Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Thị Vân, chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số: 934.01), được thực hiện tại Trường Đại học Thương mại dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trần Kiều Trang và PGS.TS Trần Văn Trang vào năm 2022, có tiêu đề: "Nghiên cứu ảnh hưởng của năng lực nhà quản trị cấp trung đến triển khai chiến lược của các doanh nghiệp Việt Nam trong ngành công nghệ thông tin".

Văn bản luận án xác định tính cấp thiết xuất phát từ việc chuyển trọng tâm của ngành khoa học quản trị chiến lược từ giai đoạn hoạch định sang giai đoạn triển khai (Obeidat và cộng sự, 2017). Mặc dù các tổ chức có thể xây dựng chiến lược kỹ lưỡng, tỷ lệ thất bại trong khâu thực thi vẫn ở mức cao. Các khảo sát thực nghiệm được tác giả dẫn chứng chỉ ra rằng dưới 10% chiến lược hoạch định tốt được thực thi hiệu quả (Gurowitz, 2007), hoặc 80% doanh nghiệp có chiến lược phù hợp nhưng chỉ 14% thực thi tốt (Farsight Leadership Organisation, 2007). Trong các nguyên nhân cản trở, những yếu tố thuộc về năng lực chỉ dẫn, điều phối và lãnh đạo của đội ngũ quản lý cấp bộ phận đóng vai trò then chốt (Alexander, 1985). Tại Việt Nam, ngành công nghệ thông tin (CNTT) ghi nhận mức tăng trưởng doanh thu đạt trên 120 tỷ USD năm 2020 và trên 136 tỷ USD năm 2021. Tuy nhiên, theo báo cáo của ITviec năm 2020, toàn ngành thiếu hụt khoảng 350.000 nhân sự, đặc biệt là sự thiếu hụt nghiêm trọng nguồn nhân lực quản lý có đủ năng lực dẫn dắt việc hiện thực hóa các định hướng chiến lược.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định gồm: (1) các nghiên cứu quốc tế về năng lực nhà quản trị cấp trung (NQTCT) trong triển khai chiến lược còn phân tán, chủ yếu tập trung vào từng khía cạnh riêng lẻ như cam kết, nhận thức hoặc tư duy chiến lược mà chưa tiếp cận toàn diện theo khung cấu thành năng lực; (2) phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ xem xét việc triển khai chiến lược ở cấp độ tổng thể toàn công ty, thiếu cách tiếp cận đa cấp bậc (đồng thời ở cấp doanh nghiệp và cấp chức năng); (3) tại Việt Nam, các nghiên cứu về NQTCT chủ yếu dừng lại ở việc mô tả khung năng lực hoặc đánh giá hiệu quả lãnh đạo chung, chưa kiểm định định lượng tác động của các thành tố năng lực NQTCT đến kết quả triển khai chiến lược trong bối cảnh các doanh nghiệp CNTT nội địa.

Luận án xác lập 04 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  • Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực NQTCT và các tiêu chí đánh giá kết quả triển khai chiến lược ở các cấp độ.
  • Thứ hai, xây dựng mô hình nghiên cứu và các giả thuyết về ảnh hưởng của các yếu tố cấu thành năng lực NQTCT đến triển khai chiến lược của doanh nghiệp CNTT.
  • Thứ ba, kiểm định mô hình lý thuyết trên mẫu dữ liệu thực nghiệm tại các doanh nghiệp CNTT Việt Nam.
  • Thứ tư, đề xuất các khuyến nghị có luận cứ khoa học nhằm nâng cao năng lực NQTCT, hướng tới cải thiện kết quả triển khai chiến lược giai đoạn 2023–2027, tầm nhìn 2030.

Bốn câu hỏi nghiên cứu được đặt ra tương ứng:

  1. Có yếu tố cấu thành năng lực nhà quản trị cấp trung nào ảnh hưởng đến kết quả triển khai chiến lược của doanh nghiệp CNTT Việt Nam?
  2. Các tiêu chí nào đo lường kết quả triển khai chiến lược ở cấp doanh nghiệp và cấp chức năng?
  3. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố cấu thành năng lực nhà quản trị cấp trung đến kết quả triển khai chiến lược ở cấp doanh nghiệp và cấp chức năng của doanh nghiệp CNTT Việt Nam?
  4. Những khuyến nghị nào giúp nâng cao năng lực nhà quản trị cấp trung để cải thiện kết quả triển khai chiến lược của các doanh nghiệp CNTT Việt Nam?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Ảnh hưởng của năng lực nhà quản trị cấp trung đến triển khai chiến lược trong doanh nghiệp.
  • Phạm vi nội dung: Năng lực NQTCT được tiếp cận theo 4 nhóm yếu tố tổng quát (Tố chất, Kiến thức và kỹ năng, Hành động, Năng lực chiến lược) cùng các năng lực thành phần; kết quả triển khai chiến lược được khảo sát ở 2 cấp độ: cấp doanh nghiệp và cấp chức năng.
  • Phạm vi không gian: Doanh nghiệp CNTT Việt Nam thuộc 4 phân ngành (phần cứng, phần mềm, dịch vụ CNTT, nội dung số) có quy mô đa dạng, thuộc sở hữu nhà nước hoặc tư nhân (không bao gồm doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài - FDI). Khảo sát tập trung tại 6 địa phương chiếm gần 80% số lượng doanh nghiệp CNTT cả nước: Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Thái Nguyên, Hải Phòng, Bắc Ninh. Đối tượng khảo sát là trưởng/phó phòng, giám đốc/phó giám đốc chức năng (không bao gồm lãnh đạo các đơn vị hạch toán độc lập).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2015–2020; dữ liệu sơ cấp điều tra từ tháng 4/2021 đến tháng 8/2021; giải pháp đề xuất định hướng cho giai đoạn 2023–2027, tầm nhìn 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan nghiên cứu trong luận án được phân chia thành các mạch nội dung lý thuyết và thực nghiệm:

Về năng lực nhà quản trị cấp trung, tác giả điểm lại các nghiên cứu định danh vị trí trung gian trong cấu trúc tổ chức (Floyd và Wooldridge, 1992; Huy, 2001; Jansen Van Rensburg và cộng sự, 2014) và vai trò cầu nối thông tin hai chiều giữa chiến lược tổ chức với vận hành hàng ngày (Nonaka, 1994; Currie và Procter, 2005; Raes và cộng sự, 2011; Salih và Doll, 2013). Các mô hình cấu trúc năng lực nền tảng được rà soát bao gồm:

  • Mô hình BKD (Be – Know – Do) của Campbell và Dardis (2004) phát triển từ môi trường quân đội ứng dụng sang quản trị, phân tách năng lực thành Tố chất (Be), Kiến thức - Kỹ năng (Know) và Hành động (Do).
  • Mô hình ASK (Attitude – Skill – Knowledge) của Benjamin Bloom (1956) tiếp cận theo Thái độ, Kỹ năng và Kiến thức.
  • Khung ba chiều của Cardona và García (2005) định nghĩa năng lực qua ba trục: năng lực chiến lược (hướng ngoại), năng lực tương tác (hướng nội bộ) và năng lực cá nhân.
  • Các công trình trong nước về năng lực lãnh đạo, quản lý của Đặng Ngọc Sự (2011), Trần Thị Vân Hoa (2009), Mai Thanh Lan (2016), Đỗ Vũ Phương Anh (2017), Lê Văn Thuận (2019).

Về triển khai chiến lược và các yếu tố tác động, luận án tổng hợp các mô hình khung nổi tiếng: mô hình 7S của McKinsey, khung 8S của Higgins (2005), mô hình 5Ps của Pryor và cộng sự (2007), khung phân tích của Okumus (2003) phân loại theo nội dung, bối cảnh, quy trình và kết quả. Các nghiên cứu thực nghiệm xác định rào cản và nhân tố thực thi gồm: Alexander (1985) với danh mục 22 rào cản; Yang và cộng sự (2008) với 9 yếu tố cốt lõi; Alharthy và cộng sự (2017) với 25 yếu tố thuộc 4 nhóm; Neilson và cộng sự (2008) với 4 nền tảng thực thi; Obeidat và cộng sự (2017) đánh giá tác động của quy trình hoạt động tại 17 công ty dược phẩm Trung Đông.

Về cấp độ nghiên cứu triển khai chiến lược, tác giả nhận xét đa số tài liệu khảo sát ở cấp công ty (Alexander, 1985; Hoàng Văn Hải và Nguyễn Phương Mai, 2011; Brenes và cộng sự, 2008; Alamsjah, 2011). Một số ít nghiên cứu ở cấp đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU) như Gupta và Govindarajan (1984), Govindarajan và Fisher (1990). Các nghiên cứu cấp chức năng còn hạn chế (Chimhanzi, 2004; Slater và Olson, 2001; Nguyễn Bách Khoa và Đỗ Thị Bình, 2015). Luận án định vị việc tiếp cận đa cấp bậc (đồng thời cấp doanh nghiệp và cấp chức năng) là một định hướng phân tích cần thiết.

Về mối quan hệ giữa năng lực NQTCT và triển khai chiến lược, các tài liệu quốc tế ghi nhận ảnh hưởng của cam kết quản lý (Harrington và Kendall, 2006; Guth và Macmillan, 1986), kỹ năng truyền thông và tổ chức (Minarro và cộng sự, 2005), năng lực chuyên môn, xã hội và cá nhân (Veliu và Manxhari, 2017), năng lực và nhiệm vụ quản trị (Radomska, 2014), cùng 5 nhóm năng lực NQTCT của Momin (2018). Tại Việt Nam, các tác giả Trần Thị Phương Hiền (2014), Lương Thu Hà (2015), Lê Thị Phương Thảo (2016) tập trung vào năng lực của CEO hoặc giám đốc doanh nghiệp nhỏ và vừa tác động tới kết quả kinh doanh; Lê Văn Thuận (2019) nghiên cứu NQTCT tại 3 doanh nghiệp viễn thông nhưng gắn với kết quả lãnh đạo thay vì kết quả triển khai chiến lược.

Từ đó, luận án xác định khoảng trống: chưa có công trình kiểm định toàn diện ảnh hưởng của 4 thành tố năng lực NQTCT (Tố chất, Kiến thức và kỹ năng, Hành động, Năng lực chiến lược) đến kết quả triển khai chiến lược ở cả hai cấp độ (doanh nghiệp và chức năng) trong bối cảnh các doanh nghiệp CNTT Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng hệ thống lý thuyết và phương pháp nghiên cứu sau:

Lý thuyết nền tảng và khung khái niệm:

  • Lý thuyết dựa trên nguồn lực (Resource-Based View - RBV): Coi năng lực quản trị nội bộ là nguồn lực đặc thù, có giá trị, hiếm và khó sao chép, tạo lập kết quả thực thi chiến lược vượt trội.
  • Lý thuyết hành vi, lý thuyết tố chất và lý thuyết tình huống trong quản trị: Nhấn mạnh việc kết hợp phẩm chất tâm lý cá nhân với hành vi thực tiễn phù hợp bối cảnh môi trường biến động của ngành công nghệ.
  • Mô hình cấu trúc năng lực: Tác giả tích hợp mô hình BKD của Campbell và Dardis (2004) với mô hình ASK của Benjamin Bloom (1956) và khung năng lực của Cardona và García (2005), xây dựng định nghĩa: Năng lực của NQTCT là tổng hợp các thuộc tính cá nhân, khả năng và hành vi phù hợp của NQTCT nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp và của bộ phận chức năng cụ thể.
  • Bốn nhóm nhân tố năng lực tổng quát được xác lập gồm: (1) Tố chất, (2) Kiến thức và kỹ năng, (3) Hành động, (4) Năng lực chiến lược.
  • Tiêu chí đánh giá kết quả triển khai chiến lược: Dựa trên các khía cạnh Thẻ điểm cân bằng (BSC) và mục tiêu kế hoạch, phân định rõ ràng giữa cấp độ doanh nghiệp (hiệu quả tổng thể, thị phần, khách hàng, nội bộ) và cấp độ đơn vị chức năng (mức độ hoàn thành chỉ tiêu nghiệp vụ chuyên môn).

Phương pháp nghiên cứu: Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Sử dụng phương pháp tổng quan tài liệu kết hợp phỏng vấn chuyên gia nhằm hiệu chỉnh, hoàn thiện hệ thống thang đo các yếu tố năng lực NQTCT và kết quả triển khai chiến lược phù hợp với đặc thù quản trị của doanh nghiệp CNTT Việt Nam.
  • Nghiên cứu định lượng: Thực hiện khảo sát diện rộng bằng bảng câu hỏi cấu trúc theo thang đo Likert 5 điểm. Quy trình phân tích dữ liệu ứng dụng kỹ thuật mô hình phương trình cấu trúc bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS-SEM), bao gồm:
    • Đánh giá mô hình đo lường: Kiểm định độ tin cậy nhất quán nội tại thông qua hệ số tin cậy tổng hợp (CR), kiểm định giá trị hội tụ bằng chỉ số phương sai trích trung bình (AVE), kiểm định giá trị phân biệt bằng tiêu chuẩn Fornell-Larcker và tỷ số tương quan dị biệt - đơn nhất (HTMT).
    • Kiểm định hiện tượng chệch do phương pháp chung (Common Method Bias) và kiểm tra đa cộng tuyến thông qua hệ số phóng đại phương sai (VIF).
    • Đánh giá mô hình cấu trúc: Sử dụng kỹ thuật Bootstrapping để kiểm định các giả thuyết về mối quan hệ tác động trực tiếp của các thành tố năng lực lên kết quả triển khai chiến lược ở cấp doanh nghiệp và cấp chức năng, đồng thời tính toán hệ số xác định ($R^2$).
    • Phân tích so sánh: Thực hiện kiểm định sự khác biệt (Independent Samples T-Test, One-Way ANOVA) về kết quả triển khai chiến lược giữa các nhóm nhân khẩu học của NQTCT (giới tính, độ tuổi, lĩnh vực chức năng phụ trách).

Nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Các báo cáo ngành, số liệu phát triển CNTT-VT giai đoạn 2015–2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông, các ấn phẩm thống kê kinh tế.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ cuộc điều tra mẫu khảo sát các NQTCT (trưởng/phó bộ phận chức năng, giám đốc/phó giám đốc nghiệp vụ) đang công tác tại các doanh nghiệp CNTT Việt Nam ở 6 tỉnh/thành phố trọng điểm trong thời gian từ tháng 4/2021 đến tháng 8/2021.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 1 tiến hành rà soát hệ thống tài liệu trong và ngoài nước về năng lực nhà quản trị cấp trung, vai trò của NQTCT trong quy trình quản trị chiến lược, các nhân tố ảnh hưởng đến triển khai chiến lược tại các tổ chức, và các cấp độ triển khai chiến lược (cấp công ty, cấp kinh doanh, cấp chức năng). Tác giả tổng hợp các công trình tiêu biểu tại Bảng 1.1, phân tích rõ sự thiếu hụt của các nghiên cứu thực nghiệm gắn với từng ngành cụ thể tại các nền kinh tế đang phát triển. Từ đó, chương 1 xác lập 3 khoảng trống khoa học chính về tính tích hợp của khung năng lực, góc tiếp cận đa cấp bậc của kết quả thực thi và tính đặc thù ngành CNTT tại Việt Nam.

Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu về ảnh hưởng của năng lực nhà quản trị cấp trung đến triển khai chiến lược của doanh nghiệp

Chương 2 làm rõ bản chất cấp bậc quản trị hình kim tự tháp (Hình 2.1) và ba cấp độ chiến lược (Hình 2.2). Tác giả phân tích các quan điểm tiếp cận NQTCT theo vị trí cấu trúc và theo nhiệm vụ chức năng; phân tích sâu mô hình BKD (Campbell và Dardis, 2004), mô hình ASK (Benjamin Bloom, 1956), khung ba chiều (Cardona và García, 2005) và tổng hợp các khái niệm tại Bảng 2.1, 2.2, 2.3, 2.4.

Tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu (Hình 2.3) gồm 4 biến độc lập cấu thành năng lực NQTCT (Tố chất; Kiến thức và kỹ năng; Hành động; Năng lực chiến lược) tác động đến 2 biến phụ thuộc là Kết quả triển khai chiến lược cấp doanh nghiệp và Kết quả triển khai chiến lược cấp chức năng. Hệ thống các giả thuyết nghiên cứu được xác lập tại Bảng 2.5, giả định mối quan hệ tác động trực tiếp và cùng chiều của từng thành tố năng lực tới việc triển khai chiến lược ở cả hai cấp độ.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu (Hình 3.1) và mô hình đo lường lý thuyết (Hình 3.2). Tác giả thiết kế hệ thống thang đo chi tiết thông qua các bảng:

  • Bảng 3.1: Thang đo Tố chất.
  • Bảng 3.2: Thang đo Kiến thức và kỹ năng.
  • Bảng 3.3: Thang đo Hành động.
  • Bảng 3.4: Thang đo Năng lực chiến lược.
  • Bảng 3.5: Thang đo Triển khai chiến lược (ở cấp doanh nghiệp và cấp chức năng).

Quy trình chọn mẫu và thu thập dữ liệu được mô tả rõ tại 6 địa phương trọng điểm (Hình 3.3). Đặc điểm mẫu được tổng hợp tại Bảng 3.6 (thông tin doanh nghiệp khảo sát: phân ngành, loại hình, quy mô) và Bảng 3.7 (thông tin đối tượng khảo sát: giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, thâm niên, lĩnh vực chuyên môn). Các tiêu chuẩn kỹ thuật phân tích PLS-SEM và kiểm định sai lệch thống kê được xác lập làm chuẩn mực xử lý dữ liệu.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của năng lực nhà quản trị cấp trung đến triển khai chiến lược của các doanh nghiệp Việt Nam trong ngành công nghệ thông tin

Chương 4 mở đầu bằng việc phân tích bối cảnh ngành CNTT Việt Nam giai đoạn 2016–2020 qua các bảng số liệu thứ cấp: Bảng 4.1 (Số liệu ngành CNTT năm 2020), Bảng 4.2 (Đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực CNTT), Bảng 4.3 (Lao động ngành CNTT), cùng các biểu đồ doanh thu (Hình 4.1), thu nhập bình quân (Hình 4.2), mức lương theo vị trí (Hình 4.3) và kỹ năng nhân sự (Hình 4.4).

Phần phân tích thực trạng năng lực NQTCT và triển khai chiến lược được tổng hợp từ dữ liệu sơ cấp:

  • Thực trạng 4 nhóm năng lực: Tố chất (Bảng 4.4), Kiến thức và kỹ năng (Bảng 4.5), Hành động (Bảng 4.6), Năng lực chiến lược (Bảng 4.7).
  • Thực trạng triển khai chiến lược của các doanh nghiệp CNTT (Bảng 4.8).
  • Phân tích khác biệt: Kết quả kiểm định khác biệt giữa các nhóm giới tính (Bảng 4.9), nhóm độ tuổi (Bảng 4.10, 4.11) và nhóm lĩnh vực chức năng phụ trách (Bảng 4.12, 4.13).

Phần kiểm định mô hình thống kê:

  • Bảng 4.14: Kết quả đánh giá độ tin cậy và giá trị hội tụ của thang đo (CR, AVE đạt chuẩn).
  • Bảng 4.15 & Bảng 4.16: Kết quả kiểm định giá trị phân biệt bằng tiêu chuẩn Fornell-Larcker và tỷ số HTMT.
  • Bảng 4.17: Danh mục thang đo các nhân tố sau điều chỉnh.
  • Bảng 4.18: Kết quả kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến (hệ số VIF).
  • Bảng 4.19, Bảng 4.20, Bảng 4.21 và Hình 4.5: Kết quả kiểm định mô hình cấu trúc, hệ số tác động đường dẫn của các giả thuyết, hệ số xác định $R^2$ và bảng tổng hợp kết quả chấp nhận/bác bỏ các giả thuyết. Kết quả chỉ ra các yếu tố cấu thành năng lực NQTCT có tác động tích cực, có ý nghĩa thống kê đến kết quả triển khai chiến lược ở cả hai cấp độ. Trong đó, yếu tố Hành động có mức tác động mạnh nhất đến triển khai chiến lược cấp doanh nghiệp, còn Năng lực chiến lược có mức tác động mạnh nhất đến triển khai chiến lược cấp chức năng.
Nhóm chỉ số phân tích trong Chương 4 Bảng biểu minh chứng trong văn bản Nội dung kiểm định chính
Thực trạng năng lực NQTCT Bảng 4.4, 4.5, 4.6, 4.7 Đánh giá mức độ điểm trung bình các yếu tố Tố chất, Kiến thức - Kỹ năng, Hành động, Năng lực chiến lược
Thực trạng triển khai chiến lược Bảng 4.8 Đánh giá kết quả triển khai ở cấp doanh nghiệp và cấp chức năng
Phân tích so sánh nhóm mẫu Bảng 4.9 đến 4.13 Kiểm định sự khác biệt theo giới tính, nhóm tuổi, lĩnh vực phụ trách
Độ tin cậy & Giá trị hội tụ Bảng 4.14, Bảng 4.17 Đánh giá độ tin cậy tổng hợp (CR) và phương sai trích trung bình (AVE)
Giá trị phân biệt Bảng 4.15, Bảng 4.16 Kiểm tra chỉ số Fornell-Larcker và tỷ số HTMT
Hiện tượng đa cộng tuyến Bảng 4.18 Kiểm tra hệ số phóng đại phương sai (VIF)
Kiểm định giả thuyết mô hình Bảng 4.19, 4.20, 4.21 Hệ số tác động đường dẫn, hệ số xác định $R^2$ và kết luận giả thuyết

Chương 5: Thảo luận và các khuyến nghị sử dụng kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của năng lực nhà quản trị cấp trung đến triển khai chiến lược của các doanh nghiệp Việt Nam trong ngành công nghệ thông tin

Chương 5 thảo luận chuyên sâu về các kết quả đạt được: làm rõ cơ chế ảnh hưởng của từng thành tố năng lực đến triển khai chiến lược ở cấp doanh nghiệp và cấp chức năng; lý giải nguyên nhân sự khác biệt kết quả triển khai chiến lược giữa các nhóm nhà quản trị theo độ tuổi và chuyên môn phụ trách. Tác giả kết hợp phân tích triển vọng phát triển thị trường CNTT Việt Nam (Hình 5.1 về các ngành có tiềm năng tăng trưởng) cùng các chính sách phát triển nguồn nhân lực để đề xuất hai nhóm giải pháp:

  • Đề xuất đối với bản thân NQTCT: Rèn luyện nâng cao năng lực hành động thực thi, trau dồi năng lực chiến lược và kỹ năng thích ứng công nghệ.
  • Đề xuất đối với các doanh nghiệp CNTT: Đổi mới chính sách đào tạo, hoàn thiện cơ chế đánh giá cán bộ quản lý cấp trung gắn với mục tiêu chiến lược đa cấp bậc, xây dựng môi trường trao quyền và liên kết thông tin nội bộ.
  • Cuối chương nêu rõ một số hạn chế của công trình và định hướng các nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự công bố các đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn trong phần mở đầu và kết luận:

Về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa và tích hợp khung năng lực NQTCT: Luận án tiếp cận năng lực NQTCT trên cả hai khía cạnh tổng quát và năng lực thành phần, tích hợp từ các mô hình BKD, ASK và khung ba chiều của Cardona và García (2005). Luận án xác lập 4 thành tố cấu thành năng lực NQTCT phù hợp đặc thù ngành CNTT Việt Nam: Tố chất, Kiến thức và kỹ năng, Hành động, Năng lực chiến lược.
  • Bổ sung luận cứ cho lý thuyết quản trị chiến lược theo trường phái hành vi: Kết quả kiểm định thực nghiệm khẳng định Hành động và Năng lực chiến lược là hai yếu tố có ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến kết quả triển khai chiến lược. Cụ thể, yếu tố Hành động tác động lớn nhất đến triển khai chiến lược ở cấp doanh nghiệp, trong khi Năng lực chiến lược tác động lớn nhất ở cấp chức năng. Phát hiện này nhấn mạnh việc đánh giá năng lực quản trị cần đặt trọng tâm vào các hành vi và hành động quản lý cụ thể thay vì chỉ chú trọng vào tố chất hay kiến thức thuần túy.
  • Tiếp cận triển khai chiến lược dưới góc độ đa cấp bậc: Khác với các nghiên cứu trước đây vốn chỉ tập trung vào cấp độ công ty đơn lẻ, luận án kiểm định đồng thời và chỉ ra sự khác biệt về mức độ ảnh hưởng của các thành tố năng lực NQTCT đến kết quả triển khai chiến lược giữa cấp doanh nghiệp và cấp đơn vị chức năng.

Về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp bằng chứng thực nghiệm tin cậy trong ngành CNTT: Nghiên cứu phản ánh thực trạng năng lực NQTCT và kết quả thực thi chiến lược tại các doanh nghiệp CNTT Việt Nam, cung cấp số liệu thực chứng về vai trò trung tâm của đội ngũ cấp trung trong bối cảnh thị trường công nghệ biến động.
  • Chỉ ra sự khác biệt nhân khẩu học và chức năng: Luận án chứng minh có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về kết quả triển khai chiến lược giữa các nhóm NQTCT khác nhau về độ tuổi và lĩnh vực chức năng phụ trách trong doanh nghiệp.
  • Đề xuất hệ thống khuyến nghị thực thi cụ thể: Đưa ra 2 nhóm khuyến nghị trọng tâm định hướng đến năm 2027, tầm nhìn 2030 dành cho cá nhân NQTCT (nâng cao năng lực hành động, tư duy chiến lược) và dành cho doanh nghiệp CNTT (quy hoạch đào tạo, thiết kế chính sách nhân sự và hệ thống kiểm soát chiến lược).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Văn bản luận án nêu rõ một số hạn chế và các gợi mở hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Giới hạn đối tượng sở hữu doanh nghiệp: Mẫu khảo sát mới chỉ tập trung vào các doanh nghiệp CNTT nội địa (khu vực nhà nước và tư nhân), chưa mở rộng điều tra nhóm doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Việt Nam để so sánh đối chứng.
  • Phạm vi địa lý: Dữ liệu thu thập tập trung tại 6 tỉnh, thành phố lớn (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Thái Nguyên, Hải Phòng, Bắc Ninh); mặc dù chiếm tỷ trọng lớn về số lượng doanh nghiệp CNTT nhưng chưa bao phủ toàn bộ các địa phương khác.
  • Cấp độ chiến lược nghiên cứu: Mới tập trung đo lường ở hai cấp độ (cấp doanh nghiệp và cấp chức năng), chưa đi sâu phân tích cấp đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU) đối với các mô hình tập đoàn đa ngành.
  • Thời gian và bối cảnh thu thập dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn ngắn từ tháng 4/2021 đến tháng 8/2021, thời điểm chịu tác động nhất định của dịch bệnh Covid-19, do đó tính khái quát theo chuỗi thời gian dài cần tiếp tục được theo dõi.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng kiểm định mô hình đối với các doanh nghiệp FDI trong ngành CNTT; nghiên cứu so sánh liên ngành; bổ sung các biến trung gian hoặc biến điều tiết như văn hóa doanh nghiệp, cơ chế trao quyền và mức độ biến động của môi trường kinh doanh.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các nhóm đối tượng cụ thể:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Quản trị kinh doanh: Hệ thống tổng quan tài liệu (Chương 1) và cơ sở lý luận về năng lực NQTCT (Chương 2) cung cấp nguồn tham khảo học thuật có hệ thống. Quy trình thiết kế nghiên cứu và kỹ thuật kiểm định mô hình phương trình cấu trúc PLS-SEM với đầy đủ các tiêu chuẩn đo lường (Chương 3 và Chương 4) là tài liệu mẫu mực cho việc thực hiện các nghiên cứu định lượng trong quản trị chiến lược.
  • Đối với lãnh đạo cấp cao của doanh nghiệp CNTT: Kết quả kiểm định mô hình giúp các nhà hoạch định chính sách doanh nghiệp nhận diện đúng tầm quan trọng của đội ngũ cấp trung, từ đó cơ cấu lại chương trình đào tạo quản lý, tập trung vào nâng cao năng lực hành động và năng lực chiến lược thay vì chỉ đào tạo kỹ năng chuyên môn kỹ thuật.
  • Đối với nhà quản trị cấp trung: Giúp đội ngũ quản lý bộ phận tự đánh giá năng lực cá nhân theo 4 nhóm thành tố chuẩn hóa, hiểu rõ cơ chế chuyển hóa từ kế hoạch sang hành động thực tiễn để nâng cao hiệu quả công việc tại đơn vị phụ trách.
  • Đối với các cơ quan quản lý và hoạch định chính sách ngành: Các số liệu tổng quan nhân lực và thị trường CNTT (Chương 4) cùng dự báo phát triển đến năm 2030 (Chương 5) cung cấp căn cứ thực tiễn cho việc xây dựng chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực chuyển đổi số.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận án xác định các yếu tố cấu thành năng lực tổng quát của nhà quản trị cấp trung gồm những thành tố nào?
    Luận án tích hợp từ các mô hình BKD (Campbell và Dardis, 2004), ASK (Benjamin Bloom, 1956) và khung ba chiều của Cardona và García (2005) để xác lập 4 thành tố năng lực tổng quát: Tố chất, Kiến thức và kỹ năng, Hành động, và Năng lực chiến lược.

  2. Yếu tố năng lực nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến kết quả triển khai chiến lược ở cấp doanh nghiệp và cấp chức năng?
    Theo kết quả kiểm định mô hình cấu trúc PLS-SEM trong luận án, yếu tố Hành động có mức độ ảnh hưởng lớn nhất đến kết quả triển khai chiến lược ở cấp doanh nghiệp, trong khi Năng lực chiến lược là yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất đến kết quả triển khai chiến lược ở cấp chức năng.

  3. Dữ liệu nghiên cứu của luận án được thu thập trên phạm vi không gian và thời gian nào?
    Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2015–2020. Dữ liệu sơ cấp được điều tra từ tháng 4/2021 đến tháng 8/2021 tại 6 tỉnh, thành phố tập trung gần 80% doanh nghiệp CNTT cả nước gồm: Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Thái Nguyên, Hải Phòng, Bắc Ninh.

  4. Đối tượng khảo sát thực nghiệm của luận án bao gồm những chức danh quản trị nào?
    Đối tượng khảo sát là các NQTCT bao gồm trưởng phòng, phó phòng phụ trách các chức năng chuyên môn và các giám đốc, phó giám đốc phụ trách chức năng cụ thể (tài chính, nhân sự, kỹ thuật...) trong doanh nghiệp CNTT. Luận án không khảo sát giám đốc/phó giám đốc của các đơn vị hạch toán độc lập (vốn được xếp vào nhóm quản trị cấp cao).

  5. Luận án đã sử dụng các kỹ thuật phân tích thống kê nào để kiểm định mô hình nghiên cứu?
    Tác giả sử dụng phương pháp mô hình phương trình cấu trúc bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS-SEM), kết hợp kiểm định độ tin cậy tổng hợp (CR), phương sai trích trung bình (AVE), tiêu chuẩn Fornell-Larcker, chỉ số HTMT, kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến (VIF), kiểm tra sai lệch phương pháp chung và kỹ thuật Bootstrapping để kiểm định giả thuyết mô hình cấu trúc, cùng các phân tích kiểm định khác biệt t-test và ANOVA.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Vân đã giải quyết một vấn đề cấp thiết trong lý luận và thực tiễn quản trị chiến lược tại Việt Nam thông qua việc kiểm định định lượng tác động của năng lực nhà quản trị cấp trung đến kết quả triển khai chiến lược trong ngành CNTT. Bằng việc kết hợp mô hình nghiên cứu đa cấp bậc và phương pháp PLS-SEM, công trình đã xác lập bằng chứng khoa học khẳng định vai trò quyết định của yếu tố Hành động và Năng lực chiến lược đối với việc hiện thực hóa mục tiêu tổ chức. Các phát hiện và hệ thống giải pháp đề xuất trong luận án cung cấp căn cứ tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho công tác quản trị nguồn nhân lực và thực thi chiến lược tại các doanh nghiệp công nghệ trong giai đoạn chuyển đổi số.