Tổng quan luận án
Công trình "Tác động của phân cấp tài khóa đến tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam" được tác giả Mai Đình Lâm thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Sử Đình Thành, bảo vệ thành công tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh năm 2013. Luận án thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, mã số 62340201, được Hội đồng đánh giá với sự tham gia của các phản biện gồm GS.TS. Trần Ngọc Thơ, TS. Nguyễn Đức Thanh và TS. Dương Như Hùng.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN ĐỊNH DANH CỦA LUẬN ÁN |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Tên đề tài: Tác động của phân cấp tài khóa đến tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam |
| Nghiên cứu sinh: Mai Đình Lâm |
| Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Sử Đình Thành |
| Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng |
| Mã số chuyên ngành: 62340201 |
| Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh |
| Năm bảo vệ: 2013 |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Kể từ khi tiến hành công cuộc Đổi Mới năm 1986, đặc biệt là sau khi ban hành Luật Ngân sách Nhà nước (NSNN) năm 1996 và Luật NSNN sửa đổi năm 2002, Chính phủ Việt Nam đã triển khai các chính sách cải cách tài khóa sâu rộng nhằm đổi mới cơ chế phân cấp quản lý ngân sách nhà nước, hướng tới mục tiêu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững trong dài hạn. Tuy nhiên, việc đánh giá tác động thực nghiệm của phân cấp tài khóa đến tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam vẫn còn thiếu vắng những công trình kiểm định toàn diện.
Khoảng trống nghiên cứu thể hiện ở việc các công trình trong nước trước đó chủ yếu khảo sát mối quan hệ giữa quy mô hoặc cơ cấu chi tiêu công với tăng trưởng kinh tế, chưa đi sâu vào bản chất của phân cấp tài khóa. Một số ít nghiên cứu thực nghiệm tiếp cận vấn đề này (như nghiên cứu của Nguyễn Phi Lân năm 2009) còn tồn tại hạn chế trong việc lượng hóa chỉ số phân cấp (sử dụng tỷ lệ chi tiêu địa phương trên chi tiêu trung ương mà chưa loại bỏ yếu tố quy mô dân số của các tỉnh) và chưa xử lý triệt để hiện tượng nội sinh của các biến số kinh tế trong mô hình dữ liệu bảng.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Luận án xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Đánh giá tác động của phân cấp tài khóa đến tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam.
- Đề xuất chính sách nhằm hoàn thiện phân cấp tài khóa gắn với tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam.
- Hoàn thiện mô hình lý thuyết nghiên cứu và đánh giá tác động của phân cấp tài khóa đến tăng trưởng kinh tế.
Để thực hiện các mục tiêu trên, luận án đặt ra câu hỏi nghiên cứu tổng quát: Phân cấp tài khóa tác động như thế nào đến tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam?
Câu hỏi tổng quát được cụ thể hóa bằng hai tiểu câu hỏi:
- Chính sách phân cấp tài khóa của Việt Nam đã thay đổi như thế nào trong thời gian qua?
- Phân cấp tài khóa và các thành phần của nó có tác động đến tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam trong thời gian qua hay không?
Bên cạnh đó, trong việc xây dựng khung lý thuyết, luận án giải quyết 4 vấn đề bổ trợ:
- Cơ sở và nội dung của phân cấp tài khóa là gì?
- Làm thế nào các khoản vay của địa phương đạt được hiệu quả quản lý?
- Năng lực quản lý của địa phương và thuế tác động đối với phân cấp như thế nào?
- Lý thuyết và kinh nghiệm nào là điều kiện cần thiết để phân cấp tài khóa thành công?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tác động của phân cấp tài khóa và các cấu phần phân cấp chi tiêu (chi thường xuyên, chi đầu tư) đến tăng trưởng kinh tế địa phương.
- Phạm vi không gian: 62 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương của Việt Nam. Mẫu nghiên cứu ban đầu gồm 64 tỉnh/thành, nhưng tác giả loại bỏ tỉnh Quảng Ngãi do số liệu bị đứt quãng trong giai đoạn khảo sát, đồng thời hợp nhất số liệu của tỉnh Hà Tây và Thành phố Hà Nội thành một đơn vị quan sát (Hà Nội - Hà Tây) cho toàn bộ chu kỳ nghiên cứu do sự kiện sáp nhập hành chính năm 2007.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2000 - 2011 (tổng số 12 năm, tạo thành bộ dữ liệu bảng cân bằng với $N = 62$ và $T = 12$).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về mối quan hệ giữa phân cấp tài khóa và tăng trưởng kinh tế trên cả hai phương diện lý thuyết và thực nghiệm.
Các hướng nghiên cứu lý thuyết quốc tế
- Nhóm quan điểm ủng hộ phân cấp tài khóa: Hayek (1945) lập luận rằng chính quyền địa phương có lợi thế tiếp cận thông tin sát với người dân hơn, giúp cung ứng hàng hóa và dịch vụ công phù hợp với nhu cầu địa phương. Tiebout (1956) phát triển mô hình "bỏ phiếu bằng chân", khẳng định sự cạnh tranh giữa các địa phương tạo cơ chế kết hợp cung cấp hàng hóa công tối ưu với sở thích của người dân. Musgrave (1959) và Oates (1972) xây dựng lý thuyết tài chính công liên bang, khẳng định việc phân cấp nhiệm vụ chi đáp ứng các sở thích đa dạng sẽ mang lại hiệu quả phân bổ nguồn lực đạt mức tối ưu Pareto. Oates (1993), Bird & Wallich (1993), Bahl & Linn (1992) và Shah (1994) chỉ ra rằng phân cấp giúp nâng cao hiệu quả khu vực công, tăng cường trách nhiệm giải trình và giảm méo mó trong cơ chế chuyển giao tài khóa.
- Nhóm quan điểm thận trọng và phản biện: Prud’homme (1995) và Tanzi (1996) cho rằng nếu năng lực quản lý yếu kém và thiếu trách nhiệm giải trình, phân cấp tài khóa có thể làm gia tăng tham nhũng, cục bộ địa phương và làm mất tính kinh tế của quy mô. Martinez & McNab (2001) cảnh báo phân cấp tài khóa có thể gây bất ổn kinh tế vĩ mô do làm suy giảm năng lực điều tiết và nguồn thu của chính quyền trung ương.
Các nghiên cứu thực nghiệm quốc tế
Kết quả thực nghiệm trên thế giới cho thấy các kết luận đa chiều tùy thuộc vào bối cảnh thể chế và phương pháp ước lượng:
| Tác giả (Năm) |
Mẫu dữ liệu và Phương pháp |
Kết quả chính |
| Phillips & Woller (1997) |
Dữ liệu 17 quốc gia phát triển (1947 - 1991) |
Phân cấp nguồn thu có quan hệ âm với tăng trưởng; không phát hiện quan hệ ở các nước đang phát triển. |
| Davoodi & Zou (1998) |
Dữ liệu bảng 46 quốc gia (1970 - 1989), phương pháp OLS |
Tác động nghịch biến giữa phân cấp tài khóa và tăng trưởng ở nước đang phát triển; không có quan hệ ở nước phát triển. |
| Xie et al. (1999) |
Dữ liệu Hoa Kỳ (1948 - 1994), phân tích 3 cấp chính quyền |
Mối quan hệ tiêu cực giữa phân cấp tài khóa và tăng trưởng kinh tế. |
| Lin & Liu (2000) |
Dữ liệu bảng cấp tỉnh Trung Quốc (1970 - 1993), hồi quy đa biến |
Phân cấp tài khóa có ảnh hưởng tích cực đến tăng trưởng kinh tế. |
| Thiesen (2003) |
Dữ liệu các nước OECD (1973 - 1998) |
Phân cấp tài khóa tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế. |
| Ebel & Yilmaz (2004) |
Dữ liệu 6 quốc gia Trung và Đông Âu, hồi quy đa biến |
Thuế và phí địa phương hưởng toàn bộ có ảnh hưởng tích cực đến tăng trưởng. |
| Atsushi Iimi (2004) |
Dữ liệu 51 quốc gia đa dạng thu nhập (1997 - 2001) |
Tác động tích cực giữa phân cấp tài khóa và tăng trưởng thu nhập bình quân đầu người. |
| Malik et al. (2006) |
Chuỗi thời gian Pakistan (1972 - 2005), OLS |
Phân cấp tài khóa có ảnh hưởng tích cực đến tăng trưởng kinh tế. |
| Faridi (2011) |
Chuỗi thời gian Pakistan (1972 - 2009), OLS |
Phân cấp tài khóa tác động quan trọng và tích cực đến tăng trưởng kinh tế. |
| Abachi & Salamatu (2012) |
Chuỗi thời gian Nigeria (1970 - 2009), OLS |
Phân cấp tài khóa tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế. |
Các nghiên cứu trong nước
- Nguyễn Phi Lân (2009): Sử dụng dữ liệu 64 tỉnh/thành giai đoạn 1997 - 2007 (chia 2 kỳ 1997 - 2001 và 2002 - 2007), dùng mô hình FE và RE. Kết quả cho thấy giai đoạn 1997 - 2001 chi thường xuyên và chi đầu tư tác động tiêu cực; giai đoạn 2002 - 2007 chi đầu tư tác động tích cực nhưng chi thường xuyên tác động ngược lại. Điểm yếu là chỉ số đo lường chưa chuẩn hóa theo dân số và chưa xử lý nội sinh.
- Nguyễn Khắc Minh (2008): Dùng phương pháp SFA và DEA trên 34 tỉnh (2000 - 2005), phát hiện sự phi hiệu quả tồn tại ở cả chi thường xuyên và chi đầu tư công.
- Phạm Thế Anh (2008b): Dùng dữ liệu bảng 61 tỉnh (2001 - 2005), ước lượng OLS cho 5 ngành kinh tế, chỉ ra sự chênh lệch hiệu quả giữa các khoản chi ngân sách theo ngành.
- Hoàng Thị Chinh Thon & cgt (2010): Khảo sát 31 địa phương (2004 - 2005), xác định chi đầu tư cấp huyện có tác động lớn hơn đến tăng trưởng so với cấp tỉnh.
- Bùi Đường Nghiêu (2006) và Lê Chi Mai (2006): Phân tích cơ sở pháp lý, thể chế điều hòa ngân sách và thẩm quyền quản lý ngân sách của chính quyền địa phương.
Khoảng trống nghiên cứu mà luận án giải quyết
Luận án định vị là nghiên cứu thực nghiệm chuyên sâu nhằm:
- Xây dựng lại chỉ số đo lường phân cấp tài khóa theo phương pháp bình quân đầu người của địa phương so với trung ương để loại bỏ yếu tố quy mô địa phương.
- Áp dụng phương pháp ước lượng GMM sai phân (Difference GMM) trên dữ liệu bảng động để giải quyết triệt để vấn đề nội sinh, cung cấp bằng chứng thực nghiệm đáng tin cậy trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi tại Việt Nam giai đoạn 2000 - 2011.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án kết hợp các lý thuyết nền tảng sau:
- Định lý phân quyền của Oates (1972) và lý thuyết Musgrave (1959): Ba chức năng kinh tế của nhà nước gồm phân bổ, ổn định và phân phối. Chức năng phân bổ giao cho địa phương thực hiện hiệu quả nhất đối với hàng hóa công địa phương (giáo dục, y tế, điện nước, vệ sinh, giao thông nội vùng); hai chức năng ổn định và phân phối thuộc về trung ương.
- Mô hình Tiebout (1956): Cạnh tranh giữa các cấp chính quyền địa phương nhằm tối ưu hóa hàng hóa công cộng và chi phí thuế.
- Lý thuyết cạnh tranh thuế (Zodrow & Mieszkowski, 1986; Dabby, 1996): Cạnh tranh theo chiều ngang có thể dẫn đến cân bằng Nash ở mức thuế suất thấp ($t_{low}, t_{low}$), làm suy giảm nguồn thu ngân sách; cạnh tranh theo chiều dọc dẫn đến hiện tượng "bi kịch của mảnh đất công" (Tragedy of Commons), gây áp lực thuế quá mức lên người nộp thuế.
- Lý thuyết tăng trưởng tân cổ điển (Solow, 1956) và tăng trưởng nội sinh: Mở rộng hàm sản xuất tân cổ điển có tích hợp vốn tư nhân, lực lượng lao động và các yếu tố tài khóa công.
Chỉ tiêu đo lường phân cấp tài khóa
Luận án áp dụng phương pháp của Zhang & Zou (1998) để thiết lập hệ thống chỉ tiêu phân cấp chi tiêu, phản ánh tương quan giữa địa phương và trung ương trên cơ sở bình quân đầu người:
-
Chỉ số phân cấp tài khóa tổng thể ($FD_{it}$):
$$FD_{it} = \frac{E_{it} / P_{it}}{E_{ct} / P_{ct}}$$
Trong đó: $E_{it}$ là tổng chi ngân sách tỉnh $i$ năm $t$; $P_{it}$ là dân số tỉnh $i$ năm $t$; $E_{ct}$ là chi ngân sách trung ương năm $t$; $P_{ct}$ là dân số cả nước năm $t$.
-
Chỉ số phân cấp chi thường xuyên ($FDC_{it}$):
$$FDC_{it} = \frac{EC_{it} / P_{it}}{E_{ct} / P_{ct}}$$
Trong đó: $EC_{it}$ là chi ngân sách thường xuyên của tỉnh $i$ năm $t$.
-
Chỉ số phân cấp chi đầu tư ($FDD_{it}$):
$$FDD_{it} = \frac{ED_{it} / P_{it}}{E_{ct} / P_{ct}}$$
Trong đó: $ED_{it}$ là chi ngân sách đầu tư phát triển của tỉnh $i$ năm $t$.
-
Tỷ lệ thu ngân sách địa phương:
$$\text{Tỷ lệ thu địa phương}{it} = \frac{\text{Thu ngân sách địa phương}{it}}{GDP_{it}}$$
(Luận án chỉ rõ, tại Việt Nam nguồn thu địa phương chịu sự điều tiết chặt chẽ từ trung ương nên chỉ tiêu chi tiêu là đại diện chính xác nhất cho phân cấp tài khóa).
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp định tính: Phân tích thể chế, lịch sử pháp lý (Luật NSNN 1996, 2002), cấu trúc bộ máy hành chính, cơ chế phân bổ ngân sách, so sánh kinh nghiệm phân cấp của Trung Quốc, Thái Lan, Indonesia, Philippines.
- Phương pháp định lượng:
- Thiết lập mô hình hồi quy dữ liệu bảng động (Dynamic panel model).
- Ước lượng kiểm tra độ nhạy và tính vững bằng: Pooled OLS, Fixed Effects (FE), Random Effects (RE) và Two-Stage Least Squares (2SLS).
- Phương pháp ước lượng cốt lõi: GMM sai phân (Difference Generalized Method of Moments - Difference GMM) theo Arellano & Bond (1991), dựa trên đề xuất của Holtz-Eakin, Newey & Rosen (1988), thực hiện bằng phần mềm Stata 11 qua lệnh
xtabond2. Phương pháp này triệt tiêu hiệu ứng cố định không quan sát được và sử dụng các biến trễ làm biến công cụ để xử lý biến nội sinh.
Nguồn dữ liệu và biến số
Dữ liệu thu thập từ Tổng cục Thống kê cho 62 tỉnh/thành trong giai đoạn 2000 - 2011:
- Biến phụ thuộc: Tốc độ tăng trưởng thu nhập bình quân đầu người hoặc GDP địa phương.
- Biến phân cấp tài khóa: $FD$, $FDC$, $FDD$.
- Biến tài khóa khác: Trợ cấp từ ngân sách trung ương, tỷ lệ thu ngân sách địa phương.
- Các biến kiểm soát: Tốc độ tăng lực lượng lao động, tỷ lệ đầu tư tư nhân, tỷ lệ lạm phát (theo quy luật Fisher về đánh đổi ngắn hạn), tổng kim ngạch xuất nhập khẩu (đại diện cho độ mở thương mại theo Albatel 2000, Loizides et al. 2004, Alexiou 2009).
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN, MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ PHÂN CẤP TÀI KHÓA VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân cấp tài khóa trong mối liên hệ với tăng trưởng kinh tế:
- Khái niệm và hình thức phân cấp: Phân cấp gồm phân cấp chính trị, phân cấp hành chính (với 3 cấp độ: phi tập trung hóa, ủy quyền, phân cấp quản lý) và phân cấp tài khóa. Phân cấp tài khóa xác lập cơ chế phân chia thẩm quyền thu, chi, chuyển giao ngân sách và vay nợ giữa các cấp chính quyền.
- Lợi ích của phân cấp tài khóa: Nâng cao quyền tự chủ cho địa phương; gia tăng phúc lợi kinh tế ròng (chứng minh qua mô hình phân tích thặng dư phúc lợi của 2 địa phương A và B khi thị hiếu tiêu dùng hàng hóa công khác nhau); thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh giữa các vùng theo mô hình Tiebout.
- Bất lợi và rủi ro của phân cấp: Hiện tượng cạnh tranh thuế theo chiều ngang dẫn đến thế lưỡng nan của người tù (Prisoner's Dilemma) với cân bằng Nash giảm thu ngân sách; cạnh tranh thuế theo chiều dọc dẫn đến "bi kịch của mảnh đất công"; gia tăng khoảng cách bất bình đẳng tài chính giữa các địa phương giàu và nghèo; rủi ro quản lý kém và nguy cơ tham nhũng, lợi ích nhóm tại địa phương.
- Mô hình tăng trưởng kinh tế: Điểm lại từ mô hình cổ điển, Keynes, Harrod-Domar, Solow (1956) đến các mô hình tăng trưởng nội sinh.
- Khung phân tích thực nghiệm: Thiết lập mô hình lý thuyết kế thừa Zhang & Zou (1998) với việc đưa vào các biến trễ và biến kiểm soát kinh tế vĩ mô.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÂN CẤP TÀI KHÓA TẠI VIỆT NAM
Chương 2 phân tích sâu cấu trúc thể chế và thực trạng thực thi chính sách tài khóa tại Việt Nam:
- Tổ chức bộ máy và thể chế ngân sách: Việt Nam có cấu trúc nhà nước đơn nhất với hệ thống ngân sách lồng ghép 4 cấp (Trung ương, Tỉnh, Huyện, Xã). Luật NSNN 1996 và Luật NSNN 2002 từng bước mở rộng quyền tự chủ cho chính quyền địa phương.
- Phân cấp nhiệm vụ chi: Phân định các khoản chi địa phương được hưởng $100%$, chi chia sẻ và chi từ nguồn trợ cấp. Mặc dù tỷ trọng chi tiêu của ngân sách địa phương tăng lên, quyền tự chủ thực chất trong việc tái cơ cấu danh mục chi tiêu (đặc biệt là chi thường xuyên cho giáo dục, y tế) vẫn chịu nhiều định mức và quy chuẩn kỹ thuật từ các bộ chuyên ngành trung ương.
- Phân cấp nguồn thu: Nguồn thu địa phương gồm các khoản thu hưởng $100%$ (thuế nhà đất, lệ phí trước bạ...), các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa trung ương và địa phương (thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN...), và các khoản trung ương hưởng $100%$ (thuế xuất nhập khẩu, dầu thô). Địa phương hầu như không có quyền tự quyết về thuế suất hoặc ban hành sắc thuế mới.
- Vay nợ và hệ thống trợ cấp: Cơ chế trợ cấp cân đối và trợ cấp có mục tiêu từ trung ương nhằm giảm bất bình đẳng vùng; quyền vay nợ của chính quyền cấp tỉnh bị giới hạn trần theo quy định của Luật NSNN nhằm duy trì kỷ luật tài khóa quốc gia.
- Kinh nghiệm quốc tế: Đối chiếu kinh nghiệm phân cấp tài khóa tại Trung Quốc, Thái Lan, Indonesia và Philippines, rút ra các bài học về trao quyền tự chủ nguồn thu gắn liền với tăng cường trách nhiệm giải trình và kiểm soát nợ công địa phương.
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC NGHIỆM TÁC ĐỘNG CỦA PHÂN CẤP TÀI KHÓA LÊN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM
Chương 3 trình bày quy trình kiểm định kinh tế lượng và đánh giá thực trạng thể chế:
- Kiểm định mô hình: Thực hiện ước lượng trên mẫu dữ liệu bảng 62 tỉnh/thành giai đoạn 2000 - 2011 bằng phương pháp OLS, FE, RE, 2SLS và GMM sai phân (
xtabond2).
- Phát hiện thực nghiệm chính:
- Phân cấp tài khóa tổng thể ($FD$): Có tác động dương và có ý nghĩa thống kê đến tăng trưởng kinh tế địa phương.
- Cấu phần chi thường xuyên ($FDC$): Có tác động tích cực rõ rệt đến tăng trưởng kinh tế địa phương.
- Cấu phần chi đầu tư ($FDD$): Chưa phát hiện thấy hiệu ứng tích cực có ý nghĩa thống kê lên tăng trưởng kinh tế địa phương trong giai đoạn nghiên cứu.
- Thuế và trợ cấp tài khóa: Biến tỷ lệ thu ngân sách địa phương và biến trợ cấp từ trung ương không có tác động có ý nghĩa thống kê lên tăng trưởng.
- Các biến kiểm soát: Vốn đầu tư của khu vực tư nhân, độ mở thương mại (tổng kim ngạch xuất nhập khẩu) và tỷ lệ lạm phát đều thể hiện hiệu ứng tích cực đến tăng trưởng kinh tế địa phương; biến lực lượng lao động không cho thấy tác động tích cực có ý nghĩa.
- Đánh giá các tồn tại thể chế: Nhận diện 7 điểm nghẽn lớn: (1) Bất cập trong phân cấp nguồn thu (chưa tạo động lực thu bền vững); (2) Thiếu hiệu quả trong phân bổ chi đầu tư công dẫn đến dàn trải; (3) Hệ thống trợ cấp điều hòa còn mang tính bình quân, chưa gắn với kết quả đầu ra; (4) Hạn chế trong khung pháp lý vay nợ của địa phương; (5) Tính minh bạch và trách nhiệm giải trình giải ngân ngân sách còn thấp; (6) Năng lực quản lý tài chính công của cán bộ địa phương chưa đồng đều; (7) Hệ thống giám sát và đánh giá (M&E) chi tiêu công kém hiệu lực.
CHƯƠNG 4: CÁC KHUYẾN NGHỊ VỀ CHÍNH SÁCH PHÂN CẤP TÀI KHÓA NHẰM THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM
Chương 4 đề xuất khung chính sách toàn diện phù hợp với bối cảnh tái cơ cấu kinh tế:
- Hoàn thiện chính sách phân cấp thu: Nghiên cứu trao quyền hạn nhất định cho địa phương trong việc ấn định mức phí, lệ phí và mở rộng cơ sở thuế địa phương để nâng cao tính tự chủ.
- Hoàn thiện chính sách phân cấp chi: Tối ưu hóa phân bổ chi thường xuyên (vốn đã chứng minh tác động tích cực đến tăng trưởng); tái cơ cấu chi đầu tư công, khắc phục triệt để tình trạng đầu tư dàn trải, nâng cao hiệu quả vốn đầu tư phát triển tại các tỉnh.
- Cải cách cơ chế trợ cấp và điều hòa ngân sách: Thiết kế công thức trợ cấp minh bạch, giảm tính xin - cho, gắn trợ cấp có mục tiêu với các tiêu chí kết quả đầu ra cụ thể.
- Hoàn thiện chính sách huy động vốn và quản lý vay nợ địa phương: Xây dựng khung quản lý rủi ro nợ công địa phương, cho phép đa dạng hóa kênh huy động vốn hợp pháp phục vụ hạ tầng trên cơ sở kỷ luật tài khóa.
- Nâng cao trách nhiệm giải trình và quản trị công: Tăng cường công khai ngân sách, xây dựng hệ thống giám sát và đánh giá (M&E) độc lập, nâng cao năng lực bộ máy chính quyền địa phương, đồng thời kết hợp các chính sách hỗ trợ phát triển khu vực tư nhân, xúc tiến xuất khẩu và ổn định kinh tế vĩ mô.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và học thuật
- Bổ sung cơ sở lý thuyết và bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa phân cấp tài khóa và tăng trưởng kinh tế trong bối cảnh nền kinh tế đang chuyển đổi từ kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.
- Cung cấp luận cứ khoa học ủng hộ lý thuyết phân cấp tài khóa nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đồng thời làm rõ sự khác biệt về vai trò của từng cấu phần chi tiêu (chi thường xuyên mang lại hiệu ứng dương rõ nét, trong khi chi đầu tư phát triển cấp địa phương chưa phát huy hiệu quả thúc đẩy tăng trưởng trong giai đoạn 2000 - 2011).
Đóng góp về mặt phương pháp luận và dữ liệu
- Khắc phục nhược điểm của các nghiên cứu thực nghiệm trong nước trước đây bằng việc chuẩn hóa các chỉ tiêu đo lường phân cấp tài khóa ($FD, FDC, FDD$) theo tỷ lệ bình quân đầu người của địa phương so với trung ương, loại bỏ hoàn toàn sai lệch do khác biệt về quy mô dân số và quy mô kinh tế giữa các tỉnh.
- Ứng dụng thành công phương pháp GMM sai phân (Difference GMM) của Arellano & Bond (1991) với lệnh
xtabond2 trên phần mềm Stata 11, giải quyết triệt để hiện tượng nội sinh trong mô hình dữ liệu bảng động, mang lại độ tin cậy và tính vững cao cho các ước lượng kinh tế lượng.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| TỔNG HỢP CÁC PHÁT HIỆN THỰC NGHIỆM CHÍNH TỪ MÔ HÌNH GMM SAI PHÂN |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Phân cấp tài khóa tổng thể (FD) --> Tác động DƯƠNG lên tăng trưởng kinh tế. |
| 2. Chi thường xuyên địa phương (FDC) --> Tác động DƯƠNG lên tăng trưởng kinh tế. |
| 3. Chi đầu tư địa phương (FDD) --> CHƯA PHÁT HIỆN tác động có ý nghĩa. |
| 4. Trợ cấp tài khóa & Thu thuế --> KHÔNG CÓ tác động lên tăng trưởng. |
| 5. Đầu tư tư nhân, Độ mở, Lạm phát --> Tác động TÍCH CỰC lên tăng trưởng. |
| 6. Biến lực lượng lao động --> KHÔNG CÓ tác động tích cực có ý nghĩa. |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Đóng góp về mặt thực tiễn và chính sách
- Cung cấp hệ thống giải pháp chính sách có căn cứ thực nghiệm phục vụ quá trình sửa đổi Luật NSNN và hoàn thiện thể chế quản lý tài chính công tại Việt Nam.
- Đề xuất các nhóm khuyến nghị đồng bộ: hoàn thiện phân cấp thu ngân sách; tái cơ cấu phân cấp chi đầu tư và chi thường xuyên; cải cách hệ thống trợ cấp điều hòa; tăng cường tính minh bạch, trách nhiệm giải trình và xây dựng hệ thống M&E; đẩy mạnh huy động vốn đầu tư tư nhân và kiểm soát lạm phát.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Dựa trên phạm vi và các giới hạn được tác giả trình bày trong văn bản:
- Hạn chế về mẫu và chuỗi số liệu: Luận án phải loại bỏ tỉnh Quảng Ngãi ra khỏi mẫu phân tích do chuỗi số liệu bị gián đoạn; đồng thời phải hợp nhất dữ liệu của tỉnh Hà Tây và Thành phố Hà Nội thành một đơn vị quan sát do sự kiện sáp nhập hành chính năm 2007.
- Hạn chế về khía cạnh nguồn thu: Nghiên cứu chưa thể lượng hóa sâu sắc tác động từ quyền tự chủ nguồn thu của địa phương do đặc thù thể chế Việt Nam trong giai đoạn 2000 - 2011 nguồn thu địa phương chủ yếu bị áp đặt bởi chính quyền trung ương, chưa phản ánh đầy đủ tính tự quyết về thuế suất của chính quyền địa phương.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Khi nguồn số liệu được hoàn thiện và thể chế phân cấp nguồn thu có những bước chuyển mới, các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi thời gian, áp dụng thêm các phương pháp ước lượng dữ liệu bảng đa chiều và khảo sát sâu hơn tác động phân cấp đối với các mục tiêu xã hội như xóa đói giảm nghèo và bất bình đẳng thu nhập giữa các vùng.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với:
- Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban Tài chính - Ngân sách của Quốc hội, cùng Sở Tài chính các tỉnh/thành phố trong việc xây dựng định mức phân bổ ngân sách, hoàn thiện cơ chế điều hòa và thẩm định hiệu quả chi tiêu công.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Thuộc các chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế công, Kinh tế phát triển và Quản lý công, đặc biệt có giá trị tham khảo ở Chương 1 (hệ thống hóa lý thuyết kinh tế tài chính công và mô hình hóa tăng trưởng) và Chương 3 (kỹ thuật xử lý dữ liệu bảng động bằng mô hình GMM sai phân).
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng chỉ tiêu nào để đo lường phân cấp tài khóa và tại sao lại khắc phục được nhược điểm của các nghiên cứu trước?
Luận án kế thừa phương pháp của Zhang & Zou (1998), đo lường phân cấp tài khóa bằng tỷ lệ chi tiêu tài khóa cấp tỉnh tính theo bình quân đầu người của tỉnh chia cho chi tiêu tài khóa trung ương tính theo bình quân đầu người của cả nước ($FD, FDC, FDD$). Cách tiếp cận này khắc phục nhược điểm của chỉ tiêu tỷ lệ tổng chi địa phương trên chi trung ương (như trong nghiên cứu của Nguyễn Phi Lân, 2009) vốn không loại trừ được ảnh hưởng của quy mô dân số khác biệt giữa các tỉnh.
2. Tại sao luận án tập trung khảo sát phân cấp chi tiêu mà không chọn quy mô nguồn thu làm chỉ tiêu phân cấp chính?
Tại Việt Nam, nguồn thu của chính quyền địa phương luôn chịu sự điều tiết và áp đặt từ chính quyền trung ương (địa phương không có thẩm quyền ban hành sắc thuế mới hoặc tự quyết định thuế suất). Do đó, chỉ số quy mô nguồn thu địa phương không phản ánh đúng mức độ tự chủ tài khóa thực chất của địa phương, khiến phân cấp chi tiêu trở thành đại diện phù hợp nhất để đánh giá thực nghiệm.
3. Kết quả thực nghiệm của mô hình GMM sai phân chỉ ra tác động của chi thường xuyên và chi đầu tư như thế nào?
Kết quả kiểm định GMM sai phân cho thấy phân cấp chi thường xuyên ($FDC$) có tác động dương và có ý nghĩa thống kê lên tăng trưởng kinh tế địa phương. Ngược lại, nghiên cứu chưa phát hiện thấy bằng chứng về hiệu ứng tích cực của chi đầu tư địa phương ($FDD$) lên tăng trưởng kinh tế địa phương trong giai đoạn 2000 - 2011.
4. Mẫu nghiên cứu của luận án được xử lý như thế nào đối với các trường hợp gián đoạn hoặc sáp nhập địa giới hành chính?
Luận án khảo sát dữ liệu bảng trong giai đoạn 2000 - 2011 với $T = 12$. Tác giả loại bỏ tỉnh Quảng Ngãi do số liệu bị đứt quãng trong chuỗi thời gian, đồng thời hợp nhất dữ liệu của tỉnh Hà Tây và Thành phố Hà Nội thành một đơn vị duy nhất (Hà Nội - Hà Tây) trong suốt 12 năm do sự kiện sáp nhập năm 2007, tạo thành mẫu quan sát cân bằng gồm 62 tỉnh/thành ($N = 62$).
5. Tác giả luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào ở Chương 4?
Tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp: hoàn thiện phân cấp thu ngân sách; tối ưu hóa phân cấp chi đầu tư và chi thường xuyên; cải cách chính sách trợ cấp điều hòa ngân sách; hoàn thiện cơ chế vay nợ của địa phương; tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm giải trình; nâng cao hiệu lực hệ thống giám sát và đánh giá (M&E) chi tiêu công; và thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô bổ trợ (khuyến khích đầu tư tư nhân, xuất khẩu, kiềm chế lạm phát).
Kết luận
Luận án của tác giả Mai Đình Lâm là công trình nghiên cứu thực nghiệm toàn diện về tác động của phân cấp tài khóa đến tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam giai đoạn 2000 - 2011. Bằng việc áp dụng phương pháp GMM sai phân trên bộ dữ liệu bảng 62 tỉnh/thành, luận án đã chứng minh phân cấp tài khóa tổng thể và phân cấp chi thường xuyên có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế địa phương, trong khi chi đầu tư và trợ cấp ngân sách chưa thể hiện hiệu ứng thúc đẩy rõ nét. Các kết quả nghiên cứu và hệ thống kiến nghị thể chế được đề xuất cung cấp cơ sở khoa học quan trọng cho việc tiếp tục hoàn thiện chính sách phân cấp tài chính công tại Việt Nam.