Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2016 - 2020, tình hình tội phạm và tệ nạn ma túy tại thành phố Đà Nẵng có những diễn biến hết sức phức tạp với 1.586 đối tượng bị bắt giữ, lượng ma túy thu giữ lên tới 79,5 kg (tăng 452% so với giai đoạn 2010 - 2015). Đáng chú ý, cơ quan chức năng đã phát hiện và xử lý hình sự 541 vụ án với 985 đối tượng tái phạm tội về ma túy. Hiện tượng người đã từng bị kết án tiếp tục quay lại con đường phạm tội không chỉ đe dọa trực tiếp đến trật tự an toàn xã hội của đô thị trung tâm miền Trung mà còn phản ánh những lỗ hổng trong công tác quản lý, giáo dục và tái hòa nhập cộng đồng.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài là làm sáng tỏ bản chất tội phạm học của tình hình tái phạm tội ma túy, đánh giá toàn diện thực trạng các biện pháp phòng ngừa xã hội và phòng ngừa nghiệp vụ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2016 - 2020. Mục tiêu cụ thể là phân tích thực trạng diễn biến, cơ cấu nhân thân của 985 đối tượng tái phạm, nhận diện những hạn chế, nguyên nhân của hạn chế trong công tác đấu tranh, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp phòng ngừa khoa học, mang tính khả thi cao đến năm 2030.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc hiện thực hóa các mục tiêu an ninh trật tự của địa phương, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ tái phạm trong số người chấp hành xong án phạt tù xuống dưới 15%, kiểm soát 100% người nghiện tại cộng đồng và duy trì tỷ lệ tái nghiện hàng năm ở mức dưới 40% theo định hướng phát triển bền vững của thành phố Đà Nẵng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý luận về phòng ngừa tội phạm của Chủ nghĩa Mác - Lênin với luận điểm then chốt của Friedrich Engels và V.I. Lenin về việc giải quyết triệt để các mâu thuẫn kinh tế - xã hội, nâng cao dân trí và đời sống vật chất để triệt tiêu nguồn gốc của tội phạm. Đồng thời, công trình kế thừa quan điểm Tội phạm học hiện đại của các học giả Việt Nam như Giáo sư Đào Trí Úc, Giáo sư Võ Khánh Vinh và Giáo sư Nguyễn Xuân Yêm về cơ chế tâm lý xã hội của hành vi phạm tội cũng như hệ thống biện pháp phòng ngừa chung và phòng ngừa cá biệt.

Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm trung tâm:

  1. Tái phạm tội về ma túy: Hiện tượng một chủ thể đã bị kết án bằng một bản án có hiệu lực pháp luật về một trong các tội phạm ma túy quy định tại Bộ luật Hình sự, sau đó lại tiếp tục thực hiện hành vi phạm tội mới về ma túy (không phân biệt đã được xóa án tích hay chưa).
  2. Tình hình tái phạm tội về ma túy: Tập hợp các tội phạm ma túy do những người đã từng bị kết án về ma túy thực hiện trong một khoảng không gian và thời gian xác định.
  3. Phòng ngừa tình hình tái phạm tội về ma túy: Hệ thống các biện pháp do các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội và công dân tiến hành nhằm thủ tiêu nguyên nhân, điều kiện phát sinh tội phạm, ngăn chặn người đã bị kết án tái phạm.
  4. Phân biệt khái niệm tội phạm học với quy định pháp lý: Tái phạm tội trong Tội phạm học có nội hàm rộng hơn khái niệm "tái phạm" và "tái phạm nguy hiểm" tại Điều 53 Bộ luật Hình sự 2015 cũng như tình tiết tăng nặng "phạm tội 2 lần trở lên" tại Điều 52 Bộ luật Hình sự.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ báo cáo tổng kết giai đoạn 2016 - 2020 của Công an thành phố Đà Nẵng, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Đà Nẵng cùng dữ liệu quản lý 3.841 người nghiện theo Đề án 6111 của Ủy ban nhân dân thành phố.

  • Cỡ mẫu nghiên cứu: Toàn bộ 541 vụ án với 985 đối tượng tái phạm tội về ma túy được phát hiện, điều tra, truy tố và xét xử trên địa bàn thành phố Đà Nẵng từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/12/2020.
  • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu toàn bộ (comprehensive sampling) đối với toàn bộ các trường hợp tái phạm tội ma túy bị xử lý hình sự trong giai đoạn nghiên cứu, giúp phản ánh bức tranh toàn cảnh và loại trừ hoàn toàn sai số chọn mẫu.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng kết hợp phương pháp thống kê xã hội học pháp luật, phân tích tổng hợp, nghiên cứu hồ sơ bản án hình sự, so sánh đối chiếu và phỏng vấn sâu chuyên gia phòng chống tội phạm.
  • Lý do lựa chọn phương pháp: Việc kết hợp thống kê định lượng và phân tích định tính hồ sơ bản án cho phép lượng hóa chính xác diễn biến cơ cấu nhân thân, đồng thời bóc tách sâu sắc động cơ, thủ đoạn và các mắt xích đứt gãy trong quá trình tái hòa nhập cộng đồng của đối tượng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu 541 vụ án với 985 đối tượng tái phạm tội về ma túy tại Đà Nẵng giai đoạn 2016 - 2020 cho thấy 4 phát hiện quan trọng:

  • Chu kỳ tái phạm diễn ra sớm: Tỷ lệ đối tượng tái phạm trong vòng 1 năm đầu sau khi chấp hành xong án phạt tù chiếm tới 37,46% (369 đối tượng), từ 1 đến 3 năm chiếm 28,73% (283 đối tượng), từ 3 đến 5 năm chiếm 21,83% và trên 5 năm chỉ chiếm 11,98%. Án phạt áp dụng cho các đối tượng này chủ yếu là tù dưới 3 năm (chiếm 47,92%) và từ 3 đến 7 năm (chiếm 33,71%).
  • Xu hướng lặp lại tội danh và động cơ vụ lợi: Tội danh "Tàng trữ trái phép chất ma túy" chiếm tỷ lệ cao nhất với 61,37% số vụ (48,83% số đối tượng), tiếp theo là "Mua bán trái phép chất ma túy" chiếm 35,67% số vụ (39,80% số đối tượng). Đáng lưu ý, có tới 80,41% số vụ đối tượng tái phạm chính tội danh cũ đã từng bị kết án. Về động cơ, 55,53% đối tượng hành động vì mục đích vụ lợi kinh tế bất chính và 44,47% nhằm thỏa mãn nhu cầu sử dụng cá nhân.
  • Nhân thân mang tính đặc thù cao: 97,66% đối tượng tái phạm có tiền sử nghiện chất ma túy, trong đó ma túy tổng hợp chiếm tỷ lệ áp đảo 67,46%. Về độ tuổi, nhóm thanh niên từ 18 đến 30 tuổi chiếm 77,36%, trên 30 tuổi chiếm 20,61% và dưới 18 tuổi chiếm 2,03%. Nam giới chiếm 88,83% (875 đối tượng) và nữ giới chiếm 11,17% (110 đối tượng). Về nghề nghiệp, 86,90% đối tượng không có việc làm hoặc nghề nghiệp bấp bênh (không ổn định 60,30%, thất nghiệp 26,60%), chỉ có 13,10% có việc làm ổn định.
  • Phân bố tập trung tại các địa bàn trung tâm: Các quận nội thành ghi nhận mật độ tái phạm cao nhất, đứng đầu là quận Thanh Khê với 206 đối tượng (mật độ 21,68 đối tượng/km²), tiếp theo là Hải Châu với 169 đối tượng (7,35 đối tượng/km²) và Ngũ Hành Sơn (3,70 đối tượng/km²). Về nguồn gốc cư trú, 85,14% đối tượng có hộ khẩu thường trú tại Đà Nẵng và 14,86% là đối tượng ngoại tỉnh.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi khiến tình trạng tái phạm gia tăng xuất phát từ mối liên kết chặt chẽ giữa tình trạng nghiện ma túy và hành vi phạm tội. Với 97,66% người tái phạm có tiền sử nghiện, cơn nghiện và sự phụ thuộc vào ma túy tổng hợp (chiếm 67,46%) đã thúc đẩy người nghiện quay lại con đường mua bán, tàng trữ để có tiền trang trải. Hơn nữa, việc 86,90% đối tượng không có nghề nghiệp ổn định cho thấy rào cản rất lớn về sinh kế sau khi mãn hạn tù. Định kiến xã hội, sự buông lỏng quản lý sau cai nghiện và hỗ trợ vốn vay chưa đáp ứng nhu cầu thực tế đã đẩy họ quay lại môi trường phạm tội cũ.

Khi so sánh với các nghiên cứu tại các địa bàn khác như Thanh Hóa hay Thành phố Hồ Chí Minh, quy luật tái phạm tập trung trong 1-3 năm đầu sau chấp hành án có sự tương đồng rõ rệt. Tuy nhiên, điểm đặc thù tại Đà Nẵng là sự chuyển dịch cực kỳ nhanh chóng sang ma túy tổng hợp dạng đá, thuốc lắc và sự trẻ hóa của người phạm tội (77,36% dưới 30 tuổi).

Để phục vụ quản trị dữ liệu và nghiên cứu chuyên sâu, các kết quả trên có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ tròn biểu diễn cơ cấu tội danh (tàng trữ 61,37% so với mua bán 35,67%), biểu đồ cột chồng phân tích sự tương quan giữa độ tuổi và trình độ học vấn, cùng bảng đồ phân bố nhiệt (heatmap) thể hiện mật độ đối tượng tái phạm trên từng kilômét vuông giữa các quận trung tâm như Thanh Khê, Hải Châu và Sơn Trà.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả phòng ngừa tình hình tái phạm tội ma túy trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, hệ thống 4 nhóm giải pháp trọng tâm cần được thực hiện:

  1. Đổi mới quy trình quản lý sau cai nghiện và can thiệp y tế: Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo Sở Y tế phối hợp Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nâng cao chất lượng điều trị nghiện tại Cơ sở xã hội Bàu Bàng và 2 điểm điều trị Methadone tại Hải Châu, Thanh Khê. Mục tiêu đặt ra là kiểm soát 100% trong tổng số hơn 3.800 người nghiện có hồ sơ, giảm tỷ lệ tái nghiện trong năm đầu sau cai từ mức 20,17% hiện nay xuống dưới 12% trong giai đoạn 2021 - 2025.
  2. Mở rộng chính sách tín dụng và dạy nghề tái hòa nhập cộng đồng: Ủy ban nhân dân các quận, huyện phối hợp Ngân hàng Chính sách Xã hội và Công an thành phố nhân rộng mô hình Quỹ hoàn lương. Cần nâng tổng nguồn vốn ủy thác cho vay từ mức 3,4 tỷ đồng lên trên 6 tỷ đồng giai đoạn 2022 - 2025, phấn đấu hỗ trợ trên 70% người chấp hành xong án phạt tù về địa phương được học nghề và có việc làm ổn định, nhân rộng mô hình "5+1" và "1 hướng, 2 quản, 3 tự giác" ra toàn bộ 56 xã, phường.
  3. Tăng cường quản lý nghiệp vụ và tuần tra kiểm soát địa bàn trọng điểm: Công an thành phố Đà Nẵng (chủ công là Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy và Công an cấp cơ sở) đẩy mạnh rà soát di biến động của 100% người mãn hạn tù về ma túy, tập trung trấn áp tại các quận trọng điểm như Thanh Khê, Sơn Trà, Hải Châu. Mục tiêu kéo giảm mật độ tái phạm tại quận Thanh Khê từ 21,68 đối tượng/km² xuống dưới 14 đối tượng/km² trước năm 2026.
  4. Siết chặt kiểm soát tiền chất, tân dược gây nghiện và hoạt động kinh doanh nhạy cảm: Sở Công thương, Sở Y tế và Cục Quản lý thị trường định kỳ 6 tháng/lần tiến hành thanh tra, kiểm soát nghiêm ngặt 35 doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh dược phẩm, vật tư y tế và 26 doanh nghiệp kinh doanh hóa chất trên địa bàn thành phố, ngăn chặn triệt để nguy cơ chiết xuất tiền chất ma túy tổng hợp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Lực lượng Công an nhân dân và các cơ quan tiến hành tố tụng: Cán bộ điều tra tội phạm ma túy, cán bộ thi hành án hình sự và kiểm sát viên có thể khai thác hệ thống dữ liệu 985 đối tượng tái phạm để phục vụ công tác lập hồ sơ nghiệp vụ, dự báo phương thức thủ đoạn ẩn giấu và nâng cao chất lượng xét xử.
  • Chính quyền địa phương và các nhà hoạch định chính sách: Ủy ban nhân dân các cấp, Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng ứng dụng các khuyến nghị thực tiễn để xây dựng, điều chỉnh các đề án an ninh trật tự, chương trình quản lý sau cai nghiện và phân bổ ngân sách cho Quỹ hoàn lương phù hợp với đặc thù của 56 xã, phường.
  • Các tổ chức chính trị - xã hội và đoàn thể quần chúng: Đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Mặt trận Tổ quốc cơ sở áp dụng mô hình liên kết "5+1" để trực tiếp cảm hóa, giáo dục và hỗ trợ tạo sinh kế cho thanh thiếu niên lầm lỡ, đẩy mạnh phong trào xây dựng 686 tổ dân phố không có tệ nạn ma túy.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Luật học, Tội phạm học: Luận văn cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về phòng ngừa cá biệt, phương pháp nghiên cứu mẫu toàn bộ và nguồn tài liệu tham khảo thực tiễn chuẩn mực cho các công trình nghiên cứu về tội phạm học đô thị.

Câu hỏi thường gặp

  • Khái niệm tái phạm tội về ma túy trong Tội phạm học khác gì so với quy định tại Bộ luật Hình sự? Trong Tội phạm học, tái phạm tội về ma túy là việc người đã từng bị kết án tiếp tục phạm tội ma túy mới mà không phụ thuộc vào việc đã được xóa án tích hay chưa. Ngược lại, chế định "tái phạm" tại Điều 53 Bộ luật Hình sự 2015 bắt buộc đối tượng phải chưa được xóa án tích và chỉ áp dụng đối với tội do cố ý hoặc tội rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng do vô ý.

  • Tại sao tỷ lệ tái phạm tội ma túy lại tập trung cao nhất trong năm đầu tiên sau mãn hạn tù? Số liệu thực tế chỉ ra 37,46% đối tượng tái phạm ngay trong năm đầu do đây là giai đoạn đối tượng gặp khủng hoảng tâm lý nặng nề nhất, đối mặt với sự kỳ thị của cộng đồng, thiếu thốn sinh kế (86,90% không có việc làm ổn định) và dễ bị các đường dây tội phạm cũ lôi kéo quay lại con đường nghiện ngập, phạm tội.

  • Yếu tố nhân thân nào tác động mạnh nhất đến nguy cơ tái phạm ma túy tại Đà Nẵng? Tiền sử nghiện chất ma túy là yếu tố tác động sâu sắc nhất, xuất hiện ở 97,66% đối tượng tái phạm (chủ yếu sử dụng ma túy tổng hợp chiếm 67,46%). Kế đến là độ tuổi trẻ từ 18 đến 30 tuổi (chiếm 77,36%) với trình độ học vấn thấp và nghề nghiệp bấp bênh, khiến khả năng tự đề kháng trước cám dỗ vật chất bị suy giảm nghiêm trọng.

  • Mô hình Quỹ hoàn lương của thành phố Đà Nẵng mang lại hiệu quả thực tế như thế nào? Từ khi thành lập, Quỹ hoàn lương Đà Nẵng đã giải ngân cho 1.127 lượt người chấp hành xong án phạt tù vay với tổng số tiền hơn 3,4 tỷ đồng. Nguồn vốn này đã hỗ trợ thiết thực cho nhiều cá nhân mở cơ sở sản xuất, chăn nuôi, dạy nghề và ổn định sinh kế, góp phần ngăn chặn nguy cơ tái phạm hiệu quả tại cộng đồng.

  • Vì sao công tác kiểm soát tiền chất hóa chất và tân dược lại là mắt xích cấp bách tại Đà Nẵng? Hiện trên địa bàn thành phố có 35 doanh nghiệp kinh doanh dược phẩm và 26 doanh nghiệp kinh doanh hóa chất. Việc các loại tân dược trị cảm cúm chứa Pseudoephedrin hoặc Ephedrin được mua bán tự do nếu thiếu sự giám sát chặt chẽ sẽ tạo kẽ hở cho tội phạm thu gom để chiết xuất ma túy tổng hợp ngay trong nội địa.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận, phương pháp luận tội phạm học về phòng ngừa tình hình tái phạm tội ma túy trong bối cảnh đô thị hiện đại.
  • Công trình phản ánh toàn diện bức tranh thực tiễn tại Đà Nẵng giai đoạn 2016 - 2020 với 541 vụ án, 985 đối tượng tái phạm, bóc tách chính xác tỷ lệ 37,46% tái phạm trong năm đầu và 97,66% đối tượng có tiền sử nghiện.
  • Nhận diện các điểm nghẽn lớn trong công tác phòng ngừa xã hội, bao gồm rào cản việc làm cho 86,90% người mãn hạn tù và nguy cơ thất thoát từ 35 doanh nghiệp dược, 26 doanh nghiệp hóa chất.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ, kết hợp chặt chẽ giữa can thiệp y tế, hỗ trợ vốn vay tín dụng, quản lý nghiệp vụ công an và hoàn thiện thể chế pháp luật.
  • Xác định lộ trình triển khai quyết liệt cho giai đoạn 2021 - 2025 và tầm nhìn 2030, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ tái phạm ma túy xuống dưới 15%, xây dựng Đà Nẵng trở thành đô thị an toàn, văn minh và đáng sống.

Các cấp chính quyền, cơ quan thực thi pháp luật và cộng đồng xã hội cần nhanh chóng đẩy mạnh các giải pháp liên kết, huy động tối đa nguồn lực để triển khai đồng bộ những kiến nghị từ công trình nghiên cứu này.