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2. Phương Pháp Luận 2. Phân tích hệ thống Để phân tích hệ thống có hai cách tiếp cận phổ biến: - Top-Down: phân tích theo hướng tổng thể chung sau đó tiến hành phân tích mối tương quan giữa các yếu tố nhỏ cấu thành nên tổng thể. - Bottom-Up: phân tích mỗi tương quan giữa các yếu tố nhỏ nhất cấu thành nên hệ thống trước, sau đó mới rút ra kết luận.
Luận Văn này được thực hiện theo cách tiếp cận Top-Down. Sau khi thiết lập mục tiêu khảo sát cho hệ thống, sẽ tiến hành phân tích hệ thống để tìm hiểu mối tương quan giữa các bộ phận chức năng trong hệ thống, và từ đó tập trung vào phân tích những yếu tố nhỏ hơn đã gây ra ảnh hưởng đến mục tiêu chung. Các bước thực hiện 1. Tìm hiểu về công ty 2.
Tìm hiểu nghiên cứu Hiện trạng hệ thống quản lý nhà liên quan – Xây dựng cung cấp cơ sở lý thuyết 3. Phương án giải quyết 5. Áp dụng Đánh giá hiệu quả Hình 2.2-1: Các bước thực hiện trong nghiên cứu Phương pháp thực hiện của Luận Văn là tìm hiểu, xây dựng phương pháp cho một số sản phẩm chính, sau đó xem xét, rút ra kinh nghiệm và sử dụng đại trà trong Công Ty 15 SVTH: Nguyễn Văn Huynh Luận Văn Thạc Sĩ GVHD: TS. Lê Ngọc Quỳnh Lam a.
Tìm hiểu về Công Ty, hiện trạng việc quản lý chất lượng Nhà Cung Cấp - Tìm hiểu sơ đồ tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban. - Tìm hiểu về hệ thống quản lý nhà cung cấp o Phát triển nhà cung cấp Phương pháp đánh giá mẫu thử nghiệm Kiểm định kết quả kiểm tra o Quản lý, kiểm soát chất lượng sản phẩm của Nhà Cung Cấp Phương pháp lấy mẫu kiểm tra Phương pháp kiểm soát chất lượng của sản phẩm o Quản lý, kiểm soát Nhà Cung Cấp Phương pháp kiểm soát chất lượng Nhà Cung Cấp Phương pháp đánh giá, quản lý Nhà Cung Cấp b. Tìm hiểu các nghiên cứu liên quan, xây dựng cơ sở lý thuyết Ở bước này, ta sẽ tiến hành thu thập và tham khảo các nghiên cứu có liên quan, đồng thời xây dựng cơ sở lý thuyết sẽ được sử dụng trong việc phân tích, cũng như các công cụ, kỹ thuật để giải quyết các vấn đề. Các kiến thức dùng trong Luận Văn: - Kiến thức tổng quát về thống kê - Kiến thức về việc lấy mẫu - Kiến thức về hệ thống kiểm soát SPC - Kiến thức về kiểm định giả thuyết thống kê - Kiến thức về phần mềm thống kê JMP (phần mền thống kê được sử dụng trong Luận Văn).
Xác định vấn đề Từ các kết quả phân tích và đánh giá hệ thống phát triển sản phẩm, hệ thống quản lý kiểm soát chất lượng sản phẩm, hệ thống quản lý kiểm soát chất lượng Nhà Cung Cấp ở trên, kết hợp với mục tiêu của Luận Văn là nâng cao chất lượng trong mỗi hệ thống từ đó xác định các vấn đề chính cần cải tiến hoặc thay đổi. Phương án giải quyết Kết hợp với các kiến thức từ lý thuyết đã học cũng như các nghiên cứu liên quan với các vấn đề trên, sẽ tiến hành xây dựng phương án giải quyết và phương pháp thực hiện cho mỗi vấn đề. 16 SVTH: Nguyễn Văn Huynh Luận Văn Thạc Sĩ GVHD: TS. Lê Ngọc Quỳnh Lam e.
Đánh giá hiệu quả. - Phân tích và đánh giá hệ thống mới dựa trên các cơ sở ở bước 1 - Xem xét hệ thống mới có phù hợp hay không - Chỉnh sửa, xây dựng lại nếu chưa phù hợp 2. Kiến thức tổng quát về thống kê Quản trị chất lượng sử dụng rất nhiều công cụ để đảm bảo, cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm. Trong đó kiểm soát chất lượng bằng thống kê (Statistic Quality Control – SQC) đóng một vai trò quan trọng.
SQC là việc áp dụng phương pháp thống kê để thu thập, trình bày, phân tích các dữ kiện một cách đúng đắn, chính xác và kịp thời nhằm theo dõi, kiểm soát, cải tiến quá trình hoạt động của một đơn vị, một hệ thống bằng cách giảm những tác động làm thay đổi những tính chất, đặc tính hay chất lượng của sản phẩm. Việc áp dụng SQC giúp chúng ta giải quyết được nhiều vấn đề như sau: - Tập hợp số liệu dễ dàng. - Xác định được vấn đề. - Phỏng đoán và nhận biết các nguyên nhân.
- Loại bỏ nguyên nhân. - Ngăn ngừa các lỗi sai. - Xác định hiệu quả của cải tiến. Kiểm soát chất lượng thống kê bao gồm 3 mảng: - Lấy mẫu kiểm định.
- Kiểm soát quá trình bằng thống kê. - Kiểm định giả thuyết thống kê Trước khi đi vào sâu hơn, ta định nghĩa các khái niệm cơ bản của thống kê sau: Đám đông (Popupation): bao gồm tất cả các thành viên trong một nhóm mà ta muốn khảo sát tính chất của nó. Mẫu (Sample): là một tập hợp con được lấy ra một cách ngẫu nhiên từ đám đông, giúp cho việc tìm hiểu, nghiên cứu bản chất của đám đông, chính vì vậy kế hoạch lấy mẫu như thế nào để có thể phản ánh chính xác nhất bản chất của đám đông nhưng lại kinh tế và dễ dàng nhất là vấn đề được nghiên cứu rất kỹ. 17 SVTH: Nguyễn Văn Huynh Luận Văn Thạc Sĩ GVHD: TS.
Lê Ngọc Quỳnh Lam Kế hoạch lấy mẫu (Sampling Plan): Là phương pháp hay cách thức để lấy mẫu làm cho mẫu phản ánh được bản chất của đám đông chính xác nhất và mang lại hiệu quả cao nhất. Đối với kế hoạch lấy mẫu ta có các định nghĩa sau: - Lot: là một nhóm các sản phẩm được sản xuất với cùng điều kiện sản xuất với nhau. - Lot Size (N): là số lượng các sản phẩm trong lot. - Cỡ mẫu (n): số lượng các sản phẩm trong mẫu.
- Lấy mẫu ngẫu nhiên: là một phương pháp chọn lựa các mẫu từ đám đông sao cho mỗi phần tử trong đám đông đều có cơ hội bằng nhau được lựa chọn làm mẫu kiểm tra. - Số lượng sản phẩm bị lỗi (defect): là số lượng sản phẩm bị loại bỏ - Số lượng chấp nhận (accept): là số lượng lớn nhất có thể có của sản phẩm bị lỗi để có thể chấp nhận lô hàng. - Số lượng loại bỏ (reject): là số lượng nhỏ nhất của sản phẩm bị lỗi để có thể loại bỏ lô hàng. - Tổng trung bình kiểm tra (Average Total Inspection – ATI): số lượng trung bình của các sản phẩm của lot được sử dụng cho mỗi kế hoạch kiểm tra.
Variance: hay còn gọi là các biến động, đó là những biến động tác động vào quá trình, tạo ra sự khác biệt về các đặc tính sản phẩm, làm cho mỗi sản phẫm sẽ hoàn toàn khác biệt lẫn nhau. Dựa vào bản chất của quá trình, ta có hai loại Variance khác nhau: - Loại thứ nhất – Variance bình thường (Common Variance): do biến đổi ngẫu nhiên vốn có của quá trình, chúng phụ thuộc máy móc thiết bị, công nghệ, cách đo. Biến đổi do những nguyên nhân này là tự nhiên. - Loại thứ hai – Variance bất thường (Special Variance): do những nguyên nhân không ngẫu nhiên, những nguyên nhân đặc biệt, bất thường mà nhà quản trị có thể nhận dạng và cần phải tìm ra để sửa chữa nhằm ngăn ngừa những sai xót tiếp tục phát sinh.
Nguyên nhân loại này có thể do thiết bị điều chỉnh không đúng, nguyên vật liệu có sai xót, máy móc bị hư, công nhân thao tác không đúng… Mean (Trị trung bình) – được lý hiệu ̅ : được tính bằng giá trị trung bình của tất cả các phần tử trong một tập hợp mà ta xem xét (2.1) Stadard Deviation (Std) (Độ lệch chuẩn): hay còn gọi là Sigma- cho ta biết được sự khác nhau giữa các phần tử của trong tập hợp mà ta xem xét như thế nào: 18 SVTH: Nguyễn Văn Huynh Luận Văn Thạc Sĩ GVHD: TS. Lê Ngọc Quỳnh Lam (2.1-1) Xác suất (Probability): là khả năng mà xảy ra một sự việc thành công hay thất bại. Đối với sản phẩm rời rạc (là đối tượng nghiên cứu liên quan nhiều đến phần xác suất trong Luận Văn) được tính như sau: (2.1-2) Nguyên tắc 6 Sigma: nếu như xác suất xuất hiện của các phần tử trong đám đông tuân theo phân bố Normal, thì gần như 100% tất cả các khả năng xuất hiện của chúng nằm trong một khoảng bằng với 6 lần Sigma của đám đông đó.1-1: nguyên tắc 6 Sigma Kiểm soát quá trình bằng thống kê: nhằm đo lường, giám sát, điều chỉnh quá trình, giữ các đặc tính chất lượng trong giới hạn cho phép. Kiểm định giả thuyết thống kê: để có thể đưa ra kết luận và quyết định để chấp nhận hoặc loại bỏ một giả thuyết thống kê.
19 SVTH: Nguyễn Văn Huynh Luận Văn Thạc Sĩ GVHD: TS. Lê Ngọc Quỳnh Lam 2.2 Lấy mẫu kiểm định: a.