Tìm Hiểu Tác Dụng Của Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Tại Công Ty Vipesco

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp hóa học tìm hiểu tác dụng của thuốc bảo vệ thực vật và một vài quy trình sản xuất thuốc, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Hóa Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2002

81
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

1. CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM VỀ THUỐC BVTV

1.1. Vai trò và ý nghĩa của thuốc BVTV

2. CHƯƠNG II: CÁC CÁCH PHÂN LOẠI THUỐC BVTV

2.1. Theo nguồn gốc hóa học

3. CHƯƠNG III: CÁC ĐẶC TÍNH CỦA THUỐC BVTV

3.1. Độc tính của thuốc BVTV

3.2. Yêu cầu tháo gỡ

3.3. Những nhân tố liên quan đến tính độc của thuốc

3.4. Thuốc bạn chế sử dụng. Độc tính dư lượng của thuốc BVTV

4. CHƯƠNG IV: TÁC ĐỘNG QUA LẠI CỦA THUỐC BVTV VÀ DỊCH HẠI

4.1. Cơ chế tác động của thuốc BVTV

4.2. Tác động lên hệ thần kinh

4.3. Ức chế quá trình lột xác

4.4. Cơ chế tác động của thuốc vi sinh trừ sâu

4.5. Tính chống thuốc của sinh vật hại và biện pháp ngăn ngừa

5. CHƯƠNG V: ĐẶC ĐIỂM VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC BVTV

5.1. Đặc điểm của thuốc BVTV

5.2. Sự phân giải của thuốc BVTV

5.3. Con đường mất đi của thuốc BVTV trong môi trường

5.4. Ảnh hưởng của thuốc BVTV đối với môi trường và hệ sinh thái

5.5. Ảnh hưởng của thuốc BVTV đối với động vật máu nóng

5.6. Ảnh hưởng của thuốc BVTV đối với cá, ong mật và chim

6. CHƯƠNG VI: CÁCH SỬ DỤNG THUỐC BVTV

6.1. Ưu điểm và nhược điểm của biện pháp sử dụng thuốc BVTV

6.2. Sử dụng thuốc BVTV trong phương pháp IPM

6.3. Biện pháp sử dụng an toàn và hiệu quả thuốc BVTV

6.4. Hướng dẫn sử dụng một số chất cụ thể

6.5. Phương pháp phòng chống độc khi dùng thuốc trừ dịch hại

7. CHƯƠNG VII: SẢN XUẤT VÀ GIA CÔNG THUỐC BVTV

7.1. Thuốc kỹ thuật và thuốc thành phẩm

7.2. Thành phần của thuốc thành phẩm

PHẦN 2: MỘT SỐ QUI TRÌNH SẢN XUẤT Ở CÔNG TY VIPESCO - KẾT HỢP KIỂM TRA ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG THUỐC

1. CHƯƠNG I: MỘT SỐ QUI TRÌNH SẢN XUẤT THUỐC BVTV

1.1. Qui trình sản xuất thuốc nước: Vibasa 50ND

1.2. Các sự cố và cách khắc phục

1.3. Qui trình sản xuất thuốc hạt Vibasu 10H

1.4. Nguyên liệu sản xuất

2. CHƯƠNG II: KIỂM TRA ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG THUỐC (KCS HAY QA - QUALITY ASSURANCE)

2.1. Kiểm tra bán thành phẩm

2.2. Kiểm tra chai lọ, bao bì, nhãn, mã số lô sản phẩm

KẾT LUẬN

ĐỀ XUẤT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tác Dụng Của Thuốc Bảo Vệ Thực Vật

Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) đóng vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp. Chúng giúp bảo vệ cây trồng khỏi sâu bệnh, nấm hại và cỏ dại. Theo thống kê, mỗi năm, thuốc BVTV giúp tăng năng suất nông sản lên đến 30%. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc BVTV cũng cần được quản lý chặt chẽ để tránh ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

1.1. Khái Niệm Về Thuốc Bảo Vệ Thực Vật

Thuốc BVTV là các hợp chất được sử dụng để tiêu diệt hoặc kiểm soát sinh vật gây hại. Chúng bao gồm thuốc trừ sâu, thuốc trừ nấm, và thuốc trừ cỏ. Mỗi loại thuốc có cơ chế tác động riêng, ảnh hưởng đến các loại sinh vật khác nhau.

1.2. Vai Trò Của Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Trong Nông Nghiệp

Thuốc BVTV giúp bảo vệ mùa màng, tăng năng suất và chất lượng nông sản. Sử dụng thuốc đúng cách có thể giảm thiểu thiệt hại do sâu bệnh, từ đó đảm bảo an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Khi Sử Dụng Thuốc Bảo Vệ Thực Vật

Mặc dù thuốc BVTV mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc lạm dụng chúng có thể dẫn đến ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Nhiều nông dân vẫn chưa nắm rõ cách sử dụng an toàn, dẫn đến việc sử dụng thuốc không hợp lý.

2.1. Tác Động Môi Trường Của Thuốc Bảo Vệ Thực Vật

Sử dụng thuốc BVTV không đúng cách có thể gây ô nhiễm đất, nước và không khí. Các chất độc hại có thể tích lũy trong chuỗi thức ăn, ảnh hưởng đến sức khỏe động vật và con người.

2.2. Nguy Cơ Đối Với Sức Khỏe Con Người

Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng việc tiếp xúc với thuốc BVTV có thể gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, bao gồm ung thư và các bệnh về hô hấp. Cần có các biện pháp bảo vệ để giảm thiểu rủi ro cho người sử dụng.

III. Phương Pháp Sử Dụng An Toàn Thuốc Bảo Vệ Thực Vật

Để đảm bảo an toàn khi sử dụng thuốc BVTV, cần tuân thủ các quy định và hướng dẫn cụ thể. Việc lựa chọn loại thuốc phù hợp và sử dụng đúng liều lượng là rất quan trọng.

3.1. Hướng Dẫn Sử Dụng Thuốc Bảo Vệ Thực Vật

Cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi áp dụng thuốc BVTV. Việc này giúp đảm bảo hiệu quả và an toàn cho cây trồng cũng như sức khỏe con người.

3.2. Biện Pháp Phòng Ngừa Khi Sử Dụng Thuốc

Người sử dụng cần trang bị đầy đủ bảo hộ lao động và thực hiện các biện pháp phòng ngừa để tránh tiếp xúc trực tiếp với thuốc. Cần có thời gian cách ly trước khi thu hoạch để đảm bảo an toàn thực phẩm.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Tại Công Ty Vipesco

Công ty Vipesco là một trong những đơn vị hàng đầu trong sản xuất thuốc BVTV tại Việt Nam. Công ty đã áp dụng nhiều công nghệ tiên tiến trong quy trình sản xuất để đảm bảo chất lượng sản phẩm.

4.1. Quy Trình Sản Xuất Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Tại Vipesco

Quy trình sản xuất thuốc BVTV tại Vipesco được thực hiện nghiêm ngặt từ khâu chọn nguyên liệu đến kiểm tra chất lượng sản phẩm. Điều này giúp đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn an toàn và hiệu quả.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu Tại Công Ty Vipesco

Nghiên cứu tại Vipesco cho thấy việc sử dụng thuốc BVTV đúng cách không chỉ giúp tăng năng suất mà còn bảo vệ môi trường. Công ty đã thực hiện nhiều chương trình đào tạo cho nông dân về cách sử dụng thuốc an toàn.

V. Kết Luận Về Tác Dụng Của Thuốc Bảo Vệ Thực Vật

Tác dụng của thuốc BVTV là không thể phủ nhận trong sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, việc sử dụng an toàn và hiệu quả là điều cần thiết để bảo vệ sức khỏe con người và môi trường.

5.1. Tương Lai Của Thuốc Bảo Vệ Thực Vật

Trong tương lai, cần phát triển các loại thuốc BVTV an toàn hơn, thân thiện với môi trường. Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ sinh học sẽ là xu hướng chính trong ngành nông nghiệp.

5.2. Đề Xuất Chính Sách Quản Lý Thuốc Bảo Vệ Thực Vật

Cần có các chính sách quản lý chặt chẽ hơn về việc sản xuất và sử dụng thuốc BVTV. Điều này không chỉ bảo vệ sức khỏe con người mà còn bảo vệ môi trường sống.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp hóa học tìm hiểu tác dụng của thuốc bảo vệ thực vật và một vài quy trình sản xuất thuốc ở công ty vipesco

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI : Trong sản xuất nông nghiệp, lượng sâu ray, nấm hại và cỏ dại phá hoại cây lương thực và thực phẩm rất lớn. Trung bình mỗi năm sầu bệnh phá hoại làm mất đi khoảng 15 - 30% lượng nông sản thu hoạch. Sâu bệnh không chỉ hại cây ở ngoài đồng mà còn phá hoại nông sản ở trong kho tàng. trong chuyên chở.

Chính vì sự thiệt hại này mà từ xa xưa, con người đã biết dùng các chất độc trong các loại thảo mộc như cây ruốc cá, hạt củ đậu, cây bình bát. để trừ sầu bệnh hại. Sau này, khi khoa học kỹ thuật tiến bộ, con người đã sản xuất ra được các chất độc hoá học để phòng trừ và trị các sâu bệnh hại cây trang. Các chất độc này được gọi chung là thuốc bảo vệ thực vật( BVTV).

Sử dụng thuốc BVTV làm cho năng suất cây trồng và phẩm chất nông sản tăng lên rất cao. Tuy nhiên, do sự quá lạm dụng thuốc BVTV mà nông sản đã bị nhiễm độc. Bên cạnh đó, môi trường đất, nước, không khí cũng đều bị ô nhiễm theo gây ảnh hưởng đến đời sống sinh vật, nhấtlà loài người. Nguyên nhân là do khi dùng thuốc BVTV, người sử dụng không nấm rõ được đặc điểm của từng loại thuốc, từ đó đưa đến việc sử dụng thuốc "không hợp lý” như tăng nồng độ liều lượng thuốc độc hoá học trên cây trồng, sử dụng các nguồn thuốc cấm, hạn chế trôi nổi trên thị trường, không đảm bảo thời gian cách ly trước khi sử dụng.

làm ngộ độc nông sản và gầy ô nhiễm môi trường. Đối với Hoá học, một ngành học liên quan rất mật thiết đến lĩnh vực thuốc BVTV. Thế nhưng, trong thực tế thì lĩnh vực này còn khá mới mẻ ở những sinh viên khoa Hoá. Đa số mọi người chỉ có những khái niệm chung chung.

trừu tượng khi nói đến những loại thuốc dùng BVTV. Với hy vọng hiểu rồ lĩnh vực thuốc BVTV, biết cách sử dụng an toần và hiệu quả thuốc, đồng thời có thể cập nhật được những thông tin mới nhất xung quanh vấn để BVTV, chúng tôi đã chọn để tài này. NHIỆM VỤ CUA ĐỀ TAL: = Nghiên cứu các đặc điểm, tác dụng của thuốc BVTV. - Trinh bày cách sử dụng an toàn và hiệu quả thuốc BVTV.

-__ Đưa ra phương pháp phòng chống độc hại khi sử dụng thuốc. - Tìm hiểu một số qui trình sản xuất ở công ty Vipesco( Công Ty Thuốc Sát Trùng Việt Nam ) - _ Nấm được phương pháp kiểm tra đảm bảo chất lượng thuốc. Tra-ng |- Ludn vân tốt nghiệp SV thực hiện : NGurEN NOANG HA PHUONG PHAP NGHIEN CUU : - _ Phương pháp tham khảo. nghiên cứu các tài tài liệu có liên quan.

- __ Phương pháp thâm nhập thực tế sản xuất. - __ Phương pháp quan sát, trò chuyện. - Phuong pháp chuyên gia. Trang - 2 - Luận văn tốt nghuệp SV thực hién : NGUYEN HOANG 94 PHAN I: LJ.

Khái niệm ; Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) hay thuốc trừ dich hại là tên gọi chung của tất cả các loại thuốc dùng để tiêu diệt các sinh vật gây hại cây trồng và nông sản. Những loại thuốc đó được chia thành từng nhóm : s® Thuốc trừ sâu : VIBASU 10H, VIBABA 10H, VIFAST 5ND. Thuốc trừ nấm bệnh : VIBEN SOBTN, VICARBEN 50HP. Thuốc trừ chuột : FOKEBA, YASODION.

Thuốc trừ cỏ dại : VỊ 2,4-D 80BTN, VIBUTA 5H. Thuốc bảo quản kho : PHOSTOXIN. Thuốc điều hòa sinh trưởng : VIPAC 88, VIKIPI. Thuốc BVTV bao gồm những hợp chất vô cơ, hữu cơ, thuốc có nguồn gốc thảo mộc và thuốc có nguồn gốc sinh học tiêu điệt các sinh vật gây hại sống trên cây , trong đất, trong nước, ngoài đồng, trong nhà ở gây hại cho cây trồng, nông sản, gia súc và người.

Vai trò và ý nghĩa của thuốc BVTY ; Trước đây cũng như hiện nay , thuốc BVTV đóng một vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ an toàn cây trồng trước sự tàn phá của các loài gây hại. Chi phí cho biện pháp hóa học bảo vệ thực vật hàng năm trên thếgiới rất lớn. Ví dụ : Ở Mỹ năm 1940 chỉ phí là 40 triệu USD, đến năm 1955 tăng lên 275 triệu và năm 1970 là | tỷ USD. Theo thống kê của tổ chức y tế thế giới (WHO) thì năm 1988 toàn thế giới sử dụng 3,1 triệu tấn hoạt chất BVTV , tương đương 20 tỷ USD.

Trong số đó thuốc trừ cỏ chiếm 8.9 tỷ , thuốc trừ sâu 6,1 tỷ , thuốc trừ bệnh 4,2 tỷ , còn lại là thuốc khác. Không thể không thừa nhận các mặt tích cực của thuốc hóa học song trong quá trình sử dụng con người đã lạm dụng các mặt đó mà không chú ý đến mặt trái của nó , dẫn đến việc phá vỡ hệ sinh thái, gây hậu quả xấu , đi ngược lại sự nổ lực của con người nhằm tạo ra các sản phẩm sạch , đảm bảo sức khỏe con người , Ngành nông nghiệp , ngày càng được quan tim phát triển đa dang , phát triển cả chiểu rộng lẫn chiểu sâu , chính vì lẽ đó không thể không Trang- 3 - Luân văn tốt nghiệp SV thực hiện : NGUYEN HOANG 2⁄4 sử dụng thuốc hoá học , song cẩn xem biện pháp này là mất xích của hệ thống các biện pháp trong chương trình quản lý địch hại tổng hợp (IPM) mà thôi. ® Tùy theo mục đích sử dụng , người ta thường phân loại thành các nhóm khác nhau như sau : HH. Theo đối tượng phòng trừ : II.

Thuốc trừ sâu : trong kho và ở ngoài đồng ruộng. Thuốc trừ các loại gam nhấm : chuột , thỏ , sóc. Gồm hai loại: + thuốc cấp tính : tác động ngay sau vài giờ khi các loài này ăn phải mỗi. + thuốc mãn tính : tác động từ từ làm cho đối tượng sau khi ăn bị xuất huyết não và chết.

Thuố c trừ nhện. Thuốc trừ tuyến trùng , 11. Thuốc trừ bệnh : gdm thuốc trừ nấm , vi khuẩn , vi rút. Đây là nhóm thuốc có số lượng khá nhiều , chỉ đứng sau thuốc trừ sâu.

thuốc trừ bệnh mang tính phòng cao hơn trừ , 11. Thuốc trừ cỏ đại : tiêu điệt các loại cỏ cạnh tranh thức ăn với cây trồng. Trên thế giới , nhu cẩu hằng năm về thuốc trừ cỏ rất lớn , nhưng ở Việt Nam vấn để này chưa được quan tâm đúng mức. Phải chăng ở Việt Nam sức lao động chân tay còn quá rẻ và dồi đào ? hay chăng là thiếu vốn ? 1.

Thuốc trừ các loại nhuyễn thể : dùng để tiêu diệt các loài ốc sên , ốc bươu vàng. Hiện nay số lượng chủng loại nhiều , phẩn lớn chỉ tập trung vào thuốc trừ ốc bươu vàng là chính. Theo nguồn gốc hóa học : IL2._ Thuốc có nguồn gốc thảo mộc : Là các loại thuốc thuốc dân gian , được điểu chế từ thực vật sẩn có hoặc chất thải công nghiệp của thực vật. Công nghệ diéu chế chủ yếu là thủ công , tuy nhiên hiện nay cũng đã có nhiều nước quan tâm đầu tư hướng công nghiệp vì tính chất an toàn môi sinh của thuốc.

Hiện nay trên thế giới có khoảng 2000 loài cây có khả năng diét được sâu hại , trong đó có khoảng 10 - 12 loài cây được dùng phổ biến. Trang- 4 - Luận văn tốt nghiệp SV thực hiện : NGUYEN HOANG 4 Các hợp chất trừ sâu thảo mộc được chiết ra từ các bộ phận khác nhau của cây là các este , alcaloit , glucozit và nhiều hợp chất khác. Đặc điểm của thuốc trừ sâu thảo mộc ; Tác động đến côn trùng bằng con đường tiếp xúc , số khác có tác động xông hơi và vị độc , làm cho hệ than kinh của côn trùng bị tê liệt và chết nhanh chóng. Dễ bị ánh sáng phân hủy và tổn lưu ngấn trong môi trường nên rất an toàn cho môi trường và ít độc đối với động vật máu nóng (ườ Nicotin , Ryania và Sabadilla) nhưng độc đối với cá.

Tuy nhiên cây thuốc thảo mộc thường mọc rải rác, nên việc thu hái hết sức phức tạp , nếu trồng chúng thì giá thành lại đất. Thuốc thường được gia công đưới dạng bột hoặc dung dịch. Một số thuốc thảo mộc trừ sâu thông dụng : - Cây thuộc loại họ cúc chứa hoạt chất Pyrethrum. + Pyrethrum gồm những hỗn hợp este phức tạp , có tấc dụng tiếp xúc mạnh , xông hơi và vị độc (yếu) , có khả năng quật ngã côn trùng cao , nhưng côn trùng có thể được hồi phục nếu trúng độc với hàm lượngnhỏ.

+ Pyrethrum tác động chủ yếu lên hệ thin kinh ngoại vi và hệ men thủy phân đặc biệt là men lipaza. Độ độc của thuốc tăng lên khí hỗn hợp với dẫu hay chết hợp lực. + Thuếc rất an toàn đối với động vật máu nóng , LDw qua miệng chuột là 1500- 1800 mg/kg. An toàn đối với thực vật không tích lũy trong cơ thể sinh vật.

+ Nhược điểm : Thuốc không bển trong môi trường , dễ bị ánh sáng phân hủy. Việc gieo trồng , thu hái bảo quản chúng gặp nhiều trở ngại ,giá thành đất. Người ta đã tổng hợp chúng và phát triển trên cơ sở các hợp chất tự nhiên trên thành một nhóm thuốc trừ sâu tổng hợp thế hệ mới rất tốt là Pyrethroit. - Các cây thuộc họ cánh bướm, cây ruốc cá, cây củ đậu chứa hoạt chất Rotenon và Rotenoit.

+ Các hợp chất Rotenon dùng riêng có hiệu lực không mạnh bằng khi hỗn hợp với các Rotenoit khác. + Diệt côn trùng bằng con đường tiếp xúc mạnh và vị độc. + Thuốc rất an toàn đối với cây và động vật máu nóng. LDao qua miệng chuột là 3000 mg/kg.

Độc đối với cá , nhưng an toàn cho tôm nên thường được dùng để trừ cá trong hỗ nuôi tôm. - Cây xoan Ấn Độ (cây Neem). Dịch cây và quả cây Neem có thể phòng chống sâu ăn lá rau trong vài tuần. Thuốc không gay hại cho thiên địch.

Dịch cây Neem ở nổng độ 3-5 ppm(đơn vị một phan triệu) có thể chống mọt hại kho đến sáu tháng. - Các cây thuốc lá , thuốc lào chứa hoạt chất Nicotin và Nomicotin. Chúng là các alcaloit thực vật , rất độc đối với động vật máu nóng và gầy ung thư. Các cây này nay đã bị cấm dùng .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ