TRƯỜNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI Chủ biên: Ts. Nguyễn Thị Vân TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CỘNG TÁC VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI (Ban hành theo Quyết định số 512 ngày 28/12/2017 của Hiệu trưởng Trường Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức lao động - xã hội) Hà Nội, năm 2017 TRƯỜNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CỘNG TÁC VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI (Ban hành theo Quyết định số 512 ngày 28/12/2017 của Hiệu trưởng Trường Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức lao động - xã hội) Hà Nội, năm 2017 i TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CỘNG TÁC VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI (Ban hành theo Quyết định số 512 ngày 28/12/2017 của Hiệu trưởng Trường Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức lao động - xã hội) Nhóm tác giả tham gia biên soạn: Ts. Nguyễn Thị Vân (Chủ biên) Ts. Hà Thị Thư Ts.
Nguyễn Thị Thái Lan Ts. Phạm Tiến Nam Ths. Nguyễn Kim Loan Nhóm hỗ trợ kỹ thuật Ths. Phạm Thị Tâm CN.
Trần Thị Hạnh Ths. Vũ Thị Hải Hòa Ths. Doãn Văn Huy CN. Đỗ Thị Kim Huế ii LỜI NÓI ĐẦU Ngày 25/3/2010 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 32/2010/QĐ- TTg về việc phê duyệt Đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010-2020 với các mục tiêu: Xây dựng và ban hành mã ngạch, chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức công tác xã hội; áp dụng ngạch, bậc lương đối với các ngạch viên chức công tác xã hội; xây dựng và ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ cho cán bộ, viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội theo các loại hình cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội và theo nhóm đối tượng.
Thực hiện Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, ngày 19/8/2015 liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư số 30/2015/BLĐTBXH-BNV Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công tác xã hội, với 3 chức danh: Công tác xã hội viên chính (hạng II, mã số: V.01), Công tác xã hội viên (hạng III, mã số: V.02) và nhân viên công tác xã hội (hạng IV, mã số: V. Ngày 08/11/2017 Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quyết định số 1751/QĐ-LĐTBXH về việc ban hành các chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công tác xã hội (hạng III, hạng IV) và cộng tác viên công tác xã hội. Cuốn tài liệu này được xây dựng theo chương trình bồ dưỡng cộng tác viên công tác xã hội đã được Bộ LĐTBXH ban hành. Đây là cuốn tài liệu được xây dựng với phương châm thực học - thực nghiệp dành cho cộng tác viên công tác xã hội đang làm việc tại các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội, các xã, phường, thị trấn và cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội các cấp.
Cuốn tài liệu được biên soạn bởi tập thể các tác giả và các chuyên gia, các giảng viên có kiến thức và kinh nghiệm trong giảng dạy và thực hành công tác xã hội. Cụ thể, tài liệu do Ts. Nguyễn Thị Vân chủ biên và các tác giả chịu trách nhiệm chính trong việc biên soạn gồm: Chuyên đề 1, 3 do Ts. Nguyễn Thị Vân và Ts.
Phạm Tiến Nam biên soạn Chuyên đề 2, 6 do Ts. Hà Thị Thư biên soạn Chuyên đề 4 do Ts. Nguyễn Thị Thái Lan biên soạn Chuyên đề 5 do Ths. Hán Đình Hoè và Ths.
Nguyễn Thị Kim Loan và Ts. Nguyễn Thị Vân biên soạn Để tiếp tục hoàn thiện tài liệu nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cộng tác viên công tác xã hội, Trường Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức lao động - xã hội và tập thể ban biên soạn rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các cán bộ trực tiếp sử dụng cuốn tài liệu cũng như của các nhà khoa học, các chuyên gia và quý độc giả. iii Mọi ý kiến góp ý xin gửi về: Trường Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức lao động - xã hội Địa chỉ: Tầng 17, Nhà làm việc liên cơ quan Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, số 3, ngõ 7, Tôn Thất Thuyết, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, Hà Nội.3556 6683 TRƯỜNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI iv DANH MỤC VIẾT TẮT CTXH Công tác xã hội NVHX Nhân viên xã hội TGXH Trợ giúp xã hội QLTH Quản lý trường hợp CSSKTT Chăm sóc sức khỏe tâm thần ATS Các chất kích thích dạng Amphetamine FHI Tổ chức sức khỏe gia đình quốc tế HIV Virus gây suy giảm miễn dịch mắc phải ở người AIDS Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người ICD10 Bảng phân loại quốc tế bệnh tật lần thứ 10 NIDA Viện nghiên cứu quốc gia về lạm dụng ma túy của Hoa Kỳ WHO Tổ chức y tế thế giới UNODC Cơ quan Liên hợp quốc về phòng chống tội phạm về ma túy NGO Tổ chức phi chính phủ v MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU……………………………………………………………………… iii DANH MỤC VIẾT TẮT…………………………………………………………… v Chuyên đề 1: Giới thiệu về nghề công tác xã hội…………………………………….1 Chuyên đề 2: Hành vi con người và môi trường xã hội……………………………. 18 Chuyên đề 3: Công tác xã hội với cá nhân và gia đình……………………………… 25 Chuyên đề 4: Công tác xã hội với nhóm và phát triển cộng đồng………………… .53 Chuyên đề 5: Công tác xã hội với người có nhu cầu đặc biệt……………………….
82 Chuyên đề 6: Quản lý trường hợp…………………………………………………. 128 vi TÀI LIỆU Bồi dưỡng cộng tác viên công tác xã hội Ban hành theo Quyết định số 512 ngày 28/12/2017 của Hiệu trưởng Trường Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức lao động - xã hội) Chuyên đề 1 GIỚI THIỆU VỀ NGHỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI 1. Tổng quan về nghề công tác xã hội 1. Khái niệm và đặc điểm nghề công tác xã hội Công tác xã hội, theo Liên đoàn Nhân viên công tác xã hội Quốc tế (International Federation of Social Workers), là một nghề thực hành và một ngành khoa học có mục đích thúc đẩy thay đổi và phát triển xã hội, gắn kết xã hội, trao quyền và giải phóng con người.
Công bằng xã hội, quyền con người, trách nhiệm tập thể và tôn trọng sự đa dạng là các nguyên tắc cốt lõi của công tác xã hội. Với nền tảng là các lý thuyết công tác xã hội, khoa học xã hội, nhân văn và kiến thức bản địa, công tác xã hội kết nối con người và các tổ chức nhằm giải quyết các thách thức của cuộc sống và tăng cường sự thịnh vượng (IFSW, 2014). Như vậy, công tác xã hội là một nghề nhằm giúp đỡ các cá nhân, nhóm hoặc cộng đồng tăng cường hoặc khôi phục khả năng thực hiện các chức năng xã hội của mình và tạo những điều kiện thích hợp về mặt xã hội giúp cho họ đạt được các mục tiêu đó” (Baker, 2003). Người làm nghề công tác xã hội bằng kiến thức của mình, thực hiện các hoạt động vì quyền lợi và điều tốt đẹp nhất cho cá nhân, nhóm, cộng đồng theo quy định trách nhiệm nghề nghiệp, nhằm mục đích góp phần thúc đẩy bình đẳng và an sinh xã hội cho người dân (Hà Thị Thư, 2016).
Nghề công tác xã hội có những đặc điểm sau: - Lấy con người là trung tâm của sự phát triển. Đối tượng ưu tiên của công tác xã hội là nhóm đối tượng yếu thế, dễ bị tổn thương trong xã hội. Nhân viên công tác xã hội cần tôn trọng giá trị, nhân phẩm của nhóm đối tượng này cũng như thu hút sự tham gia và trao quyền để họ nâng cao năng lực, tự giải quyết trước những vấn đề khó khăn trong cuộc sống. - Gắn với số phận con người dựa trên sự can thiệp, trị liệu của nhân viên công tác xã hội.
Nhân viên công tác xã hội can thiệp, trị liệu đời sống tinh thần và xã hội của đối tượng; góp phần nâng cao chức năng xã hội và thúc đẩy môi trường xã hội để đối tượng hòa nhập và phát triển cá nhân trong xã hội. - Gắn với tri thức bản địa. Trên thực tế, nghề công tác xã hội là hoạt động chuyên môn được vận hành dựa trên các lý thuyết chung của khoa học xã hội, công tác xã hội và hệ thống tri thức bản địa. Do đó, người làm công tác xã hội, đặc biệt là tác viên cộng đồng cần phải hiểu biết sâu sắc về văn hóa truyền thống, phong tục tập quán và có phương pháp tiếp cận đặc thù khi làm việc trực tiếp với cộng đồng.
1 - Mang tính dịch vụ. Dịch vụ công tác xã hội là một loại hình dịch vụ trợ giúp đòi hỏi nhân viên công tác xã hội phải có kiến thức, kỹ năng và tình người. Các loại hình dịch vụ công tác xã hội có thể được coi là một loại dịch vụ đặc biệt, mang tính chất phòng ngừa, can thiệp, phục hồi và phát triển cho nhóm đối tượng yếu thế, dễ bị tổn thương trong xã hội. - Gắn với yêu cầu về phẩm chất và trách nhiệm nghề nghiệp.
Nhân viên công tác xã hội thực hành nghề dựa trên giá trị, quy điều đạo đức và nguyên tắc hành động trong quá trình trợ giúp đối tượng. Mục đích, đối tượng và nhiệm vụ, chức năng của công tác xã hội 1. Mục đích Công tác xã hội hướng tới việc nâng cao năng lực giải quyết vấn đề cho thân chủ (cá nhân, nhóm, và cộng đồng), đồng thời, cải thiện môi trường xã hội để đáp ứng nhu cầu và tăng cường chức năng xã hội cho thân chủ. Như vậy, mục đích chung của công tác xã hội là phúc lợi và hạnh phúc cho mọi người, ổn định và phát triển bền vững cho xã hội (Bùi Thị Xuân Mai, 2010).
Đối tượng Đối tượng trợ giúp (thân chủ) của công tác xã hội bao gồm các cá nhân, gia đình, nhóm và cộng đồng có vấn đề. Nhóm đối tượng này có thể tự tìm đến nhân viên công tác xã hội, được giới thiệu, chuyển gửi đên hay cũng có thể bị bắt buộc đến. Họ có những vấn đề và hoàn cảnh khác nhau và rất cần sự trợ giúp của nhân viên công tác xã hội để có thể giải quyết vấn đề của bản thân.