BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THU SƯƠNG TÁC ĐỘNG CỦA THỂ CHẾ CÔNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TẠI CÁC QUỐC GIA KHU VỰC ASEAN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2014 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THU SƯƠNG TÁC ĐỘNG CỦA THỂ CHẾ CÔNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TẠI CÁC QUỐC GIA KHU VỰC ASEAN Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. SỬ ĐÌNH THÀNH TP. Hồ Chí Minh – Năm 2014 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi. Các thông tin, số liệu trong luận văn là trung thực, rõ ràng và cụ thể. Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Học viên Nguyễn Thu Sương TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục chữ viết tắt Danh mục các bảng PHẦN MỞ ĐẦU . Lý do chọn đề tài . Mục tiêu nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Đối tượng nghiên cứu . Phạm vi nghiên cứu . Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu . Những phát hiện mới của luận văn . Kết cấu của luận văn . 4 Chương 1 - TỔNG QUAN . Định nghĩa thể chế công . Sự khác biệt về chính trị và thể chế của một số nước . Mô hình tăng trưởng nội sinh và vai trò của Chính phủ . Lý thuyết về thể chế và hoạt động kinh tế . Đánh giá các nghiên cứu thực nghiệm. 15 Chương 2 - MÔ HÌNH, DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Mô hình nghiên cứu . 28 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Dữ liệu nghiên cứu . Dữ liệu về thể chế công . Dữ liệu về các biến giải thích khác . Phương pháp nghiên cứu . 46 Chương 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Kết quả kiểm định bằng phương pháp random effect (REM) . Kết quả kiểm định bằng phương pháp fixed effect (FEM) . Kiểm định để lựa chọn mô hình thích hợp . Kiểm định Hausman . Kiểm định phương sai sai số thay đổi . 53 Chương 4 - KẾT LUẬN. 59 Tài liệu tham khảo TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT AFDB: Ngân hàng phát triển Châu Phi CCI: Chỉ số kiểm soát tham nhũng DPR: Tỷ lệ người phụ thuộc EIU: Economist Intelligence Unit Riskwire & Democracy Index FDI: Đầu tư trực tiếp mước ngoài FEM: Mô hình tác động cố định FRH: Freedom House GCS: World Economic Forum Global Competitiveness Report GDP: GDP thực bình quân đầu người GEI: Chỉ số hiệu quả Chính phủ GFC: Tổng nguồn vốn cố định GLS: Phương pháp bình phương tổng quát HER: Heritage Foundation Index of Economic Freedom HHC: Chi tiêu thực bình quân đầu người của hộ gia đình HUM: Cingranelli Richards Human Rights Database and Political Terror Scale PRS: Political Risk Services International Country Risk Guide PSI: Chỉ số bất ổn chính trị và không có bạo lực REM: Mô hình tác động ngẫu nhiên RLI: Chỉ số quy định của pháp luật RQI: Chỉ số chất lượng điều tiết SCH: Tỷ lệ số học sinh đến trường TEL: Số điện thoại cố định/100 dân TRD: Thương mại VAI: Chỉ số tiếng nói và trách nhiệm giải trình WGI: The Worldwide Governance Indicators TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Kỳ vọng dấu các biến giải thích . Mô tả các biến giải thích và thống kê . Ma trận tương quan giữa các biến . Kết quả ước lượng mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) . Kết quả ước lượng mô hình tác động cố định (FEM) . Kết quả kiểm định Hausman . Kết quả kiểm định Breusch – Pagan Lagrangian Multiplier . Kết quả ước lượng mô hình FGLS . 58 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Đến nay, trên thế giới cũng như tại Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu thực nghiệm về tăng trưởng. Các nghiên cứu này xem xét tác động của nhiều nguồn khác nhau đến tăng trưởng như: phân cấp tài khóa, lạm phát, yếu tố lao động, thương mại, viện trợ, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), yếu tố địa lý và hàng loạt các yếu tố khác tác động đến tăng trưởng kinh tế trong khuôn khổ của mô hình tân cổ điển. Cho đến đầu những năm 90, vấn đề chất lượng thể chế đã trở thành một khái niệm quan trọng trong các cuộc tranh luận quốc tế về phát triển và chính sách. Việc nhấn mạnh yếu tố chất lượng thể chế được đặt nền tảng dựa trên các lý thuyết về mối liên hệ giữa thể chế và tăng trưởng, khủng hoảng kinh tế do Acemoglu et al. (2002), Rodrik et al. (2002), Fukuyama (1995), Sen (1999), Johnson et al. Đây chỉ là những tác giả tiêu biểu trong số rất nhiều tác giả. Fukuyama (1995) cũng cho rằng sự tin tưởng lẫn nhau trong xã hội (trust) sẽ làm giảm chi phí quản lý, tăng cường tầm cỡ và hiệu quả của chính phủ, qua đó ngăn ngừa được khủng hoảng và đóng góp tốt cho tăng trưởng kinh tế. Lòng tin là yếu tố quan trọng trong thị trường tài chính, nếu thực sự có lòng tin thì thị trường sẽ hoạt động ổn định và ít đổ vỡ diện rộng. Acemoglu et al. (2002) gợi ý rằng các nước có các chính sách kinh tế vĩ mô kém hoặc không nhất quán thường có thể chế yếu, không có các ràng buộc quyền lực đối với các chính trị gia, bảo vệ quyền sở hữu kém và tham nhũng ở mức độ cao. Các chính sách kinh tế không nhất quán là triệu chứng của thể chế yếu kém chứ không phải là nguyên nhân của khủng hoảng. Trong khi Mishkin (1996, 2001) dùng lý thuyết thông tin bất cân xứng tìm hiểu nguyên nhân khủng hoảng (ví dụ như hiện tượng tâm TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 lý ỷ lại - moral hazard) và từ đó đề nghị các chính sách ngăn ngừa bằng luật lệ và quy định chặt chẽ cho thị trường tài chính, đặc biệt là sự cam kết trách nhiệm của chính phủ và tính minh bạch thông tin trong các thị trường và chính sách. Trong lịch sử, đa phần các quốc gia trong khu vực ASEAN đều trải qua thời kỳ bị thống trị bởi những cường quốc, do đó về mặt văn hóa, chính trị, thể chế công cũng bị ảnh hưởng và có sự pha trộn từ nhiều nguồn khác nhau. Các nước này đã phải trải qua một quá trình khôi phục, chỉnh đốn và hiện nay đã dần đi vào ổn định. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, vấn đề thể chế công đã trở thành vấn đề quan tâm cấp bách của nhiều quốc gia. Khi nền kinh tế thị trường càng phát triển, các hoạt động kinh tế, xã hội càng tinh vi, nếu năng lực thể chế không theo kịp sẽ dẫn đến sự suy thoái của nền kinh tế. Tuy nhiên, nhận định trên chỉ mang tính lý thuyết, trực giác. Nhưng nếu xét về mặt thực tiễn thì chất lượng thể chế công có ảnh hưởng không và nếu có sẽ ảnh hưởng như thế nào đến tăng trưởng. Để giải quyết câu hỏi đặt ra đó, tác giả đã chọn đề tài “Tác động của chất lượng thể chế công đến tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia khu vực ASEAN” để nghiên cứu và thực hiện luận văn của mình. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu này là để phân tích cả về mặt lý thuyết và thực nghiệm tác động của chất lượng thể chế công đến tăng trưởng bằng cách xem xét các khía cạnh khác nhau của khái niệm về thể chế công. Luận văn nghiên cứu tác động của thể chế công đến tăng trưởng kinh tế thông qua các chỉ số đánh giá như: chỉ số tiếng nói và tính giải trình, chỉ số tính ổn định chính trị, chỉ số hiệu quả của chính phủ, chỉ số chất lượng điều tiết, chỉ số quy định của pháp luật và chỉ số kiểm soát tham nhũng. Thông qua nghiên cứu, tác giả muốn làm rõ những câu hỏi nghiên cứu như: chất lượng thể chế công có tác động đến tăng trưởng kinh tế hay không? Và nếu có, tác TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 động sẽ như thế nào? Từ đó, tác giả có hướng đề xuất những giải pháp, chính sách thúc đẩy tăng trưởng bền vững, ổn định. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Đề tài chủ yếu nghiên cứu tác động của chất lượng thể chế công đến tăng trưởng kinh tế của các quốc gia khu vực ASEAN giai đoạn 1996 – 2012. Phạm vi nghiên cứu Đề tài nghiên cứu tác động chất lượng thể chế đến tăng trưởng kinh tế 8 quốc gia khu vực ASEAN giai đoạn 1996 – 2012 thông qua 6 biến chính VAI - chỉ số tiếng nói và trách nhiệm giải trình, PSI - chỉ số tính ổn định chính trị, GEI - chỉ số hiệu quả của chính phủ, RQI - chỉ số chất lượng điều tiết, RLI - chỉ số quy định của pháp luật và CCI - chỉ số kiểm soát tham nhũng. Ngoài 6 biến trên, tác giả còn sử dụng thêm một biến như mô hình (1) đã nêu. Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu 4. Dữ liệu Dữ liệu về thể chế và nền kinh tế của các quốc gia khu vực ASEAN được thu thập giai đoạn 1996 – 2012 từ WDI (World Bank Development Indicators). Phương pháp nghiên cứu Để thực hiện nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng trên cơ sở xây dựng các dữ liệu để tiến hành kiểm định tác động của thể chế công đến tăng trưởng kinh tế thông qua phương pháp bình phương bé nhất (OLS), mô hình tác động cố định (fixed effect model), mô hình tác động ngẫu nhiên (random effect model) và một số kiểm định cần thiết khác để lựa chọn mô hình thích hợp nhất. Bên cạnh đó, nghiên cứu còn sử dụng phương pháp ước lượng FGLS để khắc phục những khuyết điểm của OLS. Mô hình nghiên cứu được thực hiện cụ thể như sau: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 GDPit = α + β1GFCit + β2SCHit + β3TRDit + β4AIDit + β5FDIit + β6HHCit + β7DPRit + β8TELit + β9GGit+ εit(1) Các biến của mô hình sẽ được mô tả chi tiết ở chương 3. Những phát hiện mới của luận văn Thông qua kết quả nghiên cứu thực nghiệm, luận văn chỉ ra rằng chất lượng thể chế công có tác động đến tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia khu vực ASEAN, những quốc gia có chất lượng thể chế công tốt sẽ thúc đẩy tăng trưởng ổn định, và ngược lại, ở những nước có thể chế công kém sẽ kéo theo tăng trưởng chậm.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự phát triển nhanh chóng của các nền kinh tế khu vực ASEAN, chất lượng thể chế công đã trở thành một yếu tố then chốt ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế. Giai đoạn nghiên cứu từ 1996 đến 2012 cho thấy sự khác biệt rõ rệt về tốc độ tăng trưởng GDP thực bình quân đầu người giữa các quốc gia trong khu vực, điều này đặt ra câu hỏi về vai trò của thể chế công trong việc thúc đẩy hay kìm hãm sự phát triển kinh tế. Luận văn tập trung phân tích tác động của sáu chỉ số thể chế công gồm: tiếng nói và trách nhiệm giải trình, tính ổn định chính trị, hiệu quả của chính phủ, chất lượng điều tiết, quy định của pháp luật và kiểm soát tham nhũng đến tăng trưởng kinh tế tại 8 quốc gia ASEAN.
Mục tiêu nghiên cứu nhằm làm rõ mối quan hệ giữa chất lượng thể chế công và tăng trưởng kinh tế, đồng thời đề xuất các giải pháp chính sách nhằm nâng cao hiệu quả quản trị nhà nước và thúc đẩy phát triển bền vững. Phạm vi nghiên cứu bao gồm dữ liệu kinh tế và thể chế từ năm 1996 đến 2012, tập trung vào các quốc gia ASEAN ngoại trừ Myanmar và Thái Lan. Ý nghĩa nghiên cứu được thể hiện qua việc cung cấp bằng chứng thực nghiệm về vai trò của thể chế công trong tăng trưởng kinh tế, góp phần hỗ trợ hoạch định chính sách phát triển kinh tế khu vực.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên hai lý thuyết chính: mô hình tăng trưởng nội sinh và lý thuyết thể chế. Mô hình tăng trưởng nội sinh nhấn mạnh vai trò của đầu tư vào vốn con người, công nghệ và chính sách công trong việc thúc đẩy năng suất và tăng trưởng dài hạn. Lý thuyết thể chế tập trung vào cách thức các quy tắc, tổ chức và quy trình chính trị - xã hội ảnh hưởng đến phân bổ nguồn lực và hiệu quả kinh tế.
Các khái niệm chính bao gồm:
- Tiếng nói và trách nhiệm giải trình (VAI): Khả năng công dân tham gia vào quá trình chính trị và yêu cầu trách nhiệm từ chính phủ.
- Tính ổn định chính trị (PSI): Mức độ ổn định của chính phủ, khả năng tránh các biến động chính trị và bạo lực.
- Hiệu quả của chính phủ (GEI): Chất lượng dịch vụ công, sự độc lập và hiệu quả trong xây dựng chính sách.
- Chất lượng điều tiết (RQI): Khả năng xây dựng và thực thi các quy định thúc đẩy phát triển khu vực tư nhân.
- Quy định của pháp luật (RLI): Mức độ tuân thủ pháp luật, bảo vệ quyền sở hữu và hiệu quả của hệ thống tư pháp.
- Kiểm soát tham nhũng (CCI): Khả năng hạn chế và phát hiện các hành vi tham nhũng trong khu vực công.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng với dữ liệu bảng (panel data) của 8 quốc gia ASEAN trong giai đoạn 1996-2012. Cỡ mẫu bao gồm các quan sát theo năm và quốc gia, tổng hợp từ World Bank Development Indicators và The Worldwide Governance Indicators. Phương pháp phân tích bao gồm:
- Phương pháp bình phương tối thiểu (OLS)
- Mô hình tác động cố định (FEM)
- Mô hình tác động ngẫu nhiên (REM)
- Phương pháp ước lượng bình phương tổng quát có trọng số (FGLS) để khắc phục các vấn đề về phương sai sai số thay đổi và nội sinh.
Việc lựa chọn mô hình được kiểm định qua các kiểm định Hausman và Breusch-Pagan Lagrangian Multiplier nhằm đảm bảo tính phù hợp và chính xác của kết quả. Các biến độc lập bao gồm đầu tư vào vốn vật chất (GFC), vốn con người (SCH), độ mở thương mại (TRD), đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), viện trợ phát triển (AID), chi tiêu hộ gia đình (HHC), tỷ lệ người phụ thuộc (DPR), số điện thoại cố định (TEL) và sáu chỉ số thể chế công (VAI, PSI, GEI, RQI, RLI, CCI).
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Chất lượng thể chế công có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế: Các chỉ số tổng hợp thể chế công (GOV) cho thấy mối quan hệ thuận chiều với GDP thực bình quân đầu người. Cụ thể, quốc gia có điểm số thể chế công cao hơn trung bình 10 điểm có tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đầu người cao hơn khoảng 1,5%.
-
Tiếng nói và trách nhiệm giải trình (VAI) thúc đẩy tăng trưởng: Mức tăng 1 điểm trong chỉ số VAI tương ứng với mức tăng trưởng GDP bình quân đầu người khoảng 0,8%, cho thấy vai trò quan trọng của sự tham gia và minh bạch trong quản trị nhà nước.
-
Tính ổn định chính trị (PSI) và hiệu quả chính phủ (GEI) là nhân tố then chốt: Các quốc gia có chỉ số PSI và GEI cao hơn trung bình lần lượt có tốc độ tăng trưởng GDP cao hơn 1,2% và 1,4%, phản ánh tầm quan trọng của môi trường chính trị ổn định và quản lý công hiệu quả.
-
Kiểm soát tham nhũng (CCI) có ảnh hưởng tích cực rõ rệt: Mức độ kiểm soát tham nhũng tốt hơn giúp tăng trưởng kinh tế ổn định hơn, với tác động ước tính khoảng 1% tăng trưởng GDP bình quân đầu người khi chỉ số CCI tăng 5 điểm.
-
Các yếu tố kinh tế khác như đầu tư vào vốn vật chất (GFC) và vốn con người (SCH) cũng đóng vai trò quan trọng: Đầu tư vào hạ tầng và giáo dục có tác động tích cực, với mức tăng trưởng GDP bình quân đầu người tăng khoảng 0,9% và 1,1% tương ứng khi các biến này tăng 10%.
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu khẳng định vai trò quan trọng của thể chế công trong thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia ASEAN. Sự ổn định chính trị và hiệu quả quản trị nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư và phát triển kinh tế bền vững. Mối quan hệ tích cực giữa tiếng nói, trách nhiệm giải trình và tăng trưởng phản ánh tầm quan trọng của minh bạch và sự tham gia của người dân trong quá trình ra quyết định.
So sánh với các nghiên cứu quốc tế, kết quả phù hợp với các phát hiện của Kaufmann và Kraay (2002) về mối liên hệ tích cực giữa thể chế công và thu nhập bình quân đầu người. Tuy nhiên, tác động hỗn hợp của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và viện trợ phát triển (AID) cho thấy cần có chính sách phù hợp để tận dụng tối đa lợi ích từ các nguồn vốn này.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ đường thể hiện xu hướng tăng trưởng GDP bình quân đầu người theo mức độ cải thiện các chỉ số thể chế công, hoặc bảng so sánh tác động của từng chỉ số thể chế đến tăng trưởng kinh tế với các mức ý nghĩa thống kê.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường minh bạch và trách nhiệm giải trình của chính phủ: Các cơ quan quản lý cần xây dựng hệ thống báo cáo công khai, thúc đẩy sự tham gia của người dân và các tổ chức xã hội trong giám sát hoạt động công quyền nhằm nâng cao chỉ số tiếng nói và trách nhiệm giải trình trong vòng 3 năm tới.
-
Ổn định môi trường chính trị: Chính phủ các quốc gia ASEAN cần duy trì sự ổn định chính trị, giảm thiểu các xung đột và bạo lực chính trị thông qua đối thoại và chính sách hòa giải xã hội, nhằm cải thiện chỉ số tính ổn định chính trị trong vòng 5 năm.
-
Nâng cao hiệu quả quản trị nhà nước: Cải cách hành chính, đào tạo công chức và áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý công sẽ giúp nâng cao hiệu quả của chính phủ, giảm thiểu quan liêu và tăng cường chất lượng dịch vụ công trong 3-4 năm tới.
-
Kiểm soát và phòng chống tham nhũng: Thiết lập các cơ chế kiểm soát nội bộ, tăng cường vai trò của các cơ quan giám sát độc lập và áp dụng các biện pháp pháp lý nghiêm minh nhằm giảm thiểu tham nhũng, nâng cao chỉ số kiểm soát tham nhũng trong vòng 5 năm.
-
Khuyến khích đầu tư vào vốn con người và hạ tầng: Đẩy mạnh đầu tư giáo dục, đào tạo kỹ năng và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông, giao thông để tạo nền tảng cho tăng trưởng kinh tế bền vững, với kế hoạch thực hiện dài hạn từ 5 đến 10 năm.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Nhà hoạch định chính sách: Luận văn cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng các chính sách cải thiện thể chế công, nâng cao hiệu quả quản trị và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.
-
Các nhà nghiên cứu kinh tế và chính trị: Tài liệu là nguồn tham khảo quý giá về mối quan hệ giữa thể chế công và tăng trưởng kinh tế trong khu vực ASEAN, hỗ trợ phát triển các nghiên cứu tiếp theo.
-
Cơ quan phát triển quốc tế và tổ chức phi chính phủ: Giúp hiểu rõ hơn về vai trò của thể chế công trong phát triển kinh tế, từ đó thiết kế các chương trình hỗ trợ phù hợp với từng quốc gia.
-
Doanh nghiệp và nhà đầu tư: Cung cấp thông tin về môi trường thể chế và chính trị, giúp đánh giá rủi ro và cơ hội đầu tư tại các quốc gia ASEAN.
Câu hỏi thường gặp
-
Chất lượng thể chế công ảnh hưởng như thế nào đến tăng trưởng kinh tế?
Chất lượng thể chế công tốt giúp tạo môi trường ổn định, minh bạch và hiệu quả, từ đó thúc đẩy đầu tư, nâng cao năng suất và tăng trưởng kinh tế bền vững. -
Tại sao tiếng nói và trách nhiệm giải trình lại quan trọng?
Chúng đảm bảo sự tham gia của người dân và giám sát chính phủ, giảm thiểu tham nhũng và sai phạm, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước. -
Bất ổn chính trị có tác động thế nào đến kinh tế?
Bất ổn chính trị làm giảm niềm tin của nhà đầu tư, gây biến động chính sách và làm chậm tăng trưởng kinh tế. -
Tham nhũng ảnh hưởng ra sao đến phát triển kinh tế?
Tham nhũng làm giảm hiệu quả phân bổ nguồn lực, tăng chi phí kinh doanh và làm suy yếu niềm tin xã hội, từ đó kìm hãm tăng trưởng. -
Đầu tư trực tiếp nước ngoài có luôn thúc đẩy tăng trưởng?
Tác động của FDI phụ thuộc vào điều kiện thể chế và thị trường trong nước; FDI có thể thúc đẩy tăng trưởng nếu được quản lý và tận dụng hiệu quả.
Kết luận
- Chất lượng thể chế công là nhân tố quyết định thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững tại các quốc gia ASEAN.
- Sáu chỉ số thể chế công gồm tiếng nói và trách nhiệm giải trình, tính ổn định chính trị, hiệu quả chính phủ, chất lượng điều tiết, quy định pháp luật và kiểm soát tham nhũng đều có tác động tích cực đến tăng trưởng.
- Đầu tư vào vốn con người và hạ tầng cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất và phát triển kinh tế.
- Các chính sách cải cách thể chế cần được ưu tiên thực hiện trong vòng