MỞ ĐẦU LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI : Trong sản xuất nông nghiệp, lượng sâu ray, nấm hại và cỏ dại phá hoại cây lương thực và thực phẩm rất lớn. Trung bình mỗi năm sầu bệnh phá hoại làm mất đi khoảng 15 - 30% lượng nông sản thu hoạch. Sâu bệnh không chỉ hại cây ở ngoài đồng mà còn phá hoại nông sản ở trong kho tàng. trong chuyên chở.
Chính vì sự thiệt hại này mà từ xa xưa, con người đã biết dùng các chất độc trong các loại thảo mộc như cây ruốc cá, hạt củ đậu, cây bình bát. để trừ sầu bệnh hại. Sau này, khi khoa học kỹ thuật tiến bộ, con người đã sản xuất ra được các chất độc hoá học để phòng trừ và trị các sâu bệnh hại cây trang. Các chất độc này được gọi chung là thuốc bảo vệ thực vật( BVTV).
Sử dụng thuốc BVTV làm cho năng suất cây trồng và phẩm chất nông sản tăng lên rất cao. Tuy nhiên, do sự quá lạm dụng thuốc BVTV mà nông sản đã bị nhiễm độc. Bên cạnh đó, môi trường đất, nước, không khí cũng đều bị ô nhiễm theo gây ảnh hưởng đến đời sống sinh vật, nhấtlà loài người. Nguyên nhân là do khi dùng thuốc BVTV, người sử dụng không nấm rõ được đặc điểm của từng loại thuốc, từ đó đưa đến việc sử dụng thuốc "không hợp lý” như tăng nồng độ liều lượng thuốc độc hoá học trên cây trồng, sử dụng các nguồn thuốc cấm, hạn chế trôi nổi trên thị trường, không đảm bảo thời gian cách ly trước khi sử dụng.
làm ngộ độc nông sản và gầy ô nhiễm môi trường. Đối với Hoá học, một ngành học liên quan rất mật thiết đến lĩnh vực thuốc BVTV. Thế nhưng, trong thực tế thì lĩnh vực này còn khá mới mẻ ở những sinh viên khoa Hoá. Đa số mọi người chỉ có những khái niệm chung chung.
trừu tượng khi nói đến những loại thuốc dùng BVTV. Với hy vọng hiểu rồ lĩnh vực thuốc BVTV, biết cách sử dụng an toần và hiệu quả thuốc, đồng thời có thể cập nhật được những thông tin mới nhất xung quanh vấn để BVTV, chúng tôi đã chọn để tài này. NHIỆM VỤ CUA ĐỀ TAL: = Nghiên cứu các đặc điểm, tác dụng của thuốc BVTV. - Trinh bày cách sử dụng an toàn và hiệu quả thuốc BVTV.
-__ Đưa ra phương pháp phòng chống độc hại khi sử dụng thuốc. - Tìm hiểu một số qui trình sản xuất ở công ty Vipesco( Công Ty Thuốc Sát Trùng Việt Nam ) - _ Nấm được phương pháp kiểm tra đảm bảo chất lượng thuốc. Tra-ng |- Ludn vân tốt nghiệp SV thực hiện : NGurEN NOANG HA PHUONG PHAP NGHIEN CUU : - _ Phương pháp tham khảo. nghiên cứu các tài tài liệu có liên quan.
- __ Phương pháp thâm nhập thực tế sản xuất. - __ Phương pháp quan sát, trò chuyện. - Phuong pháp chuyên gia. Trang - 2 - Luận văn tốt nghuệp SV thực hién : NGUYEN HOANG 94 PHAN I: LJ.
Khái niệm ; Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) hay thuốc trừ dich hại là tên gọi chung của tất cả các loại thuốc dùng để tiêu diệt các sinh vật gây hại cây trồng và nông sản. Những loại thuốc đó được chia thành từng nhóm : s® Thuốc trừ sâu : VIBASU 10H, VIBABA 10H, VIFAST 5ND. Thuốc trừ nấm bệnh : VIBEN SOBTN, VICARBEN 50HP. Thuốc trừ chuột : FOKEBA, YASODION.
Thuốc trừ cỏ dại : VỊ 2,4-D 80BTN, VIBUTA 5H. Thuốc bảo quản kho : PHOSTOXIN. Thuốc điều hòa sinh trưởng : VIPAC 88, VIKIPI. Thuốc BVTV bao gồm những hợp chất vô cơ, hữu cơ, thuốc có nguồn gốc thảo mộc và thuốc có nguồn gốc sinh học tiêu điệt các sinh vật gây hại sống trên cây , trong đất, trong nước, ngoài đồng, trong nhà ở gây hại cho cây trồng, nông sản, gia súc và người.
Vai trò và ý nghĩa của thuốc BVTY ; Trước đây cũng như hiện nay , thuốc BVTV đóng một vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ an toàn cây trồng trước sự tàn phá của các loài gây hại. Chi phí cho biện pháp hóa học bảo vệ thực vật hàng năm trên thếgiới rất lớn. Ví dụ : Ở Mỹ năm 1940 chỉ phí là 40 triệu USD, đến năm 1955 tăng lên 275 triệu và năm 1970 là | tỷ USD. Theo thống kê của tổ chức y tế thế giới (WHO) thì năm 1988 toàn thế giới sử dụng 3,1 triệu tấn hoạt chất BVTV , tương đương 20 tỷ USD.
Trong số đó thuốc trừ cỏ chiếm 8.9 tỷ , thuốc trừ sâu 6,1 tỷ , thuốc trừ bệnh 4,2 tỷ , còn lại là thuốc khác. Không thể không thừa nhận các mặt tích cực của thuốc hóa học song trong quá trình sử dụng con người đã lạm dụng các mặt đó mà không chú ý đến mặt trái của nó , dẫn đến việc phá vỡ hệ sinh thái, gây hậu quả xấu , đi ngược lại sự nổ lực của con người nhằm tạo ra các sản phẩm sạch , đảm bảo sức khỏe con người , Ngành nông nghiệp , ngày càng được quan tim phát triển đa dang , phát triển cả chiểu rộng lẫn chiểu sâu , chính vì lẽ đó không thể không Trang- 3 - Luân văn tốt nghiệp SV thực hiện : NGUYEN HOANG 2⁄4 sử dụng thuốc hoá học , song cẩn xem biện pháp này là mất xích của hệ thống các biện pháp trong chương trình quản lý địch hại tổng hợp (IPM) mà thôi. ® Tùy theo mục đích sử dụng , người ta thường phân loại thành các nhóm khác nhau như sau : HH. Theo đối tượng phòng trừ : II.
Thuốc trừ sâu : trong kho và ở ngoài đồng ruộng. Thuốc trừ các loại gam nhấm : chuột , thỏ , sóc. Gồm hai loại: + thuốc cấp tính : tác động ngay sau vài giờ khi các loài này ăn phải mỗi. + thuốc mãn tính : tác động từ từ làm cho đối tượng sau khi ăn bị xuất huyết não và chết.
Thuố c trừ nhện. Thuốc trừ tuyến trùng , 11. Thuốc trừ bệnh : gdm thuốc trừ nấm , vi khuẩn , vi rút. Đây là nhóm thuốc có số lượng khá nhiều , chỉ đứng sau thuốc trừ sâu.
thuốc trừ bệnh mang tính phòng cao hơn trừ , 11. Thuốc trừ cỏ đại : tiêu điệt các loại cỏ cạnh tranh thức ăn với cây trồng. Trên thế giới , nhu cẩu hằng năm về thuốc trừ cỏ rất lớn , nhưng ở Việt Nam vấn để này chưa được quan tâm đúng mức. Phải chăng ở Việt Nam sức lao động chân tay còn quá rẻ và dồi đào ? hay chăng là thiếu vốn ? 1.
Thuốc trừ các loại nhuyễn thể : dùng để tiêu diệt các loài ốc sên , ốc bươu vàng. Hiện nay số lượng chủng loại nhiều , phẩn lớn chỉ tập trung vào thuốc trừ ốc bươu vàng là chính. Theo nguồn gốc hóa học : IL2._ Thuốc có nguồn gốc thảo mộc : Là các loại thuốc thuốc dân gian , được điểu chế từ thực vật sẩn có hoặc chất thải công nghiệp của thực vật. Công nghệ diéu chế chủ yếu là thủ công , tuy nhiên hiện nay cũng đã có nhiều nước quan tâm đầu tư hướng công nghiệp vì tính chất an toàn môi sinh của thuốc.
Hiện nay trên thế giới có khoảng 2000 loài cây có khả năng diét được sâu hại , trong đó có khoảng 10 - 12 loài cây được dùng phổ biến. Trang- 4 - Luận văn tốt nghiệp SV thực hiện : NGUYEN HOANG 4 Các hợp chất trừ sâu thảo mộc được chiết ra từ các bộ phận khác nhau của cây là các este , alcaloit , glucozit và nhiều hợp chất khác. Đặc điểm của thuốc trừ sâu thảo mộc ; Tác động đến côn trùng bằng con đường tiếp xúc , số khác có tác động xông hơi và vị độc , làm cho hệ than kinh của côn trùng bị tê liệt và chết nhanh chóng. Dễ bị ánh sáng phân hủy và tổn lưu ngấn trong môi trường nên rất an toàn cho môi trường và ít độc đối với động vật máu nóng (ườ Nicotin , Ryania và Sabadilla) nhưng độc đối với cá.
Tuy nhiên cây thuốc thảo mộc thường mọc rải rác, nên việc thu hái hết sức phức tạp , nếu trồng chúng thì giá thành lại đất. Thuốc thường được gia công đưới dạng bột hoặc dung dịch. Một số thuốc thảo mộc trừ sâu thông dụng : - Cây thuộc loại họ cúc chứa hoạt chất Pyrethrum. + Pyrethrum gồm những hỗn hợp este phức tạp , có tấc dụng tiếp xúc mạnh , xông hơi và vị độc (yếu) , có khả năng quật ngã côn trùng cao , nhưng côn trùng có thể được hồi phục nếu trúng độc với hàm lượngnhỏ.
+ Pyrethrum tác động chủ yếu lên hệ thin kinh ngoại vi và hệ men thủy phân đặc biệt là men lipaza. Độ độc của thuốc tăng lên khí hỗn hợp với dẫu hay chết hợp lực. + Thuếc rất an toàn đối với động vật máu nóng , LDw qua miệng chuột là 1500- 1800 mg/kg. An toàn đối với thực vật không tích lũy trong cơ thể sinh vật.
+ Nhược điểm : Thuốc không bển trong môi trường , dễ bị ánh sáng phân hủy. Việc gieo trồng , thu hái bảo quản chúng gặp nhiều trở ngại ,giá thành đất. Người ta đã tổng hợp chúng và phát triển trên cơ sở các hợp chất tự nhiên trên thành một nhóm thuốc trừ sâu tổng hợp thế hệ mới rất tốt là Pyrethroit. - Các cây thuộc họ cánh bướm, cây ruốc cá, cây củ đậu chứa hoạt chất Rotenon và Rotenoit.
+ Các hợp chất Rotenon dùng riêng có hiệu lực không mạnh bằng khi hỗn hợp với các Rotenoit khác. + Diệt côn trùng bằng con đường tiếp xúc mạnh và vị độc. + Thuốc rất an toàn đối với cây và động vật máu nóng. LDao qua miệng chuột là 3000 mg/kg.
Độc đối với cá , nhưng an toàn cho tôm nên thường được dùng để trừ cá trong hỗ nuôi tôm. - Cây xoan Ấn Độ (cây Neem). Dịch cây và quả cây Neem có thể phòng chống sâu ăn lá rau trong vài tuần. Thuốc không gay hại cho thiên địch.
Dịch cây Neem ở nổng độ 3-5 ppm(đơn vị một phan triệu) có thể chống mọt hại kho đến sáu tháng. - Các cây thuốc lá , thuốc lào chứa hoạt chất Nicotin và Nomicotin. Chúng là các alcaloit thực vật , rất độc đối với động vật máu nóng và gầy ung thư. Các cây này nay đã bị cấm dùng .