Tổng quan về giáo trình
Tài liệu Hướng dẫn giáo viên Ngữ văn 6 (thuộc bộ sách Chân trời sáng tạo) do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam phát hành năm 2021, được biên soạn bởi nhóm tác giả: PGS.TS. Nguyễn Thị Hồng Nam (Chủ biên), Trần Lê Duy, Dương Thị Hồng Hiếu, Phan Mạnh Hùng, Nguyễn Thị Minh Ngọc, Trần Tiến Thành, Nguyễn Thành Thi, Nguyễn Thị Ngọc Thuý và Lê Quang Trường. Trong chương trình đào tạo đại học và sau đại học ngành Sư phạm Ngữ văn, tài liệu này giữ vị trí học liệu tham khảo chuyên ngành thiết yếu thuộc học phần Phương pháp dạy học Ngữ văn ở trường Trung học cơ sở và Phát triển chương trình môn Ngữ văn.
Mục tiêu đào tạo cốt lõi của tài liệu là trang bị cho sinh viên sư phạm và giáo viên năng lực thiết kế, tổ chức dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học, bám sát các chuẩn đầu ra được quy định tại Chương trình Giáo dục phổ thông (CTGDPT) môn Ngữ văn năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Tài liệu được cấu trúc thành ba phần chính:
- Phần một: Hướng dẫn chung – Phân tích quan điểm biên soạn, cấu trúc sách, ma trận nội dung, phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá và hệ thống học liệu bổ trợ.
- Phần hai: Gợi ý, hướng dẫn tổ chức dạy học một số dạng bài – Cung cấp tiến trình tổ chức dạy học chi tiết cho bài học điển hình (Bài 3: Vẻ đẹp quê hương).
- Phần ba: Hướng dẫn sử dụng sách giáo viên và sách bổ trợ – Định hướng khai thác các nguồn tài nguyên sách và học liệu bổ trợ.
Điểm đặc sắc của tài liệu là cách tiếp cận dạy học tích hợp (tích hợp giữa 4 kỹ năng Đọc – Viết – Nói – Nghe; tích hợp Đọc hiểu với Thực hành tiếng Việt; tích hợp chủ điểm với thể loại) và dạy học kiến tạo thông qua chuỗi hoạt động trải nghiệm. Tài liệu chuyển đổi căn bản mô hình dạy học từ truyền thụ kiến thức đơn thuần sang mô hình rèn luyện kỹ năng công cụ theo tiến trình tiếp nhận và tạo lập văn bản.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương và chủ đề chính
Nội dung giảng dạy trong chương trình Ngữ văn 6 được phân bổ theo 3 mạch chủ điểm lớn gắn liền với nhận thức của người học: Tìm hiểu thiên nhiên, Tìm hiểu xã hội và Tìm hiểu bản thân. Toàn bộ chương trình gồm 10 bài học chính cùng 2 bài chức năng:
- Bài mở đầu: Hoà nhập vào môi trường mới: Giúp học sinh làm quen với phương pháp học tập và môi trường giáo dục cấp THCS.
- Trục Tìm hiểu xã hội:
- Bài 1: Lắng nghe lịch sử nước mình (Thể loại: Truyền thuyết; Ngữ liệu: Thánh Gióng, Sự tích Hồ Gươm, Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, Bánh chưng, bánh giầy).
- Bài 2: Miền cổ tích (Thể loại: Cổ tích; Ngữ liệu: Sọ Dừa, Em bé thông minh, Chuyện cổ nước mình, Non-bu và Heng-bu).
- Bài 3: Vẻ đẹp quê hương (Thể loại: Thơ lục bát; Ngữ liệu: Những câu hát dân gian về vẻ đẹp quê hương, Việt Nam quê hương ta, Về bài ca dao "Đứng bên tê đồng ngó bên ni đồng...", Hoa bìm).
- Bài 8: Những góc nhìn cuộc sống (Thể loại: Văn bản nghị luận; Ngữ liệu: Học thầy học bạn, Bàn về nhân vật Thánh Gióng, Góc nhìn, Phải chăng chỉ có ngọt ngào mới làm nên hạnh phúc?).
- Trục Tìm hiểu bản thân:
- Bài 4: Những trải nghiệm trong đời (Thể loại: Truyện đồng thoại; Ngữ liệu: Bài học đường đời đầu tiên, Giọt sương đêm, Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ, Cô Gió mất tên).
- Bài 6: Điểm tựa tinh thần (Thể loại: Truyện; Ngữ liệu: Gió lạnh đầu mùa, Tuổi thơ tôi, Con gái của mẹ, Chiếc lá cuối cùng).
- Bài 7: Gia đình thương yêu (Thể loại: Thơ; Ngữ liệu: Những cánh buồm, Mây và sóng, Chị sẽ gọi em bằng tên, Con là…).
- Bài 9: Nuôi dưỡng tâm hồn (Thể loại: Truyện; Ngữ liệu: Lẵng quả thông, Con muốn làm một cái cây, Và tôi nhớ khói, Cô bé bán diêm).
- Trục Tìm hiểu thiên nhiên:
- Bài 5: Trò chuyện cùng thiên nhiên (Thể loại: Hồi kí; Ngữ liệu: Lao xao ngày hè, Thương nhớ bầy ong, Đánh thức trầu, Một năm ở Tiểu học).
- Bài 10: Mẹ Thiên Nhiên (Thể loại: Văn bản thông tin; Ngữ liệu: Lễ cúng Thần Lúa của người Chơ-ro, Trái Đất – Mẹ của muôn loài, Hai cây phong, Ngày Môi trường thế giới và hành động của tuổi trẻ).
- Bài 11 (Tổng kết): Bạn sẽ giải quyết vấn đề này như thế nào?: Cung cấp các tình huống thực tiễn để người học vận dụng tổng hợp các kỹ năng đã học nhằm giải quyết vấn đề.
tâm hồn (Truyện ngắn)
Logic phát triển nội dung được thiết kế đồng tâm và tích hợp: mỗi bài học chọn 1 thể loại văn bản làm trục kỹ năng đọc hiểu chính (2 văn bản chính cùng thể loại + 1 văn bản kết nối chủ điểm khác thể loại + 1 văn bản thực hành đọc mở rộng cùng thể loại), từ đó làm tiền đề ngữ liệu cho hoạt động Thực hành tiếng Việt, Viết cùng kiểu bài, và Nói - Nghe tương ứng.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Tài liệu xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên ba quan điểm khoa học giáo dục hiện đại:
- Lý thuyết tiếp nhận và tạo lập văn bản: Đọc là quá trình tương tác nhiều chiều (người đọc – văn bản, người đọc – người đọc), đóng vai trò giải mã và kiến tạo nghĩa. Viết là một tiến trình tạo lập ngôn bản có mục đích giao tiếp, tuân thủ các quy chuẩn thể loại. Nói và nghe là kỹ năng tương tác đa phương thức kết hợp phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ.
- Hệ thống tri thức công cụ (Metacognition & Procedural Knowledge): Thay vì ghi nhớ tiểu sử tác giả hay phân tích áp đặt, học sinh tiếp cận ba khối tri thức công cụ:
- Tri thức đọc hiểu: Cung cấp đặc trưng thể loại (cốt truyện, nhân vật, ngôi kể, vần, nhịp, lí lẽ, bằng chứng) để người học tự giải mã văn bản mới ngoài chương trình.
- Tri thức tiếng Việt: Tiếp cận ngữ pháp chức năng, gắn liền việc phân tích biện pháp tu từ (ẩn dụ, hoán dụ), cấu trúc câu, từ Hán Việt với ngữ cảnh sử dụng trong văn bản.
- Tri thức về kiểu bài viết và nói: Quy chuẩn hóa cấu trúc bài văn, mục đích giao tiếp và quy trình triển khai bài viết/nói.
Kỹ năng phát triển
Tài liệu định hướng phát triển năng lực chuyên biệt môn học và năng lực sư phạm:
- Kỹ năng phân tích sư phạm: Khả năng xác định yêu cầu cần đạt (chuẩn năng lực) của từng thể loại và chuyển hóa thành các nhiệm vụ học tập tương thích.
- Kỹ năng thiết kế tiến trình dạy học: Thiết kế cấu trúc 3 giai đoạn của hoạt động Đọc (Chuẩn bị đọc $\rightarrow$ Trải nghiệm cùng văn bản $\rightarrow$ Suy ngẫm và phản hồi) và 4 bước của quy trình Viết (Chuẩn bị trước khi viết $\rightarrow$ Tìm ý và lập dàn ý $\rightarrow$ Viết bài $\rightarrow$ Xem lại, chỉnh sửa và rút kinh nghiệm).
- Kỹ năng xây dựng công cụ đánh giá: Khả năng thiết lập bảng kiểm (checklist), tiêu chí đánh giá định lượng (rubric) phục vụ hoạt động tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Tiếp cận sư phạm (Pedagogical Approach)
Tài liệu xác lập sự chuyển đổi phương pháp luận từ dạy học thuyết giảng truyền thụ nội dung sang mô hình dạy học kiến tạo (constructivism) và học tập qua trải nghiệm (experiential learning):
- Người học đóng vai trò chủ thể nhận thức, tự hình thành kiến thức thông qua chuỗi thao tác: quan sát mẫu $\rightarrow$ thực hiện nhiệm vụ $\rightarrow$ thảo luận tương tác $\rightarrow$ suy ngẫm, rút ra quy luật $\rightarrow$ tự điều chỉnh.
- Giáo viên đóng vai trò thiết kế nhiệm vụ, tổ chức môi trường học tập và cung cấp phản hồi (feedback) định hướng.
Kỹ thuật dạy học và bài tập thực hành
Tài liệu hướng dẫn phối hợp các kỹ thuật dạy học tích cực trong từng phân môn:
- Dạy học Đọc hiểu: Sử dụng kỹ thuật làm mẫu tư duy "nói to suy nghĩ" (think-aloud) để thị phạm các thao tác tư duy ẩn như hình dung, liên tưởng, suy luận, dự đoán. Áp dụng kỹ thuật đặt câu hỏi dừng lại giữa chừng trong giai đoạn Trải nghiệm cùng văn bản để học sinh tự giám sát mức độ hiểu.
- Dạy học Thực hành tiếng Việt: Sử dụng phiếu học tập, sơ đồ tư duy, kỹ thuật khăn trải bàn đối với các bài tập có tính vấn đề hoặc xử lý ngữ liệu phân hóa.
- Dạy học Viết và Nói: Tổ chức dạy học theo tiến trình (process writing), sử dụng phương pháp phân tích văn bản mẫu (mentor text) trực quan giúp học sinh nhận diện đặc điểm kiểu bài thay vì sao chép bài văn mẫu có sẵn.
đọc lướt và dự đoán thấu hiểu nội dung bản với đời sống
Phương pháp kiểm tra và đánh giá
Tài liệu quy định hai hình thức kiểm tra đánh giá bắt buộc:
- Đánh giá thường xuyên: Thực hiện liên tục qua các câu hỏi gợi mở, bài tập viết ngắn (150–200 chữ), quan sát thái độ làm việc nhóm và hệ thống bảng kiểm (checklist) ở cuối mỗi bài học.
- Đánh giá định kì: Thực hiện ở giữa hoặc cuối kỳ thông qua bài kiểm tra viết tích hợp gồm hai phần: Đọc hiểu & Tiếng Việt kết hợp Tập làm văn.
- Nguyên tắc đánh giá Đọc hiểu: Phải sử dụng ngữ liệu văn bản mới nằm ngoài sách giáo khoa có cùng thể loại và dung lượng tương đương để đánh giá thực chất kỹ năng đọc hiểu thể loại của học sinh.
- Hình thức đề kiểm tra: Cân nhắc hạn chế dạng đề trắc nghiệm khách quan đối với văn bản văn học (do tính chất đa nghĩa, mở của ngôn từ nghệ thuật); có thể áp dụng trắc nghiệm đối với văn bản thông tin, văn bản nghị luận và kiến thức tiếng Việt.
Điểm nổi bật và cập nhật
So với các tài liệu hướng dẫn và giáo trình dạy học Ngữ văn theo chương trình năm 2006, tài liệu tập huấn năm 2021 có các điểm cập nhật căn bản:
| Tiêu chí so sánh |
Chương trình / SGK cũ (2006) |
Tài liệu / SGK mới (Chân trời sáng tạo 2021) |
| Mục tiêu dạy học |
Tập trung truyền thụ khối lượng kiến thức văn học, ngôn ngữ. |
Định hướng hình thành và phát triển chuẩn năng lực, phẩm chất. |
| Mức độ tích hợp |
Tích hợp đơn lẻ giữa Đọc hiểu và Tiếng Việt. |
Tích hợp toàn diện 4 kỹ năng Đọc – Viết – Nói – Nghe và Đọc – Thể loại. |
| Cấu trúc bài học |
Chia tách riêng rẽ các phân môn Văn – Tiếng Việt – Tập làm văn. |
Tổ chức thành hệ thống 10 chủ điểm bám sát ma trận thể loại. |
| Phương pháp dạy viết |
Ra đề bài trực tiếp, học sinh làm theo văn mẫu có sẵn. |
Phân tích văn bản mẫu, dạy quy trình viết và dùng bảng kiểm (checklist). |
| Thông tin tác giả, tác phẩm |
Trình bày trước văn bản, yêu cầu học sinh học thuộc lòng. |
Đóng khung đặt sau văn bản dưới dạng thông tin tham khảo, không dùng để khảo thí thuộc lòng. |
| Đánh giá Đọc hiểu |
Kiểm tra khả năng ghi nhớ nội dung văn bản trong SGK. |
Bắt buộc sử dụng văn bản ngoài SGK cùng thể loại để kiểm tra kỹ năng. |
Tài liệu còn tích hợp các chuẩn mực biên soạn quốc tế (đặc biệt là mô hình giáo dục dựa trên chuẩn năng lực của Hoa Kỳ) và kết nối với hệ sinh thái học liệu số của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam:
- Hệ thống tập huấn trực tuyến
taphuan.vn: Cung cấp video tiết dạy minh họa, bài giảng của Chủ biên và hệ thống giải đáp tương tác 24/7.
- Nền tảng sách giáo khoa điện tử
hanhtrangso.vn: Cung cấp học liệu đa phương tiện (audio, hình ảnh, video clip, bài tập số hóa tương tác) bổ trợ cho việc lập kế hoạch dạy học.
Đối tượng sử dụng giáo trình
Tài liệu được biên soạn phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể trong hệ thống giáo dục:
- Sinh viên đại học năm thứ 3, năm thứ 4 ngành Sư phạm Ngữ văn: Sử dụng làm tài liệu học tập chính cho các học phần nghiệp vụ sư phạm, thực hành thiết kế giáo án, luyện tập phương pháp giảng dạy trên lớp và chuẩn bị cho các đợt thực tập sư phạm tại trường phổ thông.
- Học viên cao học chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Văn: Sử dụng làm học liệu nghiên cứu cơ sở lý luận về cấu trúc chương trình, phương pháp dạy học theo định hướng năng lực và kỹ thuật kiểm tra đánh giá môn học.
- Giảng viên các trường Đại học Sư phạm, Cao đẳng Sư phạm: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy, biên soạn bài giảng chuyên đề, xây dựng khung chương trình đào tạo nghiệp vụ sư phạm phù hợp với yêu cầu đổi mới của CTGDPT 2018.
- Giáo viên Ngữ văn THCS và Cán bộ quản lý giáo dục: Sử dụng làm văn bản hướng dẫn chuyên môn để lập kế hoạch giáo dục môn học, xây dựng kế hoạch bài dạy (giáo án) và triển khai các buổi sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường.
Điều kiện tiên quyết: Người học cần nắm vững kiến thức nền tảng về Lý luận văn học đại cương, Ngôn ngữ học tiếng Việt, Tâm lý học lứa tuổi học sinh trung học cơ sở và hiểu rõ mục tiêu tổng thể của CTGDPT 2018.
Câu hỏi thường gặp
1. Tài liệu này phù hợp với đối tượng nào trong chương trình đào tạo đại học?
Tài liệu được thiết kế chuyên biệt cho sinh viên năm 3, năm 4 ngành Sư phạm Ngữ văn, học viên cao học chuyên ngành Phương pháp dạy học bộ môn, đồng thời là cẩm nang nghiệp vụ cho giảng viên sư phạm và giáo viên THCS đang trực tiếp giảng dạy chương trình lớp 6 mới.
2. Người học cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi nghiên cứu tài liệu?
Người học cần hoàn thành các học phần cơ sở ngành bao gồm: Cơ sở lý luận văn học, Dẫn luận ngôn ngữ học, Tiếng Việt thực hành, Tâm lý học sư phạm và nghiên cứu văn bản Chương trình Giáo dục phổ thông môn Ngữ văn 2018 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
3. Điểm khác biệt cốt lõi trong quy trình dạy Đọc hiểu của tài liệu là gì?
Khác với phương pháp truyền thống tiếp cận văn bản theo trật tự câu chữ của bài giảng giáo viên, tài liệu chuẩn hóa tiến trình đọc thành 3 giai đoạn: Chuẩn bị đọc (kích hoạt tri thức nền), Trải nghiệm cùng văn bản (thực hiện kỹ năng đọc dừng lại, suy luận, tưởng tượng) và Suy ngẫm và phản hồi (giải mã ý nghĩa nghệ thuật, liên hệ so sánh và rút ra bài học).
4. Bảng kiểm (checklist) trong phần Viết và Nói – Nghe có vai trò gì trong quá trình học tập?
Bảng kiểm là công cụ tường minh hóa các tiêu chí cần đạt của một kiểu văn bản hoặc bài thuyết trình. Công cụ này giúp người học tự kiểm soát, tự chỉnh sửa sản phẩm của bản thân (self-assessment), đồng thời hỗ trợ hoạt động đánh giá đồng đẳng (peer-assessment) giữa các học sinh trong lớp học.
5. Nguồn học liệu bổ trợ và công cụ số nào đi kèm với tài liệu này?
Tài liệu đi kèm hệ thống tài nguyên số hóa của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam gồm nền tảng tập huấn taphuan.vn (video tiết dạy thực nghiệm, tương tác với nhóm tác giả) và nền tảng sách điện tử hanhtrangso.vn (ngữ liệu âm thanh, hình ảnh, bài giảng E-learning, đề kiểm tra định kì kèm đáp án).
Kết luận
Tài liệu Hướng dẫn giáo viên Ngữ văn 6 năm 2021 (Bộ sách Chân trời sáng tạo) là học liệu học thuật có giá trị thực tiễn cao, phản ánh đúng quan điểm đổi mới căn bản và toàn diện của CTGDPT 2018. Bằng việc tích hợp chặt chẽ 10 chủ điểm giáo dục nhân cách với hệ thống kỹ năng tiếp nhận và tạo lập văn bản theo thể loại, tài liệu cung cấp cho người học và giáo viên khung phương pháp luận vững chắc.
Lộ trình nghiên cứu hiệu quả đối với tài liệu gồm 3 bước:
- Nắm vững hệ thống tri thức công cụ và ma trận yêu cầu cần đạt ở Phần một.
- Phân tích chi tiết quy trình tổ chức bài học thực nghiệm (Bài 3: Vẻ đẹp quê hương) ở Phần hai.
- Khai thác hệ thống học liệu số hóa tại
hanhtrangso.vn và taphuan.vn để thiết kế các kế hoạch bài dạy phù hợp với thực tiễn sư phạm.