Tổng quan về giáo trình

Tài liệu bồi dưỡng cộng tác viên công tác xã hội là tài liệu đào tạo chuyên môn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực Công tác xã hội và An sinh xã hội, do Trường Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Lao động - Xã hội tổ chức biên soạn và ban hành theo Quyết định số 512/QĐ-ĐTBD ngày 28/12/2017. Tài liệu do Ts. Nguyễn Thị Vân làm chủ biên cùng đội ngũ giảng viên, nhà khoa học gồm Ts. Hà Thị Thư, Ts. Nguyễn Thị Thái Lan, Ts. Phạm Tiến Nam, Ths. Nguyễn Kim Loan và Ths. Hán Đình Hoè.

Về vị trí trong hệ thống đào tạo, tài liệu được xây dựng nhằm cụ thể hóa chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công tác xã hội và cộng tác viên công tác xã hội theo Quyết định số 1751/QĐ-LĐTBXH ngày 08/11/2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, gắn liền với mục tiêu của Đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010–2020 (Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ) và Thông tư liên tịch số 30/2015/TT-BLĐTBXH-BNV.

Mục tiêu học tập của tài liệu tập trung vào việc trang bị cho người học hệ thống tri thức nền tảng về bản chất, nguyên tắc đạo đức, giá trị cốt lõi của nghề công tác xã hội; đồng thời hình thành và chuẩn hóa năng lực thực hành các phương pháp can thiệp từ cấp độ vi mô (cá nhân), trung mô (gia đình, nhóm) đến vĩ mô (cộng đồng). Cấu trúc tài liệu gồm 6 chuyên đề chuyên sâu, tiếp cận theo phương châm "thực học - thực nghiệp", gắn kết giữa lý thuyết khoa học hành vi quốc tế với hệ thống chính sách an sinh xã hội và đặc thù văn hóa - xã hội tại Việt Nam.

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO (6 CHUYÊN ĐỀ)                |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| [Chuyên đề 1]   Tổng quan về nghề Công tác xã hội                             |
| [Chuyên đề 2]   Hành vi con người và môi trường xã hội                        |
| [Chuyên đề 3]   Công tác xã hội với cá nhân và gia đình                       |
| [Chuyên đề 4]   Công tác xã hội với nhóm và phát triển cộng đồng              |
| [Chuyên đề 5]   Công tác xã hội với người có nhu cầu đặc biệt                 |
| [Chuyên đề 6]   Quản lý trường hợp (Case Management)                          |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Nội dung tài liệu được phân chia thành 6 chuyên đề nghiệp vụ với tiến trình logic từ nhận thức lý luận tổng quát đến kỹ năng tác nghiệp chuyên biệt:

  • Chuyên đề 1: Giới thiệu về nghề công tác xã hội (Trang 1–17): Do Ts. Nguyễn Thị Vân và Ts. Phạm Tiến Nam biên soạn. Chuyên đề phân tích định nghĩa công tác xã hội theo Liên đoàn Nhân viên công tác xã hội Quốc tế (IFSW, 2014) và Robert L. Barker (2003); xác định 4 chức năng cốt lõi (phòng ngừa, can thiệp, phục hồi, phát triển); phân định 3 cấp độ can thiệp (vi mô, trung mô, vĩ mô); làm rõ 4 lĩnh vực hoạt động chính (an sinh xã hội, giáo dục, y tế theo Quyết định số 2514/QĐ-BYT, tư pháp theo UNICEF 2016); hệ thống hóa 11 vai trò của nhân viên xã hội (Kirst-Ashman & Hull, 2006); phác thảo tiến trình lịch sử nghề CTXH trên thế giới (COS 1869, Toynbee Hall 1884, Hull House 1889) và tại Việt Nam (Caritas 1949, Trường Công tác xã hội quốc gia 1968, giai đoạn Đổi mới từ 1986 đến nay).
  • Chuyên đề 2: Hành vi con người và môi trường xã hội (Trang 18–24): Do Ts. Hà Thị Thư biên soạn. Nội dung làm rõ định nghĩa hành vi dưới góc độ tâm lý học, đạo đức học và công tác xã hội; phân loại hành vi theo mục đích (bản năng, kỹ xảo, trí tuệ, đáp ứng, chủ động theo Danao, Thư & Hường, 2014), theo hình thức biểu hiện (ngôn ngữ: tạo lời, tại lời, mượn lời; phi ngôn ngữ), và theo chuẩn mực xã hội (chuẩn mực thống kê, quy ước cộng đồng, chuẩn mực chức năng theo Vũ Gia Hiền, 2005); phân tích sự tương tác giữa môi trường tự nhiên (hữu hình) và môi trường xã hội (vô hình) tác động đến đời sống con người.
  • Chuyên đề 3: Công tác xã hội với cá nhân và gia đình (Trang 25–52): Do Ts. Nguyễn Thị Vân và Ts. Phạm Tiến Nam biên soạn. Trình bày tiến trình 6 bước trong công tác xã hội cá nhân (thiết lập mối quan hệ, tìm hiểu/thăm dò, đánh giá/chẩn đoán, can thiệp, giám sát/đánh giá, hỗ trợ sau kết thúc/chấm dứt); phân tích 5 cấu phần cơ bản (con người, vấn đề dựa trên thuyết nhu cầu Maslow, địa điểm - thời gian, mối quan hệ nghề nghiệp, giải quyết vấn đề); 3 phương pháp can thiệp chính (phương pháp tâm lý xã hội, phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp hành vi); kỹ năng giao tiếp có lời và phi ngôn ngữ; các nguyên tắc lập và lưu trữ hồ sơ; lý luận về gia đình (Luật Hôn nhân và Gia đình 2000), 4 chức năng gia đình, tiêu chí gia đình lành mạnh và 6 giai đoạn chu kỳ đời sống gia đình theo mô hình Carter và McGoldrick (1999).
  • Chuyên đề 4: Công tác xã hội với nhóm và phát triển cộng đồng (Trang 53–81): Do Ts. Nguyễn Thị Thái Lan biên soạn. Tập trung vào tiến trình công tác xã hội nhóm 4 giai đoạn (chuẩn bị/thành lập, bắt đầu hoạt động, can thiệp, lượng giá/kết thúc), phân loại 6 mô hình nhóm (trợ giúp, trị liệu, giải trí, giáo dục, xã hội hóa, phát triển) và tiến trình phát triển cộng đồng 5 bước (lựa chọn địa bàn, thâm nhập cộng đồng, họp dân đánh giá vấn đề ưu tiên, triển khai hoạt động, lượng giá).
  • Chuyên đề 5: Công tác xã hội với người có nhu cầu đặc biệt (Trang 82–127): Do Ths. Hán Đình Hoè, Ths. Nguyễn Thị Kim Loan và Ts. Nguyễn Thị Vân biên soạn. Cung cấp quy trình can thiệp đối với các nhóm đối tượng đặc thù: trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, người khuyết tật, người cao tuổi, người nhiễm HIV/AIDS, người lạm dụng chất kích thích dạng Amphetamine (ATS) và các chất gây nghiện theo phân loại của NIDA, WHO, UNODC và bảng phân loại bệnh tật quốc tế ICD-10.
  • Chuyên đề 6: Quản lý trường hợp (Trang 128 trở đi): Do Ts. Hà Thị Thư biên soạn. Hệ thống hóa quy trình quản lý trường hợp (Case Management) chuẩn mực từ thu thập thông tin tiếp nhận ban đầu, đánh giá đa diện nhu cầu thân chủ, lập kế hoạch trợ giúp, điều phối kết nối mạng lưới nguồn lực, giám sát thực hiện, đánh giá định kỳ đến kết thúc hoặc chuyển giao trường hợp.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               QUY TRÌNH TIẾN TRÌNH CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN (6 BƯỚC)               |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  [Bước 1] Thiết lập mối quan hệ nghề nghiệp                                       |
|  [Bước 2] Tìm hiểu / Thăm dò hoàn cảnh thân chủ                                    |
|  [Bước 3] Đánh giá / Chẩn đoán nhu cầu & vấn đề (Thuyết Maslow)                    |
|  [Bước 4] Can thiệp (Tâm lý xã hội / Giải quyết vấn đề / Hành vi)                 |
|  [Bước 5] Giám sát & Lượng giá kết quả can thiệp                                  |
|  [Bước 6] Hỗ trợ sau kết thúc & Chấm dứt mối quan hệ                              |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Tài liệu thiết lập hệ thống cơ sở lý luận đa ngành bao gồm:

  • Hệ giá trị và triết lý nghề nghiệp: Dựa trên tuyên ngôn của IFSW (2012, 2014) về nhân quyền, phẩm giá con người và công bằng xã hội. Hệ thống hóa 7 nguyên tắc thực hành nghề nghiệp (Võ Thuấn, 2005): chấp nhận thân chủ, trao quyền (empowerment), tôn trọng quyền tự quyết, cá biệt hóa, bảo mật thông tin, tự ý thức bản thân và thiết lập ranh giới quan hệ nghề nghiệp.
  • Thuyết hệ thống sinh thái (Ecological Systems Theory): Xem xét con người trong mối tương tác đa chiều với môi trường sống, làm cơ sở cho các can thiệp đồng thời ở cấp độ cá nhân, gia đình, tổ chức và xã hội.
  • Thuyết nhu cầu con người của Abraham Maslow: Phân cấp 5 bậc nhu cầu (nhu cầu sinh tồn, nhu cầu an toàn, nhu cầu thuộc về nhóm, nhu cầu được tôn trọng, nhu cầu hoàn thiện) làm công cụ đánh giá mức độ thiếu hụt và xác định ưu tiên trợ giúp thân chủ.
  • Mô hình chu kỳ đời sống gia đình của Carter và McGoldrick (1999): Cung cấp khung phân tích sự biến đổi cấu trúc, vai trò và các khủng hoảng tâm lý - xã hội của gia đình qua 6 giai đoạn phát triển, từ lúc thanh niên rời gia đình gốc đến các giai đoạn hôn nhân và tuổi già.

Kỹ năng phát triển

Tài liệu hướng tới hình thành các năng lực thực hành chuyên môn cụ thể:

  • Kỹ năng giao tiếp và thiết lập mối quan hệ: Sử dụng kỹ thuật điều chỉnh tốc độ, âm lượng, ngôn ngữ phù hợp văn hóa - trình độ của thân chủ; thực hành giao tiếp phi ngôn ngữ (duy trì ánh mắt thích hợp, tư thế ngồi ngang hàng, nghiêng người chú ý, phản hồi nét mặt); rèn luyện thái độ nhiệt tâm, thấu cảm và chân thực.
  • Kỹ năng nghiệp vụ can thiệp cá nhân và nhóm: Kỹ năng đặt câu hỏi mở, lắng nghe tích cực có phản hồi (phản hồi cảm xúc), tóm tắt, diễn đạt, khơi gợi, im lặng có chủ đích; kỹ năng điều hành thảo luận nhóm, kỹ năng giải quyết xung đột và ra quyết định tập thể.
  • Kỹ năng phát triển cộng đồng và biện hộ: Kỹ năng tổ chức họp dân, xây dựng cây vấn đề, lập kế hoạch hành động cộng đồng, huy động và điều phối nguồn lực tại chỗ, kỹ năng biện hộ chính sách bảo vệ nhóm yếu thế.
  • Kỹ năng quản trị hồ sơ: Thu thập thông tin minh bạch, lập biên bản tiếp xúc, lưu trữ hồ sơ theo trật tự thời gian và tiêu chuẩn pháp lý, đảm bảo quy tắc bảo mật theo quy định hành chính.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Tài liệu được thiết kế phục vụ phương pháp giảng dạy tích cực, lấy người học làm trung tâm, kết hợp giữa việc truyền đạt khung lý thuyết chuẩn tắc với rèn luyện kỹ năng giải quyết tình huống thực tế.

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       PHƯƠNG PHÁP ĐÀO TẠO THEO TIẾN TRÌNH                     |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Giảng dạy lý thuyết: Chuẩn hóa khái niệm, văn bản quy phạm, đạo đức        |
| 2. Phân tích tình huống: Nghiên cứu ca bệnh, ca học đường, ca bảo trợ         |
| 3. Đóng vai & Mô phỏng: Thực hành kỹ năng phỏng vấn, giao tiếp phi ngôn ngữ   |
| 4. Bài tập thực địa: Khảo sát cộng đồng, lập hồ sơ trường hợp, lượng giá      |
+-------------------------------------------------------------------------------+
  • Tiếp cận sư phạm tương tác: Giảng viên đóng vai trò điều phối, định hướng thông qua việc đặt câu hỏi phản biện, phân tích các ca tình huống (case study) thực tế trong lĩnh vực bảo trợ xã hội, y tế và trường học.
  • Thực hành đóng vai và mô phỏng (Role-playing): Học viên được phân công đóng vai nhân viên xã hội và thân chủ (trẻ em bị xâm hại, người nghiện ma túy, phụ nữ bị bạo lực gia đình) để thực hành kỹ năng phỏng vấn thu thập thông tin, kỹ năng thấu cảm và kỹ thuật xử lý hành vi chống đối.
  • Hệ thống câu hỏi ôn tập và bài tập thực hành: Cuối mỗi chuyên đề đều có hệ thống câu hỏi yêu cầu phân tích, so sánh các khái niệm (phân biệt công tác xã hội, an sinh xã hội, bảo trợ xã hội; phân tích vai trò nhà điều phối, người trung gian, người môi giới, người biện hộ theo Kirst-Ashman & Hull, 2006) và yêu cầu thiết kế kế hoạch can thiệp cụ thể cho một trường hợp tại địa phương.
  • Hướng dẫn tự học và nghiên cứu: Người học được hướng dẫn tra cứu đối sánh giữa nội dung bài giảng với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành (Thông tư số 30/2015/TT-BLĐTBXH-BNV, Thông tư số 07/2013/TT-BLĐTBXH) và các hướng dẫn chuyên môn của các tổ chức quốc tế (UNICEF, WHO, UNODC).

Điểm nổi bật và tính cập nhật

Tài liệu thể hiện tính chuẩn hóa và cập nhật sâu sắc về mặt học thuật và thể chế:

+----------------------------------------------------------------------------------+
|                   CÁC TRỤ CỘT PHÁP LÝ & CHUẨN MỰC TRONG TÀI LIỆU                 |
+----------------------------------------------------------------------------------+
| • Quyết định 32/2010/QĐ-TTg    : Đề án phát triển nghề CTXH giai đoạn 2010-2020  |
| • Thông tư 30/2015/TT-BLĐTBXH  : Mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức|
| • Quyết định 1751/QĐ-LĐTBXH    : Chương trình bồi dưỡng theo chức danh nghề nghiệp|
| • Quyết định 2514/QĐ-BYT       : Đề án phát triển nghề CTXH trong ngành Y tế     |
| • Chuẩn quốc tế IFSW / UNICEF  : Khung đạo đức nghề nghiệp và tiêu chuẩn bảo vệ  |
+----------------------------------------------------------------------------------+
  • Cơ sở pháp lý đồng bộ: Tài liệu cập nhật trực tiếp các văn bản quy phạm pháp luật quan trọng định hình nghề công tác xã hội tại Việt Nam, bao gồm Thông tư liên tịch số 30/2015/TT-BLĐTBXH-BNV quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức CTXH (Hạng II: V.09.04.01, Hạng III: V.09.04.02, Hạng IV: V.09.04.03); Thông tư 07/2013/TT-BLĐTBXH về tiêu chuẩn cộng tác viên; Quyết định 2514/QĐ-BYT về CTXH trong ngành Y tế và Kế hoạch phát triển CTXH trong ngành Giáo dục giai đoạn 2016–2020 của Bộ GD&ĐT.
  • Hội nhập chuẩn mực quốc tế: Tiếp thu định nghĩa nghề nghiệp toàn cầu của Liên đoàn Nhân viên công tác xã hội Quốc tế (IFSW, 2014), các nguyên lý từ Hiệp hội Quốc gia Nhân viên Công tác Xã hội Hoa Kỳ (NASW), kết hợp với hướng dẫn thực hành của Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc (UNICEF) trong lĩnh vực tư pháp người chưa thành niên và bảo vệ trẻ em.
  • Tính liên ngành và bao quát: Kết hợp chặt chẽ giữa lý luận công tác xã hội với tâm lý học phát triển, xã hội học đô thị - nông thôn, y tế công cộng và luật pháp. Tài liệu phân định rõ ranh giới chuyên môn giữa can thiệp trị liệu tâm lý - xã hội với hoạt động cứu trợ từ thiện thuần túy.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Tài liệu phục vụ cho các nhóm đối tượng cụ thể trong hệ thống an sinh xã hội và giáo dục đào tạo:

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                             ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG                                 |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| [1] Cộng tác viên CTXH cấp xã, phường, thị trấn                               |
| [2] Cán bộ, công chức Lao động - Thương binh và Xã hội các cấp               |
| [3] Viên chức công tác xã hội (Hạng III, Hạng IV) tại các trung tâm bảo trợ   |
| [4] Nhân viên công tác xã hội tại bệnh viện, trường học, tổ chức phi chính phủ|
| [5] Sinh viên, học viên chuyên ngành CTXH, Xã hội học, Tâm lý học             |
+-------------------------------------------------------------------------------+
  • Cộng tác viên công tác xã hội tại cơ sở: Đội ngũ cộng tác viên tại các xã, phường, thị trấn cần bồi dưỡng kiến thức chuẩn hóa, kỹ năng tiếp cận thân chủ, quản lý hồ sơ và kết nối nguồn lực tại cộng đồng.
  • Cán bộ, viên chức ngành Lao động - Thương binh và Xã hội: Cán bộ làm việc tại Phòng LĐTBXH cấp huyện, Sở LĐTBXH, các Trung tâm Bảo trợ xã hội, Cơ sở cai nghiện ma túy, Trung tâm Công tác xã hội cần tài liệu chuẩn hóa để nâng ngạch hoặc bổ sung kiến thức chuyên môn.
  • Nhân viên xã hội tại các cơ sở chuyên biệt: Nhân viên phụ trách phòng/tổ công tác xã hội tại các bệnh viện tuyến tỉnh/trung ương, các nhân viên hỗ trợ học đường tại các trường học và cán bộ dự án thuộc các tổ chức phi chính phủ (NGO).
  • Giảng viên và sinh viên: Giảng viên các trường đại học, cao đẳng sử dụng làm tài liệu tham khảo bài giảng; sinh viên chuyên ngành Công tác xã hội, Xã hội học, Tâm lý học, Bảo trợ xã hội sử dụng làm tài liệu học tập và nghiên cứu thực địa.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với những đối tượng người học nào?

Tài liệu được thiết kế chuyên biệt cho cộng tác viên công tác xã hội ở cơ sở, viên chức chuyên ngành công tác xã hội hạng III, hạng IV, cán bộ quản lý văn hóa - xã hội cấp xã, cán bộ phụ trách công tác lao động - thương binh và xã hội, cùng người làm việc trong các cơ sở trợ giúp xã hội, bệnh viện, trường học và các tổ chức phi chính phủ.

2. Người học cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận tài liệu?

Người học cần có hiểu biết cơ bản về các vấn đề xã hội, hệ thống tổ chức bộ máy nhà nước cấp cơ sở, các chủ trương chính sách trợ giúp xã hội hiện hành, và kỹ năng giao tiếp xã hội căn bản.

3. Điểm khác biệt cốt lõi giữa tài liệu bồi dưỡng này với các giáo trình nhập môn lý thuyết là gì?

Tài liệu tập trung sâu vào tính thực hành nghề nghiệp ("thực học - thực nghiệp"), cung cấp các công cụ cụ thể như tiến trình 6 bước can thiệp cá nhân, tiến trình 4 giai đoạn làm việc nhóm, kỹ thuật phỏng vấn, biểu mẫu và quy tắc quản lý hồ sơ, cùng quy trình quản lý trường hợp chi tiết gắn liền với các văn bản pháp lý chuyên ngành của Việt Nam.

4. Phương pháp nào giúp tự học và vận dụng tài liệu này hiệu quả nhất?

Người học nên kết hợp đọc lý thuyết từng chuyên đề, trả lời đầy đủ hệ thống câu hỏi ôn tập cuối chương, thực hành phân tích các ca tình huống thực tế tại địa phương nơi mình đang công tác và áp dụng các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp vào quy trình tiếp xúc thân chủ hàng ngày.

5. Những tài liệu và văn bản pháp luật nào cần tham khảo bổ trợ?

Người học nên tham khảo thêm Luật Trẻ em 2016, Luật Người khuyết tật 2010, Luật Người cao tuổi 2009, Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, Thông tư số 30/2015/TT-BLĐTBXH-BNV, Thông tư số 07/2013/TT-BLĐTBXH, cùng các tài liệu hướng dẫn thực hành công tác xã hội của UNICEF, WHO và Liên đoàn Nhân viên công tác xã hội Quốc tế (IFSW).


Kết luận

Tài liệu bồi dưỡng cộng tác viên công tác xã hội do Trường Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Lao động - Xã hội ban hành là công trình học thuật có giá trị chuẩn hóa nghiệp vụ cao, gắn kết chặt chẽ giữa tri thức khoa học xã hội quốc tế với thể chế chính sách an sinh xã hội Việt Nam.

Tài liệu xác lập một lộ trình học tập logic từ việc định hình nhận thức nghề nghiệp, bản chất hành vi con người đến việc làm chủ các phương pháp can thiệp cá nhân, gia đình, nhóm, cộng đồng và kỹ thuật quản lý trường hợp. Đây là tài liệu nghiệp vụ phục vụ thiết thực cho công tác đào tạo, nâng cao năng lực cho đội ngũ cộng tác viên và nhân viên công tác xã hội trong mạng lưới an sinh xã hội tại cơ sở.