Tác Dụng và Ứng Dụng Của Hormon Trong Y Học

Tài liệu nghiên cứu Dung627 9637, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Trường Đại Học

Chuyên ngành

Y Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Bài Giảng
76
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. MỤC TIÊU HỌC TẬP

2. NỘI DUNG

2.1. Hormon tuyến vỏ thượng thận

2.2. Hormon tuyến sinh dục

2.3. Hormon tuyến giáp

2.4. Hormon tuyến yên

3. HORMON TUYẾN GIÁP VÀ THUỐC KHÁNG GIÁP

3.1. Sinh tổng hợp hormon tuyến giáp

3.2. Tác dụng sinh lý

3.3. Áp dụng điều trị

3.3.1. Thuốc kháng giáp

3.3.1.1. Thioamid
3.3.1.2. Iod

4. HORMON TUYẾN THƯỢNG THẬN

4.1. Glucocorticoid

4.1.1. Các tác dụng ứng dụng điều trị

4.1.2. Tác dụng chống viêm

4.1.3. Tác dụng chống dị ứng

4.1.4. Tác dụng ức chế miễn dịch

4.1.5. Chỉ định của glucocorticoid

4.1.6. Biện pháp phòng tránh tác dụng không mong muốn

4.1.7. Tác dụng không mong muốn của glucocorticoid

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tác Dụng Của Hormon Trong Y Học

Hormon là những chất hóa học được sản xuất bởi các tuyến nội tiết trong cơ thể, có vai trò quan trọng trong việc điều hòa các hoạt động sinh lý. Chúng ảnh hưởng đến sự phát triển, chuyển hóa và chức năng của các cơ quan. Việc hiểu rõ về tác dụng của hormon giúp nâng cao hiệu quả điều trị và cải thiện sức khỏe con người.

1.1. Hormon Là Gì Đặc Điểm Và Chức Năng

Hormon là các chất được sản xuất bởi các tế bào đặc biệt, có khả năng truyền tín hiệu đến các tế bào đích. Chúng có thể được chia thành hormon nội sinh và ngoại sinh, mỗi loại có vai trò và cơ chế tác dụng riêng.

1.2. Các Loại Hormon Chính Trong Y Học

Các hormon chính bao gồm hormon tuyến giáp, hormon sinh dục, hormon tuyến thượng thận và hormon tuyến yên. Mỗi loại hormon có tác dụng và ứng dụng riêng trong điều trị bệnh lý.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Liên Quan Đến Hormon Trong Y Học

Mặc dù hormon có nhiều tác dụng tích cực, nhưng việc sử dụng hormon cũng gặp phải nhiều thách thức. Các tác dụng không mong muốn và nguy cơ từ việc sử dụng hormon không đúng cách có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe.

2.1. Tác Dụng Không Mong Muốn Của Hormon

Việc sử dụng hormon có thể dẫn đến các tác dụng phụ như tăng huyết áp, rối loạn chuyển hóa và các vấn đề về tâm lý. Cần theo dõi chặt chẽ để giảm thiểu rủi ro.

2.2. Các Vấn Đề Trong Điều Trị Bằng Hormon

Điều trị bằng hormon cần được cá nhân hóa dựa trên tình trạng sức khỏe của từng bệnh nhân. Việc xác định liều lượng và thời gian sử dụng là rất quan trọng để đạt được hiệu quả tối ưu.

III. Phương Pháp Điều Trị Bằng Hormon Hiệu Quả

Có nhiều phương pháp điều trị bằng hormon được áp dụng trong y học hiện đại. Những phương pháp này không chỉ giúp điều trị bệnh mà còn cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

3.1. Hormon Tuyến Giáp Trong Điều Trị Bệnh

Hormon tuyến giáp như T3 và T4 có vai trò quan trọng trong việc điều hòa chuyển hóa. Chúng được sử dụng để điều trị suy giáp và các rối loạn liên quan đến tuyến giáp.

3.2. Glucocorticoid Trong Điều Trị Viêm

Glucocorticoid được sử dụng để điều trị các tình trạng viêm và dị ứng. Chúng có tác dụng chống viêm mạnh mẽ và giúp kiểm soát các triệu chứng hiệu quả.

3.3. Hormon Sinh Dục Trong Liệu Pháp Thay Thế

Hormon sinh dục như estrogen và progesteron được sử dụng trong liệu pháp thay thế hormon cho phụ nữ mãn kinh, giúp giảm triệu chứng và cải thiện sức khỏe tổng thể.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Hormon Trong Y Học

Hormon không chỉ có tác dụng trong điều trị mà còn được ứng dụng rộng rãi trong nghiên cứu và phát triển thuốc mới. Việc hiểu rõ về ứng dụng của hormon giúp nâng cao hiệu quả điều trị.

4.1. Nghiên Cứu Về Hormon Và Bệnh Lý

Nghiên cứu về hormon giúp phát hiện ra mối liên hệ giữa hormon và các bệnh lý như tiểu đường, bệnh tim mạch và ung thư. Điều này mở ra hướng đi mới trong điều trị.

4.2. Hormon Trong Điều Trị Ung Thư

Hormon được sử dụng trong điều trị một số loại ung thư, như ung thư vú và ung thư tuyến tiền liệt. Việc sử dụng hormon giúp kiểm soát sự phát triển của tế bào ung thư.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Hormon Trong Y Học

Tương lai của hormon trong y học hứa hẹn sẽ mang lại nhiều tiến bộ mới. Nghiên cứu và phát triển các liệu pháp hormon mới sẽ giúp cải thiện sức khỏe và chất lượng cuộc sống cho nhiều người.

5.1. Xu Hướng Nghiên Cứu Mới Về Hormon

Các nghiên cứu hiện tại đang tập trung vào việc phát triển các liệu pháp hormon an toàn và hiệu quả hơn, nhằm giảm thiểu tác dụng phụ và nâng cao hiệu quả điều trị.

5.2. Tương Lai Của Liệu Pháp Hormon

Liệu pháp hormon sẽ tiếp tục phát triển với sự ra đời của các công nghệ mới, giúp cá nhân hóa điều trị và nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

15/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

HORMON VÀ KHÁNG HORMON GV: Nguyễn Hồng Phúc 1 MỤC TIÊU HỌC TẬP 1. Trình bày được tác dụng và áp dụng điều trị của hormon tuyến giáp. Trình bày được cơ chế tác dụng, tác dụng, tác dụng không mong muốn và áp dụng điều trị của nhóm thioamid. Trình bày được các tác dụng ứng dụng trong điều trị và áp dụng điều trị của glucocorticoid.

Phân tích được tác dụng không mong muốn của glucocorticoid, các biện pháp theo dõi và dự phòng tác dụng không mong muốn. Trình bày được tác dụng và áp dụng điều trị của androgen và thuốc kháng androgen. Trình bày được tác dụng, áp dụng điều trị của estrogen và thuốc kháng estrogen. Trình bày được tác dụng, áp dụng điều trị của progesteron và thuốc kháng progesteron.

Trình bày được phân loại, tác dụng, tác dụng không mong muốn và áp dụng điều trị của các thuốc tránh thai. NỘI DUNG 1 Hormon tuyến vỏ thượng thận 2 Hormon tuyến sinh dục 3 Hormon tuyến giáp 4 Hormon tuyến yên Hormon là gì? Là các chất được một nhóm TB đặc biệt sản xuất ra với một hàm lượng rất nhỏ có chức năng truyền các tín hiệu hóa học đến các TB đích  điều hoà các hoạt động sinh lý của toàn bộ cơ thể. Hormon nội sinh do các tuyến nội tiết sinh tổng hợp, được tiết thẳng vào máu Hormon ngoại sinh được tổng hợp bởi một số tế bào chuyên biệt đổ vào ống tiết từ đó đổ vào máu hoặc tới thẳng các tế bào đích. ĐẶC ĐIỂM CHUNG Hoạt tính Ảnh hưởng Bài tiết theo sinh học cao lẫn nhau nhịp sinh học CHỈ ĐỊNH - THAY THẾ HORMON BỊ THIẾU - ĐỐI KHÁNG HORMON KHÁC - CHUYỂN HÓA - CHẨN ĐOÁN BỆNH Chỉ định chung Ø Dùng thay thế hoặc bổ sung khi cơ thẻ thiếu hormon Ø Dùng đối kháng khi thừa hormon.

Ví dụ như bệnh nhân ưng thư tiền liệt tuyến phụ thuộc hormon có thể dùng estrogen để đối kháng Ø Dùng để chẩn đoán bệnh của tuyến nội tiết :dexamethason chẩn đoán bệnh Cushing Ø Ngoài ra còn có áp dụng khác tùy thuộc vào từng hormon cụ thể : GC dùng làm chống viêm , chống dị CON ĐƯỜNG HORMON - TIẾT THEO CON ĐƯỜNG THẦN KINH - CON ĐƯỜNG THỂ DỊCH : - CON ĐƯỜNG HORMON : CHÍNH LÀ VÙNG DƯỚI ĐỒI – TUYẾN YÊN – TUYẾN ĐÍCH Sự điều hòa bài tiết của hormon Ø Các hormon được bài tiết theo cơ chế điều khiển từ tuyến chỉ huy đến tuyến đích và theo cơ chế điều hòa ngược từ tuyến đích đến tuyến chỉ huy để duy trì nồng độ hormon luôn hằng định Ø Ngoài ra sự bài tiết hormon còn được điều hòa theo nhịp sinh học và qua một số chất truyền đạt thần kinh Sơ đồ điều hòa bài tiết hormon 1. VÙNG DƯỚI ĐỒI VÀ TUYẾN YÊN Vùng dưới đồi Tuyến yên 11 1. Vùng dưới đồi -RF: releasing factor (yếu tố giải phóng) -IF: release-inhibiting factor (yếu tố ức chế) TT Hormon vùng dưới đồi Hormon tuyến yên 1 Corticotropin RF Giải phóng ACTH, corticotropin 2 Thyrotropin RF Giải phóng TSH 3 Growth hormone (GH) RF Giải phóng GH 4 GH IF (somatostatin) Ức chế giải phóng GH 5 Gonadotropin RF (GnRF) Giải phóng gonadotropin 6 Prolactin RF Giải phóng prolactin 7 Prolactin IF (dopamin) Ức chế giải phóng prolactin 8 MSH RF Giải phóng MSH 9 MSH IF Ức chế giải phóng MSH 12 Somatostatin  Tác dụng  Chỉ định:  Hormon: Ức chế giải  Bệnh khổng lồ phóng GH, TSH (bệnh to cực chi)  Tiêu hóa:  Giãn tĩnh mạch thực quản chảy  Giảm tiết acid dạ máu. dày, dịch tụy.

 Lanreotid: u  Co mạch tạng. tuyến  Octreotid (giải phóng kéo dài) giáp 13 GnRF  Yếu tố giải phóng gonadotropin  Tăng giải phóng FSH, LH.  Chỉ định  Điều trị vô sinh (nam và nữ)  Ít TDKMM, giá thành đắt. 14 Prolactin IF  Dopamin  Điều trị hội chứng tăng tiết prolactin  Nữ: chảy sữa (phụ nữ không chửa đẻ), ức chế giải phóng estrogen => không phóng noãn.

 Nam: chứng vú to, tiết sữa, ức chế tiết testosteron.  Bromocriptin  Dopamin agonist  Ngoại biên và trung ương 15 1. Tuyến yên Tuyến yên Tuyến yên trước sau Thượng thận Thận Tử cung Vú Xương, cơ…. Buồng Da trứng Tuyến giáp Tinh hoàn 8 Gonadotropin  Nguồn gốc:  Từ nước tiểu phụ nữ có thai (hCG), mãn kinh (FSH và LH)  Tái tổ hợp (follitropin, lutropin)  Dùng đường tiêm.

 Chỉ định điều trị:  Vô sinh do không phóng noãn (suy tuyến yên)  Gây rụng trứng chuẩn bị IVF  Vô sinh nam do thiếu gonadotropin (ngoại trừ suy tinh hoàn nguyên phát).  Dùng để chẩn đoán:  Suy sinh dục do nguyên nhân VDĐ và tuyến yên.  Bệnh đa nang buồng trứng: LH/FSH > 2  Que thử thai (kháng thể kháng hCG)  Que thử ngày rụng trứng (kháng thể kháng LH) 9 Các hormon tuyến yên trước khác  ACTH  GH  TSH  MSH  Prolactin 18 Oxytocin  Tác dụng  Nữ: Co thắt co trơn tử cung, ống dẫn sữa.  Không làm co cổ tử cung.

 Phụ thuộc estrogen và progesteron.  Nam: co thắt tuyến tiền liệt và ống dẫn tinh khi xuất tinh.  Chỉ định  Đẻ chỉ huy (khi tử cung co bóp yếu): truyền TM chậm.  Cầm máu tử cung sau đẻ: tiêm bắp hoặc tiêm TM chậm.

 Tăng tiết sữa ở nữ mới sinh (xịt) 19 ADH  Hormon chống bài niệu  Tác dụng:  Tăng tái hấp thu nước ở ống góp  Không kèm tái hấp thu ion  Co cơ trơn thành mạch => tăng huyết áp.  Chỉ định: Đái tháo nhạt. HORMON TUYẾN GIÁP VÀ THUỐC KHÁNG GIÁP 2. Sinh tổng hợp hormon tuyến giáp  Trong tuyến giáp:  T4/T3 = 5/1  Trong máu:  Phần lớn T4 => T3  Hoạt tính T3 > T4  2 dạng:  Tự do  Gắn TBG  Điều hòa:  TSH  LATS 22 2.Tác dụng sinh lý  Điều hòa sự phát triển cơ thể  Chuyển hóa protein  Phát triển hệ thần kinh  Hoạt động enzym chuyển hóa glucid, lipid, protid.

 Tăng chuyển hóa của cơ thể  Tạo nhiệt và điều hòa thân nhiệt 23 2. Áp dụng điều trị  Chỉ định:  Suy tuyến giáp  Bướu cổ đơn thuần (bướu cổ địa phương)  Chống chỉ định:  Nhiễm độc giáp chưa được điều trị.  Nhồi máu cơ tim cấp.  Suy thượng thận chưa được điều trị  Thuốc  Levothyroxin (T4): lựa chọn hàng đầu.

 Liothyronin (T3): hôn mê do suy giáp. Thuốc kháng giáp Nang giáp Iod Iod, Thiocyanat, thioamid Perclorat Độc Mô ngoại biên Máu Propranolol 2. Thioamid Chỉ định: Điều trị cường giáp Lựa chọn số 1 điều 1.Cường giáp nhẹ hoặc cườngtrị giáp không phẫu• Ức chế thuật peroxidase hoặc cơnxạbão không dùng Iod phóng được giáp 2. Chuẩn bị phẫu thuật ức chế oxy hóa iod 3.

Cơn bão giáp ức chế gắn iod vào thyroglobulin. Tác•Propylthiouracil dụng không mong muốn: (PTU) còn ức chế T4 => T3 4. Dùng kéo dài => Tăng sinh tuyến giáp 5. Dị ứng thuốc: ban da dạng sẩn ngứa 6.

Giảm bạch cầu hạt 7. Rối loạn tiêu hóa 2. Iod  Nhu cầu hàng ngày 150 mcg  Chỉ định:  Liều thấp: bướu cổ đơn thuần  Liều cao: phối hợp thioamid ở bệnh nhân cường giáp trước mổ.  Iod phóng xạ (131I):  Chỉ định: Cường giáp, K giáp, thăm dò chức năng tuyến giáp  t/2 = 8 ngày.

 Dùng 1 lần, tác dụng kéo dài 1-2 tháng. HORMON TUYẾN THƯỢNG THẬN Glucocorticoid Corticosteroid (21 carbon).  Nhóm 1: mineralcorticoid (aldosterone, desoxycorticosteron): chuyển hóa điện giải, nước.  Nhóm 2: glucocorticoid (cortisol/ hydrocortisone, cortison): chuyển hóa đường Nhịp sinh học: cao nhất 8 giờ, thấp nhất 24 giờ.

22 Tác dụng chống viêm của glucocorticoid là do: A. Ức chế sản xuất các chất trung gian hóa học như histamin B. Ức chế enzym phospholipase A2 làm giảm tổng hợp prostaglandin C. Làm tăng tính thấm thành mạch D.

Làm huy động bạch cầu và các thực bào đến ổ viêm 3. Các tác dụng ứng dụng điều trị  Tác dụng chống viêm  Tác dụng chống dị ứng  Tác dụng ức chế miễn dịch 23 Cơ chế viêm - tác dụng chống viêm Phospholipid màng tế bào (-) Thuốc HSGĐCV Phospholipase A2 GC Acid arachidonic COX 1 COX 1 COX 2 LOX Prostaglandi Prostaglandin Leucotrien Thromboxan A2 gây sốt, viêm n sinh lý Bradykinin Serotonin … Gây co Kết dính TC  bảo vệ niêm thắt PQ mạc dạ dày, ruột Giãn mạch, thoát dịch…  sức lọc cầu thận COX 1: có mặt trong các hoạt động sinh lý của TB COX 2: chỉ xuất hiện tại các tổ chức bị tổn thương VIÊM 3. Tác dụng chống viêm  Tác dụng trên nhiều giai đoạn của viêm:  Ức chế mạnh di chuyển bạch cầu  Giảm hoạt động thực bào của đại thực bào, bạch cầu đa nhân, giảm sản xuất các cytokin.  Ức chế giải phóng các lysozym, gốc tự do  Giảm hóa ứng động  Giảm sản xuất, giảm hoạt tính của các chất trung gian hóa học của viêm  Không phụ thuộc nguyên nhân gây viêm.

Tác dụng chống dị ứng KN + KT Phosphatidyl-inositol diphosphat (+) Histamin (màng tế bào) (+) Bradykinin Phospholipase C ……. Diacyl glycerol Inostiol triphosphat Chất truyền tin thứ 2 Giải phóng (-) histamin, bradykinin… Glucocorticoid Tác dụng chống dị ứng mạnh! 25 3.Tác dụng ức chế miễn dịch  Tác dụng chủ yếu trên miễn dịch tế bào.  Ức chế tăng sinh tế bào lympho T  Giảm hoạt tính gây độc tế bào của T8 và NK.  Suy giảm chức năng của đại thực bào  Diệt khuẩn  Gây độc tế bào  Nhận dạng kháng nguyên 26 3.

Chỉ định của glucocorticoid Chỉ Chỉ định điều trị định Bệnh Ức chế bắt Chống Chống ngoài miễn buộc viêm dị ứng da dịch - Viêm khớp - Viêm da -Tình trạng - HC thận dị ứng - Viêm khớp dị ứng hư - Suy dạng thấp - Eczema - Bệnh hệ thượng thống: - Vẩy nến thận cấp Thấp khớp - cấp Lupus, xơ Lupus - và mạn cứng bì v.v… ban đỏ Hen phế - - Ghép tạng …. quản - Đường dùng: toàn thân/ tại chỗ - Dùng tại chỗ có thể gây TDKMM toàn thân! 27 Biện pháp phòng tránh???

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ