Tổng quan về giáo trình

Tài liệu dạy học môn Tiếng Anh trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp là học liệu chuẩn hóa do Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành kèm theo Công văn số 147/TCGDNN-ĐTCQ ngày 22 tháng 01 năm 2020. Tài liệu giữ vị trí môn học chung bắt buộc trong khối kiến thức cơ bản của chương trình đào tạo trình độ trung cấp nghề tại Việt Nam.

Mục tiêu đào tạo của giáo trình hướng đến việc trang bị cho người học trình độ sơ cấp đến tiền trung cấp (tương đương bậc 1 - bậc 2 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) hệ thống kiến thức ngôn ngữ nền tảng và năng lực giao tiếp cơ bản. Người học được rèn luyện để có khả năng sử dụng các cấu trúc ngữ pháp cơ bản, vốn từ vựng thông dụng, nhận biết thông tin trong các văn bản ngắn, lắng nghe các cuộc đối thoại thường nhật, giao tiếp trong các tình huống quen thuộc và viết các đoạn văn mô tả đơn giản.

Giáo trình có cấu trúc tổng thể gồm 08 đơn vị bài học (Units) và 04 phần ôn tập mở rộng (Review & Expansion) được phân bổ xen kẽ sau mỗi cụm hai bài học. Phần phụ lục tài liệu cung cấp hệ thống đáp án (Answer Key) từ trang 93 đến trang 120, kịch bản nghe (Listening Script) từ trang 121 đến trang 130, cùng 02 đĩa ghi âm (CDs) chứa toàn bộ các bài hội thoại và bài tập luyện nghe.

Điểm đặc thù của giáo trình là việc chuẩn hóa quy trình sư phạm trong từng đơn vị bài học thông qua 07 hợp phần cố định: Khởi động (Warm-up), Từ vựng (Vocabulary), Trọng tâm ngữ pháp (Grammar Focus), Nghe (Listening), Nói (Speaking), Đọc (Reading) và Viết (Writing). Nội dung ngữ liệu kết hợp hài hòa giữa bối cảnh văn hóa Việt Nam (Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Đà Lạt, ngày Tết cổ truyền) và bối cảnh quốc tế (Pháp, Hoa Kỳ, Úc, Nam Phi, Tây Ban Nha, Canada).


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình bao gồm 08 đơn vị bài học với các chủ đề và nội dung trọng tâm như sau:

  • Unit 1: Family and friends (trang 7 - 16): Cung cấp kiến thức về động từ To Be, tính từ sở hữu (my, your, his, her, its, our, their), đại từ nhân xưng, đại từ chỉ định (this, that, these, those) và thì Hiện tại đơn (Present simple). Từ vựng tập trung vào nhóm nghề nghiệp (Jobs) và các động từ hành động thông dụng. Kỹ năng đọc hiểu và viết khai thác qua văn bản "My friend Minh" và đoạn văn tự giới thiệu bản thân.
  • Unit 2: Leisure time (trang 17 - 24): Trọng tâm ngữ pháp gồm trạng từ chỉ tần suất (always, usually, often, sometimes, hardly ever, never) và động từ khuyết thiếu Can / Can't chỉ khả năng. Từ vựng phân loại các hoạt động thể thao gắn với động từ play, do, go và hoạt động thời gian rảnh rỗi. Bài đọc tìm hiểu thói quen ngày thứ Bảy qua hai đoạn văn về Mai và Hoa.
  • Unit 3: Places (trang 29 - 39): Giới thiệu cấu trúc There is / There are, lượng từ a, an, some, any và hệ thống giới từ chỉ vị trí (between, behind, in front of, near, in, opposite, on, under). Từ vựng xoay quanh các địa điểm trong thành phố, tính từ miêu tả và đồ đạc trong phòng (Things in a house). Văn bản đọc hiểu giới thiệu "Da Nang city – a worth-living city in Vietnam"; phần nói hướng dẫn cấu trúc hỏi và chỉ đường (Giving directions).
  • Unit 4: Food and drink (trang 40 - 48): Phân biệt danh từ đếm được và không đếm được (Countable and uncountable nouns), cấu trúc câu hỏi số lượng How much / How many và động từ khuyết thiếu Should / Shouldn't dùng để đưa ra lời khuyên sức khỏe. Từ vựng phân nhóm thực phẩm (hải sản, rau củ quả, đồ uống). Bài đọc phân tích thực đơn nhà hàng (Menu).
  • Unit 5: Special occasions (trang 52 - 59): Trọng tâm ngữ pháp là thì Hiện tại tiếp diễn (Present continuous) và sự đối chiếu với thì Hiện tại đơn. Từ vựng về trang phục, màu sắc và tính từ mô tả ngoại hình. Bài đọc tìm hiểu về lễ hội truyền thống qua văn bản "Tet in Vietnam".
  • Unit 6: Vacation (trang 60 - 69): Giới thiệu thì Quá khứ đơn (Past simple) của động từ Be, Can và động từ có quy tắc (regular verbs). Từ vựng về các hoạt động và vật dụng trong kỳ nghỉ. Bài đọc khai thác trải nghiệm qua văn bản "My first trip to Hanoi".
  • Unit 7: Activities (trang 77 - 83): Luyện tập chuyên sâu cách sử dụng thì Hiện tại đơn và Hiện tại tiếp diễn thông qua nhóm từ vựng về hoạt động hàng ngày (Daily activities) và tính cách con người (Personality). Bài đọc là văn bản "A letter from Dalat city".
  • Unit 8: Hobbies & interests (trang 84 - 89): Cung cấp kiến thức về thì Quá khứ đơn, Quá khứ tiếp diễn và cấu trúc kết hợp động từ thể thao Play/do/go + sport. Từ vựng mở rộng về sở thích cá nhân. Bài đọc nghiên cứu chủ đề "What is a hobby?".

Logic phát triển nội dung đi theo trình tự từ hẹp đến rộng: khởi đầu bằng việc nhận diện cá nhân, gia đình, công việc (Unit 1), chuyển sang các thói quen thường nhật, sinh hoạt giải trí (Unit 2), mở rộng ra không gian sống, đồ vật, vị trí địa lý (Unit 3), các nhu cầu sinh hoạt thực phẩm và sức khỏe (Unit 4), sau đó phát triển sang các mốc thời gian đặc biệt, sự kiện quá khứ và các mối quan hệ xã hội phức tạp hơn (Unit 5 - 8).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Hệ thống ngữ pháp nền tảng: Giáo trình xây dựng toàn diện các thì căn bản trong tiếng Anh (Hiện tại đơn, Hiện tại tiếp diễn, Quá khứ đơn, Quá khứ tiếp diễn, Hiện tại hoàn thành); các cấu trúc ngữ pháp chức năng bao gồm động từ khuyết thiếu (Can/Can't, Should/Shouldn't), lượng từ và định từ (a/an, some, any, how much, how many), trạng từ chỉ tần suất (thang đo 0% đến 100%), đại từ chỉ định và hệ thống giới từ không gian.
  • Hệ thống từ vựng theo chủ điểm: Phân loại từ vựng thành các trường ngữ nghĩa rõ ràng: Nghề nghiệp (Jobs), Thể thao và giải trí (Sports & Leisure), Địa điểm đô thị (Places in a city), Đồ gia dụng (Things in a house), Thực phẩm và đồ uống (Food & Drink), Trang phục và diện mạo (Clothes & Appearance), Du lịch và kỳ nghỉ (Vacation items & activities).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng ngôn ngữ kỹ thuật: Nhận diện và áp dụng chính xác các quy tắc chia động từ (thêm -s/-es, biến đổi đuôi -y thành -ie+s, quy tắc thêm -ed), phân biệt phát âm dạng khẳng định và phủ định của modal verb (ví dụ: can /kæn/ và can't /kɑːnt/), xây dựng trật tự từ đúng trong câu khẳng định, phủ định và nghi vấn.
  • Kỹ năng phân tích: Khả năng phân loại danh từ đếm được và không đếm được; nhận diện cấu trúc ngữ pháp phù hợp với ngữ cảnh thời gian; phân tích văn bản ngắn để xác định thông tin đúng/sai (True/False) hoặc lựa chọn phương án trả lời đúng (Multiple choice).
  • Kỹ năng thực hành giao tiếp: Thực hiện các giao dịch giao tiếp đời sống như tự giới thiệu bản thân và gia đình, phỏng vấn bạn học về thói quen sinh hoạt, hỏi và chỉ đường trong thành phố, mua sắm đồ dùng tại chợ/siêu thị, gọi món theo thực đơn nhà hàng, viết thư mô tả kỳ nghỉ và viết đoạn văn đưa ra lời khuyên chăm sóc sức khỏe.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Tiếp cận sư phạm

Giáo trình áp dụng phương pháp giảng dạy giao tiếp tích hợp 4 kỹ năng (Communicative Language Teaching - CLT), lấy người học làm trung tâm. Cấu trúc bài giảng tuân thủ quy trình chuyển giao kiến thức từ tiếp nhận thụ động sang sản sinh ngôn ngữ chủ động qua chuỗi hoạt động 7 phần chuẩn mực.

Hệ thống bài tập và thực hành

  • Hoạt động tương tác đôi/nhóm (Pair work & Group work): Tích hợp ngay từ phần Warm-up và Speaking, yêu cầu người học thực hành đối thoại, phỏng vấn phân loại tính cách người học theo nhóm sở thích (Athletic, Artistic, Studious), đóng vai người mua và người bán (Seller and Buyer).
  • Bài tập củng cố ngữ pháp và từ vựng: Đa dạng hóa các hình thức rèn luyện như nối từ với tranh (Match words with pictures), hoàn thành bảng (Complete the table), điền câu (Fill in the gaps), viết lại câu khẳng định sang phủ định hoặc nghi vấn (Rewrite sentences), và tìm lỗi sai trong câu (Find mistakes and correct them).
  • Bài tập xử lý thông tin (Listening & Reading): Rèn luyện kỹ năng nghe hiểu và đọc hiểu đại ý, chi tiết thông qua các bài tập trả lời câu hỏi (Wh-questions), chọn đáp án đúng/sai (True/False), đánh dấu vào bảng kiểm tra thông tin (Check correct information), và sắp xếp vị trí đồ vật dựa trên chỉ dẫn không gian.
  • Bài tập sản sinh văn bản (Writing): Hướng dẫn người học viết đoạn văn ngắn có cấu trúc thông qua bảng gợi ý thông tin (Guided writing), giúp định hình mạch viết từ thông tin cá nhân, thói quen sinh hoạt cho đến việc miêu tả căn phòng và địa điểm du lịch.

Phương pháp đánh giá và tự học

Giáo trình thiết kế 04 phần Review & Expansion (sau các cặp Unit 1-2, Unit 3-4, Unit 5-6, Unit 7-8) nhằm tổng hợp và kiểm tra định kỳ kiến thức ngữ pháp, từ vựng đã học. Phần Answer Key và Listening Script ở cuối tài liệu cho phép người học tự đối chiếu kết quả, rà soát lỗi sai và chủ động tự đánh giá tiến độ học tập.


Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tính chuẩn hóa văn bản quản lý: Tài liệu được biên soạn và thẩm định theo khung chương trình đào tạo trung cấp chính quy, ban hành kèm Công văn số 147/TCGDNN-ĐTCQ của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, đảm bảo tính pháp lý và tính đồng bộ trong toàn hệ thống giáo dục nghề nghiệp.
  • Thiết kế chuyên biệt cho hệ trung cấp nghề: Nội dung lý thuyết ngữ pháp được tinh giản tối đa, trình bày dưới dạng bảng biểu và khung điểm ngữ pháp (Grammar point) ngắn gọn, tập trung trực tiếp vào các mẫu câu ứng dụng thực tế thay vì đi sâu vào phân tích lý thuyết ngôn ngữ phức tạp.
  • Tích hợp ngữ liệu thực tế mang tính bản địa: Các văn bản đọc hiểu và bài tập thực hành lồng ghép các địa danh, nhân vật và sự kiện quen thuộc tại Việt Nam (Trịnh đến từ Đồng Nai, Minh sinh sống tại TP. Hồ Chí Minh, chuyến đi Hà Nội, bức thư từ Đà Lạt, thành phố đáng sống Đà Nẵng, ngày Tết Nguyên đán), giúp người học dễ dàng liên hệ với đời sống thực tế.
  • Tài liệu hỗ trợ giảng dạy hoàn chỉnh: Giáo trình đi kèm hệ thống học liệu đầy đủ gồm 02 đĩa ghi âm bài nghe, phần kịch bản nghe chi tiết và đáp án bài tập từ trang 93 đến 130, hỗ trợ trực tiếp cho công tác soạn giáo án của giảng viên cũng như quá trình tự học của học sinh.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Người học: Học sinh, sinh viên đang theo học các ngành nghề đào tạo ở trình độ trung cấp trong các trường trung cấp, cao đẳng thuộc hệ thống giáo dục nghề nghiệp.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần có kiến thức tiếng Anh sơ cấp ở mức độ nhận biết mặt chữ cái, phát âm cơ bản và các từ vựng căn bản về số đếm, gia đình hoặc chào hỏi thông thường.
  • Giảng viên: Dùng làm giáo trình giảng dạy chính thức cho môn học Tiếng Anh trình độ trung cấp. Giảng viên có thể khai thác các cấu trúc bài học, bảng mẫu câu hỏi, bài tập phỏng vấn và các đề mục ôn tập (Review & Expansion) để xây dựng kế hoạch bài giảng và đề kiểm tra định kỳ.
  • Người tự học và tham khảo: Phù hợp cho các đối tượng người lớn hoặc người học nghề muốn củng cố lại ngữ pháp tiếng Anh căn bản, trau dồi vốn từ vựng sinh hoạt và phát triển các kỹ năng giao tiếp cơ bản theo lộ trình chuẩn mực.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này được thiết kế dành cho cấp học nào?
Giáo trình được ban hành chính thức dành cho học sinh, sinh viên theo học chương trình đào tạo trình độ trung cấp trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp theo Công văn số 147/TCGDNN-ĐTCQ của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp.

2. Người học có trình độ mới bắt đầu có tiếp cận được tài liệu không?
Có. Giáo trình thiết kế bài học khởi đầu từ các kiến thức cơ bản nhất như động từ Be, đại từ nhân xưng, tính từ sở hữu và thì Hiện tại đơn tại Unit 1, với hệ thống hướng dẫn bài tập rõ ràng, kèm tranh minh họa hỗ trợ việc học từ vựng.

3. Tài liệu có sự phân bổ giữa các kỹ năng ngôn ngữ như thế nào?
Mỗi đơn vị bài học trong tổng số 08 Unit đều được cấu trúc đồng đều 07 phần: Warm-up, Vocabulary, Grammar Focus, Listening, Speaking, Reading và Writing, bảo đảm phát triển cân đối cả 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết kết hợp với Ngữ pháp và Từ vựng.

4. Làm thế nào để tự học hiệu quả với giáo trình này?
Người học cần thực hiện các bài tập tuần tự theo từng phần trong bài, kết hợp nghe đĩa CD với việc theo dõi phần Listening Script (trang 121 - 130), hoàn thành các bài tập củng cố tại phần Review & Expansion và tự kiểm tra kết quả qua phần Answer Key (trang 93 - 120).

5. Giáo trình có bao gồm học liệu âm thanh đi kèm không?
Có. Giáo trình được phát hành kèm theo 02 đĩa ghi âm chứa toàn bộ các bài đối thoại mẫu và các bài tập luyện nghe, đồng thời in sẵn toàn bộ lời thoại nghe (Listening Script) ở phần phụ lục cuối sách.


Kết luận

Tài liệu dạy học môn Tiếng Anh trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp cung cấp khung kiến thức ngôn ngữ chuẩn hóa và hệ thống bài tập thực hành theo hướng giao tiếp, bám sát các quy chuẩn của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp. Cấu trúc 08 đơn vị bài học, 04 phần ôn tập mở rộng, cùng phụ lục đáp án và kịch bản nghe đi kèm 02 CD âm thanh tạo thành một chỉnh thể tài liệu phục vụ hiệu quả cho hoạt động giảng dạy chính khóa và tự học củng cố năng lực tiếng Anh cơ bản.