mở đầu cuốn sách HS được làm quen với các bạn và môi trường học tập mới (bài Hoà nhập vào môi trường mới). Cuối cuốn sách, HS được đặt vào một số tình huống thực tế, tìm những cách khác nhau để giải quyết những vấn đề của chính các em (bài Bạn sẽ giải quyết việc này như thế nào?). Mỗi bài học là một cột mốc trong cuộc hành trình đầy ắp những điều mới lạ và hấp dẫn, giúp HS hiểu thêm về con người, xã hội, thiên nhiên và về chính bản thân mình. Ẩn trong từng nội dung bài học là các lí thuyết, mô hình, phương pháp dạy học nhằm hướng dẫn HS trong suốt tiến trình học đọc, viết, nói và nghe.
Cụ thể là giúp các em quan sát mẫu để học theo mẫu một cách sáng tạo; là tổ chức cho HS thảo luận, chia sẻ về những gì đã đọc, viết, nói và nghe. Cấu trúc mỗi chủ điểm/ bài học theo các mạch kiến thức Cấu trúc mỗi bài học của Ngữ văn 6 gồm 6 mục, có sự kết nối chặt chẽ giữa yêu cầu cần đạt, giới thiệu bài học, trình bày kiến thức mới (cung cấp những lí thuyết có tính chất công cụ để giúp HS đọc hiểu, viết, nói và nghe) và các hoạt động hướng dẫn HS đọc, làm bài tập tiếng Việt, viết, nói và nghe, ôn tập (xem sơ đồ sau): YÊU CẦU CẦN ĐẠT Định hướng yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất. GIỚI THIỆU BÀI HỌC Cung cấp thông tin tổng quát về bài học và khơi gợi CÂU HỎI LỚN hứng thú. ĐỌC: Tri thức Ngữ văn (đọc hiểu, tiếng Việt) VB 1, 2: thuộc thể loại chính của bài học Cung cấp tri thức công cụ để đọc VB.
VB 3: Đọc kết nối chủ điểm, thuộc thể loại khác Hướng dẫn đọc VB nhằm đạt mục tiêu bài học. VB 4: Đọc mở rộng theo thể loại: thực hành đọc Thực hành kiến thức tiếng Việt để đọc hiểu và tạo thể loại chính của bài học lập VB. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT VIẾT NGẮN VIẾT: Tri thức về kiểu bài Cung cấp tri thức công cụ để tạo lập VB. Hướng dẫn phân tích kiểu văn bản Hướng dẫn các bước tạo lập VB.
Hướng dẫn quy trình viết NÓI – NGHE Cung cấp tri thức công cụ Tri thức về kiểu bài Hướng dẫn nói, nghe Hướng dẫn quy trình nói – nghe ÔN TẬP Củng cố kiến thức; suy ngẫm về những gì đã học. 16 Tài liệu tập huấn giáo viên Ngữ văn 6 So sánh cấu trúc bài học như trên với cấu trúc bài học trong SGK hiện hành, ta thấy có những điểm khác biệt cơ bản sau: Ngữ văn 6 Ngữ văn 6 (Chân trời sáng tạo) (sách hiện hành) Yêu cầu cần đạt Giới thiệu bài học và câu hỏi lớn cho toàn bài Tích hợp đọc, viết, nói – nghe, tiếng Việt Chỉ tích hợp đọc và tiếng Việt Nhiệm vụ học tập được thiết kế bám sát yêu cầu, giúp HS đạt yêu Nhiệm vụ học tập tập trung vào kiến thức cầu về năng lực Hầu như không hướng dẫn phân tích mẫu, Hướng dẫn HS phân tích mẫu, viết theo quy trình không hướng dẫn viết theo quy trình Hướng dẫn HS nói – nghe Có các bảng kiểm về viết, nói – nghe Nhìn vào bảng so sánh trên ta thấy những điểm khác biệt cơ bản của Ngữ văn 6 (bộ Chân trời sáng tạo) so với Ngữ văn 6 hiện hành là: xác định rõ yêu cầu cần đạt dựa trên yêu cầu cần đạt mà CTGDPT tổng thể và CTGDPT môn Ngữ văn đã đề ra; nội dung và các hoạt động học tập được triển khai dựa vào yêu cầu cần đạt; tích hợp cả về chủ điểm – thể loại lẫn kĩ năng; hướng dẫn HS viết, nói – nghe bằng phương pháp phân tích mẫu; phát triển khả năng tự điều chỉnh của HS thông qua bảng kiểm. Phân tích một số chủ đề, bài học đặc trưng Những điểm mới về yêu cầu cần đạt của bài học, tích hợp đọc, viết, nói nghe với tiếng Việt và cách trình bày tri thức, nội dung các nhiệm vụ học tập của Ngữ văn 6 được thể hiện qua từng bài học. Dưới đây là hai ví dụ về bài Trò chuyện cùng thiên nhiên (tập một) và Những góc nhìn cuộc sống (tập hai).
Trò chuyện cùng thiên nhiên 2. Về yêu cầu cần đạt Yêu cầu cần đạt của bài học này thể hiện các yêu cầu cần đạt về năng lực giao tiếp (đọc, viết, nói – nghe) và phẩm chất mà CTGDPT môn Ngữ văn đã đề ra (tr. Về tích hợp Trong bài học này, HS được học các hồi kí nói về sự tương tác giữa con người với thiên nhiên, đó là các VB: Lao xao ngày hè (Duy Khán), Thương nhớ bầy ong (Huy Cận, Xuân Diệu). Các tác giả đã miêu tả cảnh ngày hè ở làng quê, cảnh đàn ong bay đi.
Đọc hai VB này, HS sẽ học được cách miêu tả cảnh sinh hoạt. Vì thế, trong phần Viết, HS được dạy cách viết bài văn tả cảnh sinh hoạt. Sau đó, trong phần Nói và nghe, HS được học cách chia sẻ, trao đổi với bạn về một cảnh sinh hoạt mà các em đã chứng kiến. Trong các VB đọc, các tác giả đã sử dụng một số biện pháp tu từ như ẩn dụ, hoán dụ.
Do đó, trong phần tiếng Việt, HS được học về hai biện pháp tu từ này để có thể đọc, viết tốt hơn. Quan điểm tích hợp còn được thể hiện trong yêu cầu HS viết đoạn văn có sử dụng kiến thức tiếng Việt đã học, cụ thể là (tr. 122, tập một): Viết ngắn Viết đoạn văn (khoảng 150 đến 200 chữ) nói về đặc điểm riêng của một cây hoa hoặc một con vật mà em yêu thích. Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất một trong số các biện pháp ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ.
ĐỌC MỞ Về cách RỘNGtrình THEObàyTHỂ tri thức LOẠI Tri thức Ngữ văn gồm hai mục: (1) Tri thức đọc hiểu; (2) Tri thức tiếng Việt. Trong mục MỘT NĂM Ở TIỂU HỌC thứ nhất, sách trình bày tri thức về kí, bao gồm hồi kí và du kí; một số đặc điểm của hồi kí. Trong mục thứ hai, sách giải thích thế nào là ẩn dụ, hoán dụ. Các tri thức được trình Mẹ tôi, ngày nào cũng đi từ sáng sớm, tối mịt mới về nhà, người lại không biết chữ, bày ngắn gọn, đảm nên không bảosoát thể kiểm yêusựcầu về kiến học của chúngthức tiếng tôi được.
Việt Đầu nămvàhọc, Ngữ văn tôi chúng màcần chương tiền muatrình yêu cầu,bútgiúp HS có mực sách vởđủ thì kiến ngườithức nền ruột lấy trong để đọc tượnghiểu thể cuối ra đưa; loại năm hồi kí. người hỏi có được lên lớp không, thế thôi. Ruột tượng của người là một cái túi hẹp mà dài khoảng thước rưỡi Các tri thức về viết và nói – nghe cũng được trình bày ngắn gọn, gồm định nghĩa bằng sồi (tơ gốc, mặt sù sì, rất bền) vừa để thắt lưng vừa để đựng tiền. Tối nào người đi về kiểu bài tả cảnh sinh hoạt, đặc điểm và yêu cầu đối với kiểu bài.
thu tiền về thì ruột tượng đầy xu đồng và trinh, phồng ở trước bụng. Khi cha tôi mất, tôi đã biết lo về thân phận của mình, nhưng tuổi đó chỉ ngủ một đêm, sáng dậy đã quên hết. Lo thì lo vậy, chứ không biết siêng học. Không còn cha nhắc nhở, kiềm chế nữa, tôi bỏ bê việc học trọn một niên khoá.
Tôi vẫn đi học đều đều, không trốn Anh em chúng tôi rủ nhau đi tắm ở suối sau nhà. Qua mấy vườn sắn xanh biếc là đến gần suối. Tiếng nước chảy ào ào. Nước từ núi Tiên giội như thác, trắng xoá, qua suối Cộc 18xóm ĐôngTài liệutràn sang tập huấn giáosuối xómvăn viên Ngữ Tây6 rồi dồn về suối xóm Trại chúng tôi.
[…] Trẻ con chúng tôi la ó, té nhau, reo hò. Ôi, con suối; con suối khi nó cạn, chúng tôi ngẩn ngơ. Chúng tôi tắm thoả thuê, khi ra về tiếng ào ào vọng mãi. Tối, cái Bảng giải chiếu manh giữa sân.
Cả nhà ngồi ăn cơm trong hương lúa đầu mùa 2. Về các nhiệm vụ học tập từ đồng Chõ thoảng về; trong tiếng sáo diều cao vút của chú Chàng; trong dàn nhạc ve; a. Nhiệm trong vụthủng tiếng chó học tập phần thẳng Đọc 4. sủa giăng Chúng Các tôi no câu hỏi đọcnê,hiểu rủ nhau chogiải VB 1chiếu và VBở hiên nhàthiết 2 được ngủ cho mát.trên yêu cầu cần đạt, sao kế dựa cho sauÔikhi cái trả mùalờihècác câuhoi.
hiếm hỏiNgày này, HS lao đạt xao,được yêu cầu đêm cũng lao cần xao. đạt về đọc Cả làng xómhiểu hìnhthể nhưloại không ai ngủ, cùng thức với giời, với đất. Tôi khát khao thầm ước: Mùa hè hồi kí mà chương trình đề ra. Ví dụ: mục tiêu “Nhận biết được hình thức ghi chép, cáchnào cũng được kể như mùangười sự việc, hè này!kể chuyện ngôi thứ nhất của hồi kí; Nhận biết được chủ điểmcủa VB; tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua (Duyngôn ngữ Khán, Tuổi thơcủa VB”NXB im lặng, được Kimthể hiện Đồng, qua 2002) hai câu hỏi Suy(tr.
115, và ngẫm tậpphản một):hồi 1. Bức tranh cuộc sống trong Lao xao ngày hè được miêu tả qua cảm nhận của ai, theo ngôi kể nào? 2. Hãy liệt kê một số câu văn kể chuyện, miêu tả và biểu cảm được sử dụng trong văn bản. Theo em, việc kết hợp miêu tả, biểu cảm khi kể chuyện đã giúp ích gì cho việc thể hiện không khí ngày hè? 3.
Chỉ ra một số âm thanh, hình ảnh mà theo em, đã góp phần làm nên cái “lao xao ngày Phần lớn các câu hỏi đọc hiểu tập trung vào việc hướng dẫn HS nhận biết đặc hè” trong văn bản này. Từ đó cho biết, người kể chuyện đã cảm nhận cái “lao xao” ấy điểm thể loại hồi kí để các em biết cách đọc hiểu VB tương tự về thể loại. bằng những giác quan nào? 4. XácNhiệm vụ đề định chủ họccủa tập phần văn bản Thực Lao THỰC hành xao HÀNH tiếng hè.
Việt ngàyTIẾNG VIỆT Yêu kĩ 5. Đọc cầu cầnvăn: đoạn đạt “Nhận biết được biện pháp tu từ ẩn dụ, hoán dụ và tác dụng của1.chúng” Tìm được có thể hiện trong bài tập sauvàtrong mục Thực hành tiếngẩnViệt (tr. 121, Cảmột nhàcâu ngồi ănsửcơm dụng biệnhương trong pháp so lúasánh đầu mùamột câu từ đồng sử dụng Chõ biện về; thoảng pháp trong dụ trong tiếng sáo tập một): Laocao diều xaovút ngàycủahè. Chỉ chú ra điểm Chàng; giống trong dànnhau nhạcvàve; khác trongnhau giữa tiếng chóhai biệnthẳng thủng pháp sủa tu từgiăng.GàĐọc sống:đoạn văn sau và trả lời câu hỏi ở dưới: gà trống.
2 Mổ mồi dỗ gà mái: Người mổchèo ta nói mồi không bẻo làcốtkẻđểcắp. ăn mà Kẻcócắp ý lấyhôm lòng nay gà mái. gặp bà già! Nhưng từ đây tôi 3 Húng dũi: một loại rau thơm. 4 lại quý Giăng (cáchchèo phát bẻo.
âm địaNgày mùa,trăng. phương): chúng thức suốt đêm.