Tổng quan luận án
Công trình khoa học "Tái cơ cấu tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam hiện nay" được tác giả Nguyễn Đức Long thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS, TS Bùi Ngọc Quỵnh, bảo vệ năm 2018 tại Học viện Chính trị, Bộ Quốc phòng. Luận án thuộc chuyên ngành Kinh tế Chính trị, mã số 931 01 02.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Tập đoàn kinh tế (TĐKT) là hình thức tổ chức kinh doanh hình thành gắn liền với quá trình tích tụ, tập trung tư bản và mở rộng doanh nghiệp theo quy luật kinh tế thị trường. Tại Việt Nam, từ chủ trương thí điểm thành lập tập đoàn kinh tế nhà nước (TĐKTNN) theo Quyết định số 91/TTg ngày 07/3/1994 của Thủ tướng Chính phủ, đã có 13 TĐKTNN được thí điểm hình thành nhằm nâng cao sức cạnh tranh và giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN). Tuy nhiên, sau hơn 10 năm hoạt động, các TĐKTNN bộc lộ nhiều hạn chế: sử dụng nhiều nguồn lực, nhận nhiều ưu đãi, cạnh tranh không bình đẳng, hiệu quả chưa tương xứng và có thời điểm trở thành gánh nặng của nền kinh tế.
Trước thực trạng đó, Hội nghị Trung ương 3 Khóa XI của Đảng đã xác định ba trọng tâm tái cơ cấu kinh tế giai đoạn 2011-2015, trong đó có tái cấu trúc doanh nghiệp nhà nước (DNNN) mà trọng tâm là các TĐKT và Tổng công ty (TCT) nhà nước. Sau hơn 5 năm triển khai, tái cơ cấu DNNN được đánh giá là chậm chạp nhất, cơ cấu ngành nghề chuyển biến chậm, thoái vốn ngoài ngành chưa đạt kế hoạch, quản trị chưa tiếp cận chuẩn mực hiện đại và giám sát nhà nước còn tồn tại kẽ hở. Dưới góc độ lý luận, các công trình trước đây tiếp cận tái cơ cấu TĐKTNN ở các khía cạnh đơn lẻ, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống dưới góc độ khoa học kinh tế chính trị để làm sáng tỏ bản chất, nội dung, chủ thể và định hướng thực hiện.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Luận giải cơ sở lý luận, thực tiễn tái cơ cấu TĐKTNN ở Việt Nam, từ đó đề xuất quan điểm và giải pháp đẩy mạnh tái cơ cấu TĐKTNN trong thời gian tới.
- Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 3 nhiệm vụ được đánh số theo văn bản):
- Phân tích cơ sở lý luận về tái cơ cấu TĐKTNN ở Việt Nam; khảo sát kinh nghiệm một số nước trong tái cơ cấu TĐKTNN để rút ra bài học cho Việt Nam.
- Phân tích đánh giá thực trạng, qua đó chỉ ra nguyên nhân và những vấn đề đặt ra cần giải quyết trong tái cơ cấu TĐKTNN ở Việt Nam.
- Đề xuất quan điểm cơ bản và giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh quá trình tái cơ cấu TĐKTNN ở Việt Nam thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tái cơ cấu TĐKTNN.
- Phạm vi nội dung: Tiếp cận dưới chuyên ngành kinh tế chính trị, tập trung vào ba nội dung cốt lõi: (1) Tái cơ cấu vai trò, ngành nghề, lĩnh vực sản xuất kinh doanh (SXKD); (2) Tái cơ cấu tài chính; (3) Tái cơ cấu mô hình tổ chức, cơ chế quản lý và quản trị.
- Phạm vi không gian: Các TĐKTNN có công ty mẹ là doanh nghiệp do chủ sở hữu nhà nước nắm giữ 100% vốn trong không gian nền kinh tế Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát thực tiễn tái cơ cấu TĐKTNN từ năm 2011 (thời điểm ban hành Kết luận số 10-KL/TW ngày 18/10/2011 của Hội nghị Trung ương 3 Khóa XI) đến hết năm 2017.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu liên quan theo các nhóm nội dung cụ thể:
Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài
- Nghiên cứu về lý luận, thực tiễn TĐKT và tái cơ cấu TĐKT:
- Milton Friedman (1962) trong "Chủ nghĩa tư bản và tự do" phân tích cấu trúc độc quyền và nguồn gốc quyền lực kinh tế gắn với chính trị của các tập đoàn Mỹ.
- Ansel M. Grimes với "Kinh tế học trong kinh doanh tập đoàn - Ai làm gì cho ai?" làm rõ sự chi phối của các tập đoàn lớn đối với sản lượng và việc ấn định giá độc quyền.
- János Kornai nghiên cứu kinh tế các nước chuyển đổi qua trường hợp Hungary, nhấn mạnh việc cải cách kinh tế không thể chỉ giữ hình thức sở hữu nhà nước cũ mà cần cải cách triệt để quan hệ sở hữu.
- Paul H. Allen phân tích khái niệm, quy trình, nội dung và khả năng thành công/thất bại trong tái lập ngân hàng và tái cơ cấu doanh nghiệp.
- Các công trình nghiên cứu kinh tế công nghiệp Hàn Quốc thời kỳ Park Chung-Hee, Chun Doo-hwan, Roh Tae-woo và giai đoạn khủng hoảng 1997-1998 (sự sụp đổ của Daewoo, khủng hoảng của Hyundai) rút ra bài học về tái cơ cấu Chaebol.
- Baoli Xu và Minggao Shen (2003) trong "Các tập đoàn doanh nghiệp của Trung Quốc: quá khứ, hiện tại và tương lai phát triển" phân tích xu hướng phát triển và sự can thiệp của chính phủ đối với tập đoàn nhà nước.
- Michael Hammer và James Champy (2004) trong "Tái lập công ty - tuyên ngôn của cuộc cách mạng trong kinh doanh" khái quát các nguyên tắc tái lập tổ chức để thích ứng với cạnh tranh.
- Valerij Panyushkin và Mikhail Sygar (2010) trong "Gazprom - vũ khí mới của nước Nga" phân tích mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị tại tập đoàn nhà nước chi phối.
- Frederick Nixson và Bernard Walters (2010) đánh giá năng lực cạnh tranh của DNNN, TĐKTNN tại Việt Nam, cho rằng yếu kém nằm ở quản lý và sự can thiệp hành chính, đồng thời khuyến nghị lộ trình thận trọng để tránh tư hữu hóa ồ ạt.
- Nghiên cứu về giải pháp tái cơ cấu TĐKT:
- Trương Văn Bân (1996) trong "Bàn về cải cách toàn diện doanh nghiệp nhà nước" phân tích quản lý vi mô nhằm tăng lực hướng tâm trong tập đoàn tại Trung Quốc.
- Các nghiên cứu về cải cách DNNN tại Nam Phi từ năm 1999 (tập trung vào 4 tập đoàn: Telkom, Eskom, Transnet, Denel) và nghiên cứu về cải cách khu vực DNNN tại Ấn Độ thông qua nâng cao quyền tự chủ theo cơ chế thị trường.
Các công trình nghiên cứu trong nước
- Nghiên cứu về lý luận TĐKT và tái cơ cấu TĐKT:
- Trần Tiến Cường (2005) làm rõ mô hình công ty mẹ - công ty con và kinh nghiệm hình thành TĐKT từ DNNN.
- Cao Thị Ý Nhi (2007) phân tích cấu trúc tái cơ cấu tài chính, hoạt động và tổ chức quản lý.
- Ngô Thị Nguyệt Nga (2011) nghiên cứu tái cơ cấu quy trình kinh doanh, tổ chức, tài chính tại Tập đoàn Dệt may Việt Nam.
- Vũ Nhữ Thăng (2012) phân loại tái cấu trúc DNNN theo cấp độ hệ thống/thực thể và theo đối tượng (sản xuất, quản lý, tài chính).
- Nguyễn Ngọc Toàn và Bùi Văn Huyền (2013), Nguyễn Hữu Đạt và Ngô Tuấn Nghĩa (2013), Trần Kim Hào và Bùi Văn Dũng (2014) phân tích cơ cấu kinh tế ngành, vai trò của TĐKT và kinh nghiệm phát triển tập đoàn tại Mỹ, Anh, Pháp, Đức, Trung Quốc, Hàn Quốc.
- Nghiên cứu về thực trạng phát triển và tái cơ cấu TĐKT:
- Hồ Thị Hương Mai (2010), Nguyễn Kế Tuấn (2012), Nguyễn Đức Thành (2012) (vận dụng lý thuyết quyền tài sản, thông tin bất tương xứng, ủy thác - đại diện), Nguyễn Duy Hùng (2013), Trần Kim Hào và Bùi Văn Dũng (2015) (so sánh TĐKTNN và TĐKT tư nhân), Tô Thị Ánh Dương (2015) (tổng kết kết quả hoạt động, nợ và hiệu quả sử dụng vốn của TĐKT, TCT nhà nước).
- Nghiên cứu về giải pháp:
- Phạm Quang Trung (2013), Tạ Ngọc Tấn và Lê Quốc Lý (2012), Phùng Thế Hùng (2015) (đề xuất 6 nhóm giải pháp đổi mới quản lý của chủ sở hữu nhà nước đối với TĐKTNN).
- Các bài báo khoa học của Bùi Hưng Nguyên (2011), Nguyễn Hữu Đạt và Ngô Tuấn Nghĩa (2012), Đỗ Ngọc Mỹ và Đặng Văn Mỹ (2011), Nguyễn Ngọc Thao (2012), Nguyễn Thế Bính (2012), Phí Vĩnh Tường, Vũ Hoàng Dương, Trần Thị Vân Anh (2013), Lê Xuân Bá và Nguyễn Thị Luyến (2013), Phương Anh (2012).
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
Các công trình đã công bố chủ yếu tiếp cận từng khía cạnh riêng lẻ thuộc tài chính, quản lý doanh nghiệp hoặc tổng kết thực tiễn thuần túy. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: xây dựng hệ thống lý luận hoàn chỉnh về tái cơ cấu TĐKTNN dưới góc độ kinh tế chính trị (xác định rõ quan niệm, nội dung trọng tâm, nhân tố tác động, chủ thể thực hiện); đồng thời đánh giá toàn diện thực trạng giai đoạn 2011-2017 để đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp đẩy mạnh tái cơ cấu đồng bộ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và quan điểm nền tảng
- Luận án dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, cùng các chủ trương, đường lối, nghị quyết của Đảng về kinh tế thị trường định hướng XHCN và đổi mới DNNN.
- Kế thừa luận điểm của V. Lênin về sự phát triển của lực lượng sản xuất, phân công lao động dẫn đến tích tụ và tập trung sản xuất, hình thành các tổ chức độc quyền thông qua liên kết ngang (Cartel, Syndicate, Trust) và liên kết dọc (Consortium, Concern, Conglomerate).
- Tiếp thu các lý thuyết kinh tế hiện đại phục vụ phân tích DNNN: lý thuyết quyền tài sản, lý thuyết thông tin bất tương xứng, lý thuyết người ủy thác - người đại diện (Principal - Agent theory).
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phân tích số liệu thống kê mô tả:
- Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Gạt bỏ các yếu tố thứ yếu để tập trung vào 3 nội dung tái cơ cấu trọng tâm: (1) vai trò, ngành nghề, lĩnh vực SXKD; (2) tài chính; (3) mô hình tổ chức, cơ chế quản lý và quản trị.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng tại Chương 1 để tổng hợp các trường phái lý thuyết và tại Chương 2, Chương 3 để xử lý các tài liệu, báo cáo số liệu kinh tế.
- Phương pháp thống kê so sánh: So sánh kết quả tái cơ cấu giữa các TĐKTNN, so sánh cơ cấu giai đoạn trước và sau khi thực hiện Đề án tái cơ cấu, so sánh mức độ chuyển biến của TĐKTNN với các khu vực kinh tế khác.
- Phương pháp lịch sử - lôgic: Phân tích tiến trình đổi mới DNNN từ các liên hiệp xí nghiệp quốc doanh, TCT 91 đến TĐKTNN, đặt quá trình tái cơ cấu trong bối cảnh lịch sử cụ thể của nền kinh tế chuyển đổi.
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến các nhà khoa học chuyên ngành và các cán bộ trực tiếp quản lý, điều hành tại các TĐKTNN.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
Dữ liệu sử dụng trong luận án bao gồm các văn kiện Đại hội Đảng (khóa VII, VIII, IX, X, XI), các Nghị quyết Ban Chấp hành Trung ương (Nghị quyết Trung ương 3 khóa IX, Nghị quyết Trung ương 6 khóa XI, Kết luận số 10-KL/TW Trung ương 3 khóa XI); hệ thống văn bản pháp quy (Luật Doanh nghiệp 2005, Nghị định 139/2007/NĐ-CP, Nghị định 302/HĐBT, Quyết định 91/TTg); số liệu thống kê chính thức từ Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và báo cáo tổng kết của các TĐKTNN.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Chương 1 điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến TĐKT và tái cơ cấu TĐKT. Tác giả phân chia bức tranh nghiên cứu thành các mảng: lý luận về mô hình tập đoàn, thực trạng hoạt động và các đề xuất tái cơ cấu. Chương này chỉ ra rằng các nghiên cứu trước đây chưa đặt TĐKTNN trong một chỉnh thể hoàn chỉnh dưới góc nhìn của khoa học kinh tế chính trị, từ đó xác định 3 nhiệm vụ khoa học mà luận án tập trung thực hiện.
Chương 2: Cơ sở lý luận về tái cơ cấu tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam và kinh nghiệm thế giới
Chương 2 làm rõ các khái niệm, lịch sử chủ trương, vai trò, đặc điểm của TĐKTNN, xác định khung lý luận về tái cơ cấu và bài học kinh nghiệm quốc tế:
-
Quan niệm về TĐKT và TĐKTNN:
- Tập đoàn kinh tế: Là hình thức tổ chức kinh tế gồm nhiều doanh nghiệp liên kết với nhau theo mô hình công ty mẹ - công ty con, hoạt động kinh doanh trong một hay nhiều ngành, trên phạm vi một hoặc nhiều quốc gia. Bản thân TĐKT không có tư cách pháp nhân; công ty mẹ, công ty con và công ty liên kết có tư cách pháp nhân độc lập.
- Tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam: Là tổ chức kinh tế có quy mô lớn do Nhà nước thành lập, bao gồm nhiều công ty liên kết với nhau theo mô hình công ty mẹ - công ty con, hoạt động kinh doanh trong những lĩnh vực, ngành nghề giữ vị trí trọng yếu hoặc giữ vị trí chi phối trong nền kinh tế quốc dân; trong đó Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc giữ quyền chi phối ở công ty mẹ.
-
Chủ trương thành lập TĐKTNN tại Việt Nam:
Quá trình phát triển nhận thức của Đảng và Nhà nước trải qua các mốc: Mô hình liên hiệp các xí nghiệp quốc doanh (Nghị định 302/HĐBT ngày 20/12/1978) $\rightarrow$ Đại hội VII (1991) và Quyết định 91/TTg ngày 07/3/1994 thí điểm thành lập 18 TCT 91 $\rightarrow$ Hội nghị Trung ương 4 khóa VIII, Đại hội IX và Nghị quyết Trung ương 3 khóa IX chủ trương xây dựng tập đoàn kinh tế mạnh $\rightarrow$ Đại hội X và XI tiếp tục hoàn thiện cơ chế đa sở hữu nhưng Nhà nước giữ quyền chi phối.
| STT |
Tên tập đoàn |
Năm thành lập |
Tỷ lệ sở hữu nhà nước tại công ty mẹ |
| 1 |
Tập đoàn Công nghiệp Than và Khoáng sản Việt Nam |
2005 |
100% |
| 2 |
Tập đoàn Dệt may Việt Nam |
2005 |
100% |
| 3 |
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam |
2005 |
100% |
| 4 |
Tập đoàn Dầu khí Việt Nam |
2006 |
100% |
| 5 |
Tập đoàn Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam (*) |
2006 |
100% |
| 6 |
Tập đoàn Điện lực Việt Nam |
2006 |
100% |
| 7 |
Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam |
2006 |
100% |
| 8 |
Tập đoàn Bảo hiểm Bảo Việt (**) |
2007 |
74,17% |
| 9 |
Tập đoàn Viễn thông Quân đội |
2009 |
100% |
| 10 |
Tập đoàn Hóa chất Việt Nam |
2009 |
100% |
| 11 |
Tập đoàn Công nghiệp Xây dựng Việt Nam (*) |
2010 |
100% |
| 12 |
Tập đoàn Phát triển Nhà và Đô thị Việt Nam (*) |
2010 |
100% |
| 13 |
Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (**) |
2011 |
95% |
(Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2012. Ghi chú: () Chấm dứt thí điểm và chuyển về TCT; (**) Nhà nước không sở hữu 100% vốn ở công ty mẹ).*
-
Vai trò của TĐKTNN ở Việt Nam:
- Thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ và phát triển nguồn nhân lực (tiêu biểu: PVN, VNPT, EVN, Viettel, VRG).
- Nâng cao khả năng cạnh tranh và hội nhập quốc tế: Viettel đầu tư sang 10 quốc gia tại 3 châu lục, doanh thu đầu tư nước ngoài năm 2016 đạt xấp xỉ 1,4 tỷ USD; VRG đầu tư 23 dự án trồng cao su tại Lào (24.634 ha) và Campuchia (114.816 ha); PVN hoạt động tại Nga, Venezuela, Peru, Cuba, Malaysia, Lào, Campuchia, Algérie.
- Bảo đảm an ninh quốc phòng, bảo vệ chủ quyền quốc gia: Viettel quy hoạch mạng viễn thông quân sự vu hồi, đóng góp 2.861 tỷ đồng cho ngân sách quốc phòng (2010-2015); VRG duy trì 11.500 tự vệ (chiếm 9,2% nhân viên) và đóng góp xây dựng đảo Sinh Tồn, Song Tử Tây; PVN tổ chức vận hành tàu khảo sát địa chấn 2D, 3D trên thềm lục địa.
- Thực hiện an sinh xã hội vì cộng đồng: VNPT cung ứng 100% bưu chính công ích, 63% viễn thông công ích; EVN thực hiện chính sách giá điện hỗ trợ hộ nghèo bằng 75% giá thành và điện tưới tiêu bằng 50% giá thành, hỗ trợ 510 tỷ đồng cho 3 huyện nghèo theo Chương trình 30A; Viettel phủ sóng 100% đồn biên phòng và hỗ trợ 3 huyện nghèo.
- Sản xuất, cung ứng sản phẩm thiết yếu và hỗ trợ điều tiết kinh tế vĩ mô: Vinacomin cung cấp trên 97% than tiêu thụ nội địa; EVN cung cấp trên 94% sản lượng điện; Vinatex chiếm 18% kim ngạch xuất khẩu dệt may; PVN đóng góp 25-30% tổng thu ngân sách nhà nước.
-
Đặc điểm của TĐKTNN ở Việt Nam:
- Hình thành chủ yếu từ việc chuyển đổi, tổ chức lại các TCT nhà nước theo mệnh lệnh hành chính của Chính phủ, dẫn đến cơ cấu đơn sở hữu và liên kết nội bộ còn mang tính hành chính.
- Hoạt động trong các ngành kinh tế mũi nhọn, lĩnh vực then chốt, từng giữ chức năng công cụ điều tiết vĩ mô.
- Quy mô tích tụ vốn còn hạn chế, phạm vi quốc tế nhỏ hẹp; có sự chênh lệch lớn về vốn điều lệ giữa các tập đoàn (Tập đoàn Dầu khí Việt Nam đạt 177.628 tỷ đồng, trong khi Tập đoàn Dệt may chỉ đạt 3.400 tỷ đồng, chênh lệch hơn 52 lần).
-
Nội dung tái cơ cấu và kinh nghiệm quốc tế:
Xác định ba trục tái cơ cấu: ngành nghề SXKD (thoái vốn ngoài ngành, tập trung ngành chính), tài chính (cân đối vốn - nợ, tái cơ cấu tài sản), và tổ chức quản trị (mô hình công ty mẹ - con, tách quyền đại diện chủ sở hữu). Khảo sát kinh nghiệm tái cấu trúc tại Mỹ, Đức, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Nam Phi và Ấn Độ để rút ra bài học.
Chương 3: Thực trạng tái cơ cấu tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam
Chương 3 phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2011-2017:
- Tái cơ cấu ngành nghề và thoái vốn ngoài ngành: Triển khai Đề án tái cơ cấu theo Quyết định của Thủ tướng, tập trung thoái vốn tại 5 lĩnh vực đầu tư ngoài ngành nhạy cảm (bất động sản, chứng khoán, tài chính - ngân hàng, bảo hiểm, quỹ đầu tư theo Bảng 1.2). Việc rút vốn gặp khó khăn do thị trường trầm lắng và vướng mắc về bảo toàn vốn nhà nước.
- Tái cơ cấu tài chính: Phân tích biến động vốn điều lệ (Bảng 1.3), vốn chủ sở hữu (Bảng 1.4), tổng tài sản (Bảng 1.5), cơ cấu nợ phải trả (Hình 2.2) và cơ cấu vốn đầu tư (Hình 2.3). Tình trạng hệ số nợ/vốn chủ sở hữu tại một số tập đoàn còn cao, hiệu quả sinh lời trên vốn chưa tương xứng với nguồn lực nắm giữ.
- Tái cơ cấu tổ chức và quản trị: Hoàn thiện mô hình công ty mẹ - công ty con (Bảng 1.6), thực hiện cổ phần hóa các đơn vị thành viên, rà soát chấm dứt thí điểm đối với 3 tập đoàn hoạt động kém hiệu quả (Vinashin, Tập đoàn Sông Đà/Công nghiệp Xây dựng, HUD).
- Hạn chế và nguyên nhân: Tiến độ cổ phần hóa và thoái vốn chậm; quản trị doanh nghiệp chậm đổi mới; cơ chế giám sát của chủ sở hữu nhà nước bị phân tán giữa các Bộ chủ quản, Bộ Tài chính và các cơ quan quản lý, chưa có cơ quan đại diện chuyên trách độc lập.
Chương 4: Quan điểm cơ bản và giải pháp chủ yếu tái cơ cấu tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam thời gian tới
Chương 4 đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể:
- Hệ thống quan điểm chỉ đạo: Kiên định giữ vững vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước nhưng vận hành TĐKTNN hoàn toàn theo cơ chế thị trường; tái cơ cấu gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng; cổ phần hóa nhưng giữ quyền chi phối tại các lĩnh vực then chốt.
- Các nhóm giải pháp chủ yếu:
- Đổi mới mô hình thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước: Tách bạch chức năng quản lý nhà nước về kinh tế với chức năng đại diện chủ sở hữu vốn; thành lập cơ quan chuyên trách quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
- Đẩy mạnh tái cơ cấu ngành nghề: Hoàn thành thoái vốn ngoài ngành, tập trung vào chuỗi giá trị cốt lõi của ngành kinh doanh chính, xóa bỏ triệt để đặc quyền và cơ chế bao cấp.
- Tái cơ cấu tài chính: Cơ cấu lại các khoản nợ, lành mạnh hóa bảng cân đối tài sản, đa dạng hóa các kênh huy động vốn trên thị trường chứng khoán.
- Đổi mới quản trị nội bộ: Áp dụng chuẩn mực quản trị hiện đại (OECD), nâng cao vai trò và trách nhiệm của Hội đồng thành viên (HĐTV), Hội đồng quản trị (HĐQT), Tổng giám đốc và Kiểm soát viên; công khai, minh bạch thông tin tài chính.
- Hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế kiểm toán, thanh tra và giám sát tài chính đối với TĐKTNN.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án đã xây dựng và chuẩn hóa quan niệm về TĐKTNN và tái cơ cấu TĐKTNN dưới giác độ khoa học kinh tế chính trị, xác định rõ bản chất, nội dung cốt lõi và các nhân tố tác động đến quá trình này trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
- Phân tích rõ nét tính chất đặc thù của TĐKTNN ở Việt Nam: hình thành bằng quyết định hành chính từ các TCT 90, 91; quan hệ công ty mẹ - con chịu ảnh hưởng của cơ chế quản lý nhà nước; khẳng định vai trò là công cụ hỗ trợ Nhà nước điều tiết kinh tế vĩ mô thông qua cơ chế đặt hàng của thị trường thay cho mệnh lệnh can thiệp giá trực tiếp.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Hệ thống hóa và cung cấp bức tranh dữ liệu toàn diện về 13 TĐKTNN thí điểm tại Việt Nam giai đoạn 2011-2017, bao gồm quy mô vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu, tổng tài sản, tình trạng nợ và kết quả thoái vốn tại 5 lĩnh vực nhạy cảm.
- Đánh giá khách quan những điểm nghẽn thực tế khiến tiến trình tái cơ cấu DNNN giai đoạn 2011-2015 diễn ra chậm nhất trong ba trọng tâm tái cơ cấu nền kinh tế.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ có tính khả thi, nổi bật là việc phân định rõ chức năng chủ sở hữu và chức năng quản lý hành chính nhà nước, thành lập cơ quan chuyên trách quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp lớn và hoàn thiện mô hình công ty mẹ - công ty con.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án: Do giới hạn phạm vi nghiên cứu, luận án chỉ tập trung khảo sát các TĐKTNN có công ty mẹ do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ trong nền kinh tế Việt Nam giai đoạn 2011-2017; chưa đi sâu khảo sát so sánh định lượng chi tiết với toàn bộ khối TĐKT tư nhân hoặc mở rộng sang các khía cạnh quản trị tác nghiệp vi mô (như quản trị nhân sự chi tiết, chuỗi cung ứng sản phẩm đơn lẻ).
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Đánh giá tác động thực tế của mô hình cơ quan chuyên trách làm đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước (Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp) sau khi được thành lập và đi vào vận hành.
- Nghiên cứu cơ chế quản trị đối với các TĐKTNN sau khi hoàn thành lộ trình cổ phần hóa công ty mẹ và giảm tỷ lệ nắm giữ vốn nhà nước.
- Đánh giá tác động tương hỗ và mức độ cạnh tranh bình đẳng giữa TĐKTNN và các TĐKT tư nhân trong bối cảnh hội nhập các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng hưởng lợi:
- Nghiên cứu sinh, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế Chính trị, Quản lý Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng sử dụng làm tài liệu tham khảo trong nghiên cứu và giảng dạy về mô hình doanh nghiệp quy mô lớn và tái cơ cấu kinh tế.
- Các cơ quan hoạch định chính sách, Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển Doanh nghiệp, các Bộ, ngành chủ quản và cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tham khảo trong việc xây dựng cơ chế quản lý, giám sát và chỉ đạo cổ phần hóa, thoái vốn.
- Lãnh đạo, ban điều hành, thành viên HĐTV/HĐQT tại các TĐKTNN và TCT nhà nước tham khảo để hoàn thiện mô hình quản trị công ty mẹ - công ty con và xây dựng chiến lược kinh doanh tập trung vào ngành nghề chính.
- Nội dung đáng tham khảo nhất: Khung phân tích 3 nội dung trọng tâm của tái cơ cấu TĐKTNN (Chương 2); bảng tổng hợp dữ liệu 13 TĐKTNN thí điểm và kết quả thoái vốn ngoài ngành (Chương 3); hệ thống luận điểm về tách chức năng chủ sở hữu và giải pháp quản trị doanh nghiệp (Chương 4).
Câu hỏi thường gặp
1. Văn bản pháp lý đầu tiên quy định về việc thí điểm thành lập tập đoàn kinh doanh tại Việt Nam là gì?
Văn bản pháp lý đầu tiên là Quyết định số 91/TTg ngày 07/3/1994 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm thành lập tập đoàn kinh doanh. Quyết định này quy định đối tượng lựa chọn thí điểm là các TCT, công ty quy mô lớn có vị trí quan trọng trong nền kinh tế, xác định các tiêu chí, điều kiện thành lập và nguyên tắc tổ chức hoạt động của các TCT 91 - tiền thân của các TĐKTNN sau này.
2. Có bao nhiêu TĐKTNN được thí điểm thành lập tại Việt Nam theo thống kê của Bộ Kế hoạch và Đầu tư năm 2012 trong luận án?
Có tổng cộng 13 TĐKTNN được thí điểm thành lập, bao gồm: 11 tập đoàn do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập (Vinacomin, Vinatex, VNPT, PVN, Vinashin, EVN, VRG, Viettel, Vinachem, Tổng công ty Công nghiệp Xây dựng Việt Nam, HUD); 01 tập đoàn được phê duyệt đề án cổ phần hóa và ủy nhiệm cho Bộ Tài chính thành lập công ty mẹ (Tập đoàn Bảo Việt); và 01 tập đoàn được phê duyệt đề án cổ phần hóa và cơ cấu lại thành nhóm công ty mẹ - công ty con (Petrolimex). Sau quá trình thí điểm, có 3 tập đoàn đã chấm dứt thí điểm và chuyển về mô hình Tổng công ty (Vinashin, Sông Đà, HUD).
3. Ba nội dung trọng tâm của tái cơ cấu TĐKTNN được luận án xác định bằng phương pháp trừu tượng hóa khoa học là gì?
Ba nội dung cốt lõi bao gồm: (1) Tái cơ cấu vai trò, ngành nghề, lĩnh vực SXKD (tập trung vào ngành kinh doanh chính, thoái vốn khỏi các lĩnh vực đầu tư ngoài ngành không thuộc nhiệm vụ chính); (2) Tái cơ cấu tài chính (cơ cấu lại các khoản nợ, vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu và tài sản); (3) Tái cơ cấu mô hình tổ chức, cơ chế quản lý và quản trị (hoàn thiện mô hình công ty mẹ - công ty con và cơ chế đại diện chủ sở hữu nhà nước).
4. Luận án chỉ ra mức độ chênh lệch quy mô vốn điều lệ giữa các TĐKTNN ở Việt Nam như thế nào?
Văn bản luận án chỉ ra sự khác biệt rất lớn về quy mô vốn điều lệ giữa các tập đoàn. Mức chênh lệch giữa TĐKT có quy mô lớn nhất là Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (177.628 tỷ đồng) và tập đoàn có quy mô nhỏ nhất là Tập đoàn Dệt may Việt Nam (3.400 tỷ đồng) lên tới trên 52 lần.
5. Điểm khác biệt căn bản trong con đường hình thành TĐKTNN ở Việt Nam so với các TĐKT trên thế giới là gì?
Trên thế giới, hầu hết các TĐKT hình thành tự nhiên theo quy luật tích tụ và tập trung sản xuất dưới tác động của kinh tế thị trường. Tại Việt Nam, toàn bộ các TĐKTNN được thành lập theo con đường mệnh lệnh hành chính của Chính phủ trên cơ sở chuyển đổi các TCT 90, 91 hoặc gom ghép các DNNN lại với nhau. Điều này khiến mối liên kết giữa công ty mẹ và công ty con còn mang tính hành chính, chưa hoàn toàn dựa trên quan hệ lợi ích kinh tế và tính chất tự nguyện theo nguyên tắc thị trường.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Tái cơ cấu tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam hiện nay" của tác giả Nguyễn Đức Long là công trình nghiên cứu hệ thống và chuyên sâu dưới góc độ khoa học Kinh tế Chính trị về mô hình TĐKTNN. Tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận, chỉ ra tính chất đặc thù trong sự hình thành và vận hành của 13 TĐKTNN thí điểm, đồng thời phân tích toàn diện thực trạng tái cơ cấu giai đoạn 2011-2017 trên 3 trục nội dung trọng tâm: ngành nghề, tài chính và tổ chức quản trị. Hệ thống quan điểm chỉ đạo và các nhóm giải pháp đề xuất trong luận án mang giá trị khoa học và thực tiễn, đóng góp trực tiếp vào quá trình hoàn thiện thể chế quản lý vốn nhà nước và nâng cao hiệu quả hoạt động của khu vực DNNN tại Việt Nam.