Phân tích tác động của thiên lệch hành vi đến quyết định của nhà đầu tư cá nhân - Luận văn thạc ...

Luận văn thạc sĩ phân tích tác động của thiên lệch hành vi đến quyết định đầu tư của nhà đầu tư cá nhân, cung cấp cái nhìn sâu sắc về tâm lý đầu tư.

2012

64
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do lựa chọn đề tài

0.2. Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu

0.3. Phương pháp nghiên cứu

0.4. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

0.5. Kết cấu nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH HÀNH VI

1.1. TÀI CHÍNH TRUYỀN THỐNG

1.2. Học thuyết thị trường hiệu quả

1.3. Những khiếm khuyết của thị trường hiệu quả dẫn đến sự ra đời của thuyết tài chính hành vi

1.4. TÀI CHÍNH HÀNH VI

1.4.1. Tài chính hành vi là gì?

1.4.2. Lý thuyết kỳ vọng (The Prospect Theory)

1.4.3. Lý thuyết ra quyết định dựa trên kinh nghiệm chủ quan (Heuristics)

1.4.4. Phân biệt tài chính hành vi vi mô và tài chính hành vi vĩ mô

1.5. ĐIỀU KIỆN ĐỂ LÝ THUYẾT TÀI CHÍNH HÀNH VI TỒN TẠI

1.5.1. Hành vi không hợp lý

1.5.2. Hành vi không hợp lý mang tính hệ thống

1.5.3. Giới hạn khả năng chêch lệch giá

2. CHƯƠNG 2: NHẬN DIỆN THIÊN LỆCH HÀNH VI

2.1. Thiên lệch do ác cảm mất mát, thua lỗ (Loss Aversion Bias)

2.2. Thiên lệch do tính toán bất hợp lý (Mental Accounting Bias)

2.3. Thiên lệch do ác cảm với hối tiếc (Regret Aversion Bias)

2.4. Thiên lệch do quá tự tin (Overconfidence Bias)

2.5. Thiên lệch do tình huống điển hình (Representative Bias)

2.6. Thiên lệch do điểm tựa (Anchoring Bias)

2.7. Thiên lệch do ảo tưởng về sự kiểm soát (Illusion of control Bias)

2.8. Thiên lệch do củng cố thêm (Confirmation Bias)

2.9. Thiên lệch do sự kiện gần đây (Recenty Bias)

2.10. Thiên lệch do tâm lý bầy đàn (Herd behavior)

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA THIÊN LỆCH HÀNH VI ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CỦA NHÀ ĐẦU TƯ CÁ NHÂN TRÊN TTCK TP.

3.1. Mô hình khảo sát

3.2. Quy trình khảo sát

3.3. Kết quả nghiên cứu

Trích đoạn nội dung tài liệu

BOÄ GIAÙO DUÏC VAØ ÑAØO TAÏO TRÖÔØNG ÑAÏI HOÏC KINH TEÁ TP. HOÀ CHÍ MINH --------------- LYÙ NGOÏC PHÖÔÏNG PHAÂN TÍCH TAÙC ÑOÄNG CUÛA THIEÂN LEÄCH HAØNH VI ÑEÁN QUYEÁT ÑÒNH CUÛA NHAØ ÑAÀU TÖ CAÙ NHAÂN LUAÄN VAÊN THAÏC SÓ KINH TEÁ TP.HCM, THAÙNG 01/2012 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BOÄ GIAÙO DUÏC VAØ ÑAØO TAÏO TRÖÔØNG ÑAÏI HOÏC KINH TEÁ TP. HOÀ CHÍ MINH --------------- LYÙ NGOÏC PHÖÔÏNG PHAÂN TÍCH TAÙC ÑOÄNG CUÛA THIEÂN LEÄCH HAØNH VI ÑEÁN QUYEÁT ÑÒNH CUÛA NHAØ ÑAÀU TÖ CAÙ NHAÂN Chuyeân ngaønh : Kinh tế Tài chính - Ngân hàng Maõ soá : 60.12 LUAÄN VAÊN THAÏC SÓ KINH TEÁ Ngöôøi höôùng daãn khoa hoïc: PGS.TS Nguyeãn Thò Ngoïc Trang TP.HCM, THAÙNG 01/2012 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC MỞ ĐẦU:. Lý do lựa chọn đề tài . Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Ý nghĩa thực tiễn của đề tài . 3 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH HÀNH VI . TÀI CHÍNH TRUYỀN THỐNG . Học thuyết thị trường hiệu quả. Những khiếm khuyết của thị trường hiệu quả dẫn đến sự ra đời của thuyết tài chính hành vi . TÀI CHÍNH HÀNH VI . Tài chính hành vi là gì?. Lý thuyết kỳ vọng (The Prospect Theory). Lý thuyết ra quyết định dựa trên kinh nghiệm chủ quan (Heuristics). Phân biệt tài chính hành vi vi mô và tài chính hành vi vĩ mô. ĐIỀU KIỆN ĐỂ LÝ THUYẾT TÀI CHÍNH HÀNH VI TỒN TẠI. Hành vi không hợp lý . Hành vi không hợp lý mang tính hệ thống . Giới hạn khả năng chêch lệch giá. 12 CHƯƠNG 2: NHẬN DIỆN THIÊN LỆCH HÀNH VI. Thiên lệch do ác cảm mất mát, thua lỗ (Loss Aversion Bias) . Thiên lệch do tính toán bất hợp lý (Mental Acouting Bias) . Thiên lệch do ác cảm với hối tiếc (Regret Aversion Bias). Thiên lệch do quá tự tin (Overconfidence Bias) . Thiên lệch do tình huống điển hình (Representative Bias) . 25 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Thiên lệch do điểm tựa (Anchoring Bias) . Thiên lệch do ảo tưởng về sự kiểm soát (Illusion of control Bias). Thiên lệch do củng cố thêm (Confirmation Bias). Thiên lệch do sự kiện gần đây (Recenty Bias). Thiên lệch do tâm lý bầy đàn (Herd behavior) . 33 CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA THIÊN LỆCH HÀNH VI ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CỦA NHÀ ĐẦU TƯ CÁ NHÂN TRÊN TTCK TP. Mô hình khảo sát . Quy trình khảo sát . Kết quả nghiên cứu. 39 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1.EMH (Efficient Market Hypothesis): lý thuyết thị trường hiệu quả 2. EFA (Exploratory Factor Analysis): phân tích nhân tố khám phá 3. TTCK: thị trường chứng khoán 4.HCM: thành phố Hồ Chí Minh TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3. Thống kê mô tả sự ảnh hưởng của nhân tố tâm lý đến quá trình ra quyết định đầu tư của nhà đầu tư cá nhân trên sàn Tp. Thống kế mô tả tình hình sử dụng công cụ phân tích khi ra quyết định Bảng 3. Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo các biến dựa vào lý thuyết kỳ vọng Bảng 3. Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo các biến dựa vào lý thuyết kinh nghiệm và nhận thức Bảng 3. Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo quyết định đầu tư Bảng 3. Kết quả phân tích nhân tố EFA các biến độc lập Bảng 3. Phân tích phương sai tổng thể Bảng 3. Bảng xoay nhân tố Bảng 3. Kết quả phân tích nhân tố EFA biến phụ thuộc Bảng 3. Ma trận tương quan giữa các nhân tố Bảng 3. Tóm tắt mô hình hồi quy: Bảng 3. Nhân tố hành vi tác động đến loại giao dịch trong quyết định giao dịch của nhà đầu tư TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài: Nhiều học thuyết kinh tế tài chính cho rằng hành động của cá nhân là hợp lý và có khả năng xử lý tất cả thông tin sẵn có trong quá trình ra quyết định. Tuy nhiên, những nghiên cứu của Evan (2006), Gao và Schmidt (2005), Statman (1995, 1999), Tversky và Kahneman (1974) cho rằng hành động của nhà đầu tư thì không luôn luôn hợp lý. Nghiên cứu của Berstein đưa ra cách hành xử không hợp lý, mâu thuẫn và thiếu khả năng trong việc ra quyết định và sự lưa chọn với điều kiện không chắc chắn. Tài chính hành vi (nghiên cứu thị trường nhờ vào tâm lý học) đang làm sáng tỏ tại sao mọi người mua hoặc bán cổ phiếu và thậm chí tại sao họ không mua cổ phiếu. Lý thuyết thị trường hiệu quả (EMH: dựa vào thông tin và sự hợp lý) thống trị vào những năm 1980 (Peters, 1996). Tuy nhiên, lý thuyết thị trường hiệu quả đang trở nên thất bại trong việc giải thích hành vi của thị trường, không thể giải thích tại sao giá cổ phiếu Mỹ rớt hơn 30% trong suốt 2 tháng và trước đó là sự sụp đổ vào tháng 10/1987. Và ngày càng nhiều những bằng chứng (Statman, 1999) cho rằng Mô hình định giá tài sản vốn (CAPM) thì không mô tả hết. Vì vậy, tài chính hành vi cố gắng tìm hiểu và giải thích những sai lầm do cảm xúc và kinh nghiệm đã tác động đến nhà đầu tư như thế nào. Nhiều nghiên cứu (như Shiller, 1998; Olsen, 1998; Rockenbach, 2004; Gao và Schmidt, 2005) tin rằng những nghiên cứu về tâm lý học và những môn khoa học xã hội khác có thể làm sáng tỏ hành vi của thị trường tài chính, cũng như giải thích sự bất thường của thị trường cổ phiếu, bong bóng đầu cơ và sự sụp đổ của thị trường. Tuy nhiên hầu hết nghiên cứu hành vi được thực hiện ở những thị trường đã phát triển của Châu Âu và Mỹ (Odean, 1999; Rockenbach, 2004; Caparrelli, 2004; Fogel và Berry, 2006). Chỉ có một vài nghiên cứu được thực hiện ở các thị trường đang nổi (như Mansor và Lim, 1995; Lai et al. Cũng như ở các thị trường đã phát triển, thị trường chứng khoán Việt Nam cũng có giai đoạn chứng khoán nóng đến nổi nhà nhà đều mua chứng khoán, trên TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 khắp các mặt báo đều là chứng khoán, cứ mua là thắng - từ những “đại gia” chứng khoán thì lời hàng chục tỷ đồng, thậm chí bà nội trợ, anh nhân viên phải gom góp, vay mượn vài chục triệu đồng làm vốn nay đã có bạc trăm triệu, thậm chí bạc tỷ đã thôi thúc người ta lao vào chơi chứng khoán. Một nhà đầu tư đã phát biểu ”Ai bảo TTCK là canh bạc thì kệ họ nhưng chơi thắng nhiều hơn thua thì chưa ai chịu dừng”. Chứng khoán vượt quá giá trị thật - biết chứ - nhưng họ vẫn mua. Họ chấp nhận mua với giá cao vì tin chắc rằng trên thị trường sẽ còn có người chấp nhận mua lại nó với giá cao hơn nữa. Họ vẫn kiếm lợi được. Sức nóng của TTCK còn “hút” cả anh hai lúa, bà bán đậu phộng đến ông xích lô… gom góp tiền dành dụm cả đời đổ vào chơi chứng khoán. Họ biết phân tích cổ phiếu, biết dự đoán khả năng hoạt động sinh lời của công ty? Không hề! Họ chơi theo xu hướng đám đông. Thậm chí có nhiều người còn mua bán theo cách hoàn toàn bắt chước các nhà đầu tư nước ngoài. Vì vậy, đề tài “Phân tích tác động của thiên lệch hành vi đến quyết định của nhà đầu tư cá nhân” mà tác giả đã chọn sẽ góp phần nhỏ để làm sáng tỏ và đưa lý thuyết tài chính hành vi từ các thị trường đã phát triển và mở rộng sang thị trường mới nổi như Việt Nam 2. Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu trọng tâm của đề tài là hành vi của nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Tp.HCM Mục tiêu nghiên cứu: - Tìm hiểu thiên lệch hành vi và tác động của chúng - Xác định các thiên lệch hành vi chủ yếu tác động đến quyết định đầu tư - Nghiên cứu tác động của thiên lệch hành vi trong quá trình giao dịch trên TTCK Tp. Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp quan sát thực tế: qua hơn 2 năm công tác tại Trung tâm giao dịch vàng – Ngân hàng Á Châu, tác giả có cơ hội tiếp xúc với nhiều đối tượng khách hàng thuộc nhóm các nhà đầu tư cá nhân trong nước. Từ đó, tác giả phần nào TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 nắm bắt được tâm lý chung của nhà đầu tư. Phương pháp định lượng: luận văn sử dụng phương pháp điều tra chọn mẫu thông qua bảng câu hỏi khảo sát. Dựa trên số liệu thu thập được từ bảng câu hỏi khảo sát, tác giả sử dụng phần mềm SPSS để phân tích dữ liệu 4. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: Đề tài nghiên cứu nhằm mục tiêu như trên. Từ đó có thể giúp cho nhà đầu tư nhận diện các thiên lệch, tránh được những sai lầm khi ra quyết định đầu tư tài chính cũng như giúp cho họ và các nhà môi giới, tư vấn đầu tư có thể tạo ra một danh mục đầu tư thành công hơn và đạt được mục tiêu tài chính như mong muốn. Kết cấu nghiên cứu: Chương 1: Tổng quan về tài chính hành vi Chương 2: Nhận diện thiên lệch hành vi Chương 3: Phân tích tác động của thiên lệch hành vi đến quyết định của nhà đầu tư cá nhân trên TTCK Tp.HCM TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH HÀNH VI 1. TÀI CHÍNH TRUYỀN THỐNG (Standard Finance) Tài chính truyền thống được xây dựng trên cơ sở nguyên lý chênh lệch (Arbitrage Principle) của Miller và Modigliani, nguyên lý danh mục của Markowitz, lý thuyết về định giá tài sản vốn của Sharpe, Lintner, Mertom, Black và lý thuyết định giá hợp đồng quyền chọn (Option) của Black Scholes, Merton (Statman, 1999- trích Johnsson Lindblom và Platan, 2002). Các lý thuyết này xem thị trường là hiệu quả có tính quy chuẩn cao. Lý thuyết kinh tế tài chính hiện đại dựa trên giả định rằng các nhà đầu tư là có lý trí. Nhà đầu tư ra quyết định theo phương châm của lý thuyết lợi ích kỳ vọng: nhà đầu tư thường ngại rủi ro và hàm lợi ích là hàm lõm (lợi ích biên của tài sản giảm dần). Đồng thời nhà đầu tư có khả năng xử lý mọi thông tin có sẵn. Giá trị tài sản được xác lập bởi các nhà đầu tư lý trí, họ luôn hành xử một cách hợp lý, kết quả là sự cân bằng thị trường dựa trên các hành xử hợp lý được thực hiện. Trong sự cân bằng này, chứng khoán được định giá theo lý thuyết thị trường hiệu quả. Theo giả thuyết thị trường hiệu quả, giá kết hợp chặt chẽ với tất cả các thông tin sẵn có và giá được xem như là sự đánh giá tối ưu về giá trị đầu tư thực sự về mọi thời điểm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ