Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành công nghiệp nhựa là một trong những ngành duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định trên quy mô toàn cầu trong hơn 50 năm qua. Tại Việt Nam, ngành nhựa đang phát triển mạnh mẽ nhằm đáp ứng chuỗi cung ứng linh kiện cho các tập đoàn công nghệ đa quốc gia (như Samsung, LG, Canon, Toshiba, Nokia) trong bối cảnh Việt Nam vươn lên thành quốc gia xuất khẩu điện tử lớn thứ 12 thế giới và thứ 3 trong khối ASEAN. Tuy nhiên, hoạt động gia công, sản xuất các sản phẩm nhựa kỹ thuật và linh kiện công nghiệp luôn tiềm ẩn nguy cơ phát sinh nhiều dạng chất thải (khí thải dung môi, bụi sơn, nước thải công nghiệp, chất thải rắn và chất thải nguy hại), gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe cộng đồng.
Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận tốt nghiệp tập trung vào đề tài: "Nghiên cứu đánh giá một số tác động chính tới môi trường của dự án sản xuất đồ nhựa", do sinh viên Nguyễn Thị Ngọc Ngân (Lớp MT1801Q, Ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) thực hiện năm 2018 dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Cẩm Thu và ThS. Nguyễn Thị Tươi.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Tìm hiểu tổng quan về dự án sản xuất đồ nhựa và quy trình công nghệ vận hành tại các phân xưởng.
- Nghiên cứu, nhận diện và tính toán, đánh giá các tác động môi trường chính (chất thải khí, chất thải lỏng, chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại, tiếng ồn, nhiệt độ, an toàn lao động và sự cố môi trường) phát sinh khi dự án đi vào giai đoạn vận hành thương mại.
- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật và biện pháp quản lý nhằm giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó các rủi ro, sự cố môi trường trong quá trình hoạt động.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nguồn thải ô nhiễm (khí thải, nước thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại) và các yếu tố vật lý (tiếng ồn, độ rung, vi khí hậu) phát sinh từ hoạt động sản xuất linh kiện, thiết bị nhựa.
- Phạm vi không gian: Hai cơ sở sản xuất thuộc dự án tại Khu công nghiệp Tràng Duệ, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng:
- Cơ sở 1: Nhà xưởng E4 (lô E), Khu CN7 (hoạt động đúc ép nhựa, phun sơn lót/phủ, sấy sản phẩm; quy mô lao động 200 người).
- Cơ sở 2: Nhà máy tại Lô C5-1, Khu CN1 (hoạt động đúc ép nhựa, nghiền bavia, in laser, hàn và lắp ráp hoàn thiện sản phẩm; quy mô lao động 300 người).
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn vận hành ổn định của dự án theo hồ sơ thiết kế và số liệu quan trắc, tính toán năm 2018.
Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bảo vệ môi trường, kết hợp các phương pháp luận chuyên ngành trong đánh giá tác động môi trường (ĐTM).
1. Khung pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng
- Hệ thống Luật: Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13; Luật Đầu tư số 67/2014/QH13; Luật Đất đai số 45/2013/QH13; Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13; Luật Hóa chất số 06/2007/QH12; Luật Phòng cháy và chữa cháy số 40/2013/QH13; Luật Thuế Bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12.
- Nghị định và Thông tư hướng dẫn: Nghị định số 18/2015/NĐ-CP và Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT (về quy hoạch BVMT, ĐTM và kế hoạch BVMT); Nghị định số 19/2015/NĐ-CP; Nghị định số 38/2015/NĐ-CP và Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT (về quản lý chất thải và phế liệu, chất thải nguy hại); Nghị định số 82/2018/NĐ-CP; Nghị định số 155/2016/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT); Thông tư số 35/2015/TT-BTNMT (BVMT khu kinh tế, khu công nghiệp).
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) và Tiêu chuẩn vệ sinh (TCVS):
- Môi trường không khí và khí thải: QCVN 05:2013/BTNMT; QCVN 06:2009/BTNMT; QCVN 19:2009/BTNMT; QCVN 20:2009/BTNMT; Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT (tiêu chuẩn vệ sinh lao động); QCVN 26/2016/BYT (vi khí hậu tại nơi làm việc).
- Tiếng ồn và độ rung: QCVN 26:2010/BTNMT; QCVN 27:2010/BTNMT.
- Nguồn nước và nước thải: QCVN 14:2008/BTNMT (nước thải sinh hoạt, Cột B); QCVN 40:2011/BTNMT (nước thải công nghiệp); QCVN 08:2008/BTNMT; QCVN 09:2009/BTNMT; TCXDVN 33:2006/BXD (cấp nước - mạng lưới đường ống và công trình).
- Tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy: TCVN 5760-1993, TCVN 2622-1995, TCVN 5738-2000, TCVN 7435-1:2004, TCVN 46-2007.
2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp khảo sát thực tế: Ghi nhận hiện trạng nhà xưởng, dây chuyền thiết bị, máy đúc ép, tháp giải nhiệt, buồng phun sơn và công đoạn lắp ráp tại hai nhà máy.
- Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu: Tổng hợp hồ sơ dự án, danh mục thiết bị, định mức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu, hóa chất, điện năng, nước cấp.
- Phương pháp thống kê và hệ số phát thải của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 1993): Ứng dụng bộ hệ số phát thải để tính toán tải lượng chất ô nhiễm không khí (bụi sơn, VOC từ hoạt động sơn phủ và in ấn), tải lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (BOD5, TSS, Nitrat, Photphat, Amoni, Coliform).
- Phương pháp mô hình hóa nồng độ khuếch tán: Xác định nồng độ tức thời của chất ô nhiễm trong không gian làm việc dựa trên tải lượng phát thải và thể tích hữu ích của nhà xưởng.
- Phương pháp tính toán lưu lượng dòng chảy: Áp dụng phương pháp cường độ giới hạn xác định lưu lượng nước mưa chảy tràn qua bề mặt nhà xưởng và sân đường bê tông.
3. Nguồn dữ liệu
- Dữ liệu dự án đầu tư do Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng và chủ đầu tư cung cấp.
- Số liệu định mức kỹ thuật từ tài liệu Assessment of Sources of Air, Water, and Land Pollution (WHO Geneva, 1993) và tiêu chuẩn ngành Xây dựng, Y tế Việt Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan
Chương này trình bày khái niệm ĐTM theo định nghĩa của Hiệp hội Quốc tế về Đánh giá Tác động Môi trường (IAIA), làm rõ vai trò của ĐTM trong hỗ trợ nhà quản lý đưa ra các quyết định cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Tiếp đó, tác giả cung cấp thông tin chi tiết về dự án sản xuất đồ nhựa tại 2 cơ sở thuộc KCN Tràng Duệ:
- Cơ quan cấp phép: Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng cấp Giấy chứng nhận đầu tư; Sở Tài nguyên và Môi trường Hải Phòng (Chi cục Bảo vệ môi trường) thẩm định, phê duyệt báo cáo ĐTM.
- Quy mô công suất năm sản xuất ổn định:
- Vòi dẫn: 900.000 bộ/năm.
- Vỏ hộp bàn chải: 600.000 bộ/năm.
- Ống dẫn: 600.000 bộ/năm.
- Gia công, phun sơn sản phẩm: 2.000 sản phẩm/năm.
- Quy trình công nghệ:
- Nhà xưởng E4: Hạt nhựa (ABS: 400.000 kg/năm, PP: 100.000 kg/năm) $\rightarrow$ Đúc ép nhựa nhiệt độ 100°C $\rightarrow$ Kiểm tra $\rightarrow$ Thu hồi bavia nghiền nhỏ xuất trả nhà cung ứng $\rightarrow$ Phun sơn lót $\rightarrow$ Phun sơn bóng (dùng 185.100 kg sơn/năm) $\rightarrow$ Sấy khô $\rightarrow$ Kiểm tra $\rightarrow$ Chuyển sang nhà máy C5-1.
- Nhà máy Lô C5-1: Hạt nhựa (ABS: 360.000 kg/năm, PP: 320.000 kg/năm, PC: 80.000 kg/năm, hạt nhựa khác: 40.000 kg/năm) $\rightarrow$ Đúc ép nhựa (nhiệt độ 100–165°C) $\rightarrow$ Kiểm tra $\rightarrow$ Lắp ráp cùng linh kiện cơ khí, điện tử nhập về (mực in 120 kg/năm, keo 502, kem hàn 60 kg/năm, mỡ bôi trơn) $\rightarrow$ Kiểm tra $\rightarrow$ Đóng gói xuất xưởng.
- Nhu cầu năng lượng, tài nguyên:
- Điện năng tiêu thụ: khoảng 4.000 kWh/năm (lấy từ lưới điện KCN Tràng Duệ).
- Nước sạch tiêu thụ: 1.786,5 m³/tháng (E4: 792 m³/tháng; C5-1: 994,5 m³/tháng) dùng cho sinh hoạt, tháp giải nhiệt, tưới cây và hệ thống xử lý khí thải buồng sơn.
| Hạng mục tài nguyên / năng lượng |
Đơn vị tính |
Nhà xưởng E4 |
Nhà máy C5-1 |
Tổng cộng toàn dự án |
Nguồn cung cấp |
| Điện tiêu thụ |
kWh/năm |
- |
- |
4.000 |
Lưới điện KCN Tràng Duệ |
| Nước sạch sinh hoạt & công nghệ |
m³/tháng |
792,0 |
994,5 |
1.786,5 |
Nhà máy nước KCN Tràng Duệ |
| Dầu mỡ bôi trơn máy móc |
Hộp/năm |
- |
- |
40 |
Mua trong nước |
Chương 2: Nghiên cứu đánh giá một số tác động chính tới môi trường của dự án sản xuất đồ nhựa
Tác giả phân tích chi tiết hai nhóm tác động chính tại cả 2 cơ sở sản xuất:
1. Nguồn tác động liên quan đến chất thải
-
Môi trường không khí và khí thải:
- Phương tiện giao thông: Tần suất 5–6 lượt xe tải/ngày/nhà máy và khoảng 500 xe máy cá nhân của công nhân viên; tác động phát tán bụi, khí thải cục bộ vào giờ cao điểm.
- Công đoạn đúc ép: Hoạt động gia nhiệt điện trở ở dải nhiệt độ 100–165°C làm hạt nhựa chuyển trạng thái dẻo định hình, chưa đạt ngưỡng nhiệt độ phân hủy mạch polymer nên không phát sinh khí thải hydrocacbon độc hại.
- Công đoạn nghiền nhựa: Bavia và sản phẩm lỗi được nghiền kín trong phòng riêng, đóng bao trực tiếp nên mức phát tán bụi nhựa ra ngoài là không đáng kể.
- Công đoạn phun sơn (Nhà xưởng E4): Sử dụng 185.100 kg sơn/năm (15.425 kg/tháng). Theo hệ số WHO (1993):
- Phát thải VOC: Hệ số 560 kg/tấn sơn $\rightarrow$ Tải lượng 332 kg VOC/ngày $\rightarrow$ Nồng độ tính toán trong phòng sơn đạt $41,5\text{ mg/m}^3$, vượt tiêu chuẩn vệ sinh lao động (QĐ 3733/2002/QĐ-BYT) 41,5 lần.
- Phát thải bụi sơn: Hệ số 60–80 kg/tấn sơn $\rightarrow$ Tải lượng phát sinh đạt tối đa 47,5 kg bụi sơn/ngày $\rightarrow$ Nồng độ bụi sơn trong buồng phun đạt mức rất cao, vượt ngưỡng cho phép 8 mg/m³ tới 742 lần nếu không trang bị hệ thống thu bắt bụi màng nước.
- Công đoạn hàn và in ấn (Nhà máy C5-1): Hơi hàn thiếc/nhựa phát sinh ít, được quạt hút cục bộ gom xả qua ống thoát; lượng mực in laser 120 kg/năm phát thải VOC rất nhỏ (0,02 kg/ngày), không gây ảnh hưởng tới chất lượng không khí xung quanh.
-
Chất thải lỏng (Nước thải):
- Nước thải sinh hoạt:
- Nhà máy C5-1 (300 công nhân): Lượng nước cấp 22,5 m³/ngày $\rightarrow$ Lượng nước thải sinh hoạt $18\text{ m}^3\text{/ngày}$ (gồm $13\text{ m}^3\text{/ngày}$ nước đen/xám từ nhà vệ sinh và $5\text{ m}^3\text{/ngày}$ từ nhà ăn).
- Nhà xưởng E4 (200 công nhân, không nấu ăn): Lượng nước cấp 15 m³/ngày $\rightarrow$ Nước thải sinh hoạt $12\text{ m}^3\text{/ngày}$.
- Nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt chưa xử lý đều vượt quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B) nhiều lần: BOD5 đạt 750–1.246 mg/l (vượt 15–25 lần); TSS đạt 1.416–3.346 mg/l (vượt 14–33 lần); Amoni đạt 60–166 mg/l (vượt 6–16 lần); Tổng Coliform đạt $10^6 - 10^9\text{ MPN/100ml}$.
- Nước mưa chảy tràn: Tính theo diện tích thu gom và lượng mưa năm 2013 ($1.510\text{ mm/năm}$), lượng nước mưa chảy tràn tại Nhà máy C5-1 đạt $54.761\text{ m}^3\text{/năm}$, được gom tách riêng vào cống thoát nước mưa KCN.
- Nước thải sản xuất:
- Nước làm mát khuôn đúc nhựa tuần hoàn khép kín qua tháp giải nhiệt, định kỳ 3 tháng xả đáy thay nước 1 lần (C5-1: 3 m³/lần; E4: 1,5 m³/lần).
- Nước dập bụi sơn tại xưởng E4: Thể tích bể $15\text{ m}^3$, sử dụng tuần hoàn kết hợp hóa chất keo tụ/tuyển nổi (NaOH, Polymer); định kỳ 1–2 lần/năm thay thế toàn bộ, lượng nước thải dập bụi và cặn sơn được phân định quản lý là chất thải nguy hại.
-
Chất thải rắn công nghiệp thông thường và rác thải sinh hoạt:
- Rác sinh hoạt: Nhà máy C5-1 phát sinh 150 kg/ngày (3.900 kg/tháng); Xưởng E4 phát sinh 40 kg/ngày (1.040 kg/tháng). Bùn cặn bể tự hoại tích lũy định kỳ: C5-1 là $51,84\text{ m}^3\text{/năm}$; E4 là $36\text{ m}^3\text{/năm}$.
- Chất thải rắn sản xuất thông thường: Toàn dự án phát sinh $2.939\text{ kg/tháng}$ (C5-1: $2.534\text{ kg/tháng}$; E4: $405\text{ kg/tháng}$).
| STT |
Thành phần chất thải rắn sản xuất |
Nhà máy C5-1 (kg/tháng) |
Nhà xưởng E4 (kg/tháng) |
Tổng cộng (kg/tháng) |
| 1 |
Bavia nhựa, sản phẩm nhựa lỗi hỏng |
1.000 |
300 |
1.300 |
| 2 |
Bao bì giấy thải |
1.000 |
- |
1.000 |
| 3 |
Bao bì nilon thải |
300 |
50 |
350 |
| 4 |
Giẻ lau sạch dính bụi bẩn |
80 |
5 |
85 |
| 5 |
Giấy, bìa carton văn phòng |
40 |
30 |
70 |
| 6 |
Ballet gỗ, pallet nhựa thải |
50 |
20 |
70 |
| 7 |
Bao bì plastic thải |
50 |
- |
50 |
| 8 |
Đầu mẩu dây điện |
10 |
- |
10 |
| 9 |
Chất thải khác (băng dính tape, nhãn mác) |
4 |
- |
4 |
| Tổng |
Khối lượng chất thải rắn sản xuất |
2.534 |
405 |
2.939 |
- Chất thải nguy hại (CTNH):
Tổng khối lượng CTNH phát sinh toàn dự án là 42.940 kg/năm (Nhà xưởng E4 chiếm phần lớn với 41.310 kg/năm; Nhà máy C5-1 phát sinh 1.630 kg/năm).
| STT |
Danh mục chất thải nguy hại phát sinh |
Nhà máy C5-1 (kg/năm) |
Nhà xưởng E4 (kg/năm) |
Tổng khối lượng (kg/năm) |
| 1 |
Nước thải từ hệ thống dập bụi sơn |
- |
30.000 |
30.000 |
| 2 |
Cặn sơn, bã sơn thu gom từ bể xử lý |
- |
10.000 |
10.000 |
| 3 |
Than hoạt tính hấp phụ khí thải đã bão hòa |
- |
600 |
600 |
| 4 |
Giẻ lau, găng tay, quần áo dính dầu, dính sơn |
400 |
300 |
700 |
| 5 |
Dầu mỡ bôi trơn máy móc thải bỏ |
450 |
25 |
475 |
| 6 |
Vỏ can, thùng đựng dầu mỡ |
300 |
10 |
310 |
| 7 |
Tấm bông thủy tinh lọc bụi sơn |
- |
300 |
300 |
| 8 |
Dàn gá phun sơn hỏng dính sơn |
- |
200 |
200 |
| 9 |
Vỏ thùng sơn kim loại đã qua sử dụng |
- |
150 |
150 |
| 10 |
Bóng đèn huỳnh quang hỏng |
40 |
30 |
70 |
| 11 |
Mực in, hộp mực in thải bỏ |
50 |
15 |
65 |
| 12 |
Keo thải và vỏ hộp đựng keo 502 |
50 |
- |
50 |
| 13 |
Kem hàn thải |
20 |
- |
20 |
| Tổng |
Toàn bộ chất thải nguy hại của dự án |
1.630 |
41.310 |
42.940 |
2. Nguồn tác động không liên quan đến chất thải và rủi ro sự cố
- Tiếng ồn và độ rung: Tiếng ồn khu vực máy ép nhựa dao động từ 68–79 dBA; khu vực buồng sơn dao động từ 60–72 dBA. Các giá trị này đều nằm dưới ngưỡng giới hạn tối đa cho phép 85 dBA theo QCVN 26:2010/BTNMT và QĐ 3733/2002/QĐ-BYT.
- Nhiệt thừa: Nhiệt độ khu vực đặt máy ép nhựa chỉ tăng nhẹ từ 3°C – 5°C so với môi trường xung quanh do thiết bị ép kín và có hệ thống làm mát cục bộ.
- Tác động kinh tế - xã hội: Dự án tạo việc làm ổn định cho 500 lao động địa phương, nộp ngân sách qua thuế, thúc đẩy phụ trợ công nghiệp; gia tăng nhẹ mật độ dân số cơ học và áp lực giao thông nhưng KCN Tràng Duệ có hạ tầng đáp ứng đầy đủ.
- Rủi ro và sự cố môi trường: Nguy cơ cháy nổ cao tại kho chứa hạt nhựa, hóa chất sơn, dung môi; nguy cơ chập cháy điện, sét đánh; sự cố tắc nghẽn đường ống thoát nước hoặc suy giảm hiệu suất tháp hấp phụ than hoạt tính khi bị bão hòa chất hữu cơ.
Chương 3: Các biện pháp giảm thiểu tác động xấu trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động
Khóa luận trình bày các phương án kỹ thuật và quản lý để kiểm soát ô nhiễm:
- Kiểm soát khí thải, bụi và vi khí hậu:
- Định kỳ vệ sinh, tưới ẩm sân đường bê tông; điều phối phương tiện chở hàng tránh ùn tắc; bảo dưỡng động cơ xe.
- Buồng phun sơn lắp đặt hệ thống dập bụi sơn bằng màng nước kết hợp quạt hút cưỡng bức, lọc sơ cấp qua bông thủy tinh và hấp phụ hơi dung môi hữu cơ VOC bằng tháp than hoạt tính (định kỳ 6 tháng thay than hoạt tính 1 lần, khối lượng 300 kg/lần).
- Bố trí chụp hút khí thải cục bộ tại các vị trí máy hàn vi mạch.
- Tận dụng thông gió tự nhiên kết hợp quạt thông gió công nghiệp và điều hòa trung tâm để giảm thiểu ô nhiễm nhiệt.
- Xử lý nước thải và thoát nước:
- Tách riêng mạng lưới thoát nước mưa và nước thải. Nước mưa thu gom chảy thẳng vào mạng lưới thoát nước chung của KCN.
- Nước thải sinh hoạt từ nhà vệ sinh được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại 3 ngăn; nước thải nhà ăn qua bể tách dầu mỡ trước khi đấu nối về trạm xử lý nước thải tập trung của KCN Tràng Duệ (xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT).
- Nước dập bụi sơn tuần hoàn kín; bùn cặn và nước thải định kỳ khi súc rửa bể được thu gom chuyển giao đơn vị có chức năng xử lý như CTNH.
- Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại:
- Bavia nhựa, sản phẩm lỗi được thu gom nghiền nhỏ xuất trả nhà cung ứng nhựa tái chế; bao bì giấy, nilon, carton thu gom bán phế liệu; rác sinh hoạt phân loại vào thùng rác kín và thuê công ty môi trường thu gom hàng ngày.
- CTNH (bã sơn, than hoạt tính, giẻ lau dính dầu mỡ, vỏ thùng hóa chất) được thu gom phân loại tại nguồn, lưu giữ trong kho chuyên dụng có dán mã chất thải nguy hại theo Thông tư 36/2015/TT-BTNMT và ký hợp đồng chuyển giao với đơn vị có giấy phép hành nghề quản lý CTNH.
- Phòng chống sự cố và an toàn lao động:
- Lắp đặt hệ thống báo cháy tự động, bình chữa cháy xách tay, hệ thống họng nước cứu hỏa theo chuẩn TCVN; định kỳ tập huấn PCCC cho cán bộ công nhân viên.
- Lắp đặt cột thu lôi chống sét đánh thẳng theo TCVN 46-2007; nối đất an toàn điện; trang bị đầy đủ bảo hộ lao động (khẩu trang than hoạt tính, găng tay, nút tai chống ồn).
Kết quả và đóng góp
1. Kết quả chính
- Xác định và định lượng toàn diện bảng cân bằng vật chất và nguồn thải tại 2 cơ sở sản xuất thuộc dự án nhựa (quy mô 500 lao động):
- Khí thải: Xác định nồng độ VOC ($41,5\text{ mg/m}^3$) và bụi sơn phát sinh trong buồng phun sơn ($47,5\text{ kg/ngày}$) vượt tiêu chuẩn vệ sinh lao động nếu không xử lý, chứng minh tính cấp thiết của hệ thống màng nước và tháp than hoạt tính.
- Nước thải: Tính toán tổng lượng nước thải sinh hoạt $30\text{ m}^3\text{/ngày}$ ($18\text{ m}^3\text{/ngày}$ tại C5-1 và $12\text{ m}^3\text{/ngày}$ tại E4), xác định nồng độ các chất ô nhiễm hữu cơ và vi sinh vượt quy chuẩn xả thải.
- Chất thải rắn: Lượng rác sinh hoạt $4.940\text{ kg/tháng}$; chất thải rắn sản xuất thông thường $2.939\text{ kg/tháng}$; chất thải nguy hại $42.940\text{ kg/năm}$ (riêng nước thải dập bụi và cặn sơn chiếm $40.000\text{ kg/năm}$).
- Môi trường vật lý: Khẳng định mức ồn (60–79 dBA) và độ gia tăng nhiệt độ (3–5°C) nằm trong ngưỡng kiểm soát an toàn theo quy chuẩn hiện hành.
2. Giải pháp và kiến nghị đề xuất
- Đề xuất quy trình công nghệ tích hợp xử lý khí thải buồng sơn: Màng nước dập bụi $\rightarrow$ Tấm lọc sợi thủy tinh $\rightarrow$ Tháp hấp phụ than hoạt tính.
- Thiết lập quy trình tuần hoàn nước làm mát máy đúc ép và nước dập bụi sơn để tiết kiệm tài nguyên nước và giảm thiểu lưu lượng phát thải ra môi trường.
- Đề xuất kế hoạch quản lý CTNH nghiêm ngặt từ khâu phân loại tại nguồn, dán nhãn mã định danh đến lưu chứa kho chuyên biệt và bàn giao đơn vị chức năng có pháp nhân.
3. Đóng góp của đề tài
- Khóa luận đã xây dựng được bức tranh đánh giá tác động môi trường toàn diện, kết hợp chặt chẽ giữa số liệu lý thuyết định mức quốc tế (WHO) với điều kiện vận hành thực tế của dự án gia công nhựa công nghiệp tại Hải Phòng, cung cấp cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ môi trường và triển khai các công trình xử lý chất thải theo đúng luật định.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Các số liệu tính toán nồng độ bụi sơn và khí thải hữu cơ VOC chủ yếu dựa trên hệ số phát thải lý thuyết của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) công bố năm 1993 kết hợp hồ sơ thiết kế, chưa có điều kiện đo đạc thực tế đa điểm bằng thiết bị phân tích khí tự động liên tục trong các chu kỳ vận hành khác nhau.
- Hướng mở rộng nghiên cứu: Tiến hành lấy mẫu phân tích thực nghiệm tại ống thoát khí của tháp than hoạt tính và nước thải sau xử lý sơ bộ khi nhà máy vận hành 100% công suất tải; nghiên cứu tối ưu hóa chu kỳ hoàn nguyên/thay thế than hoạt tính và hiệu quả tách cặn sơn bằng các chất keo tụ polyme sinh học thân thiện với môi trường.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường, Khoa học Môi trường và các kỹ sư phụ trách an toàn - môi trường (HSE) tại các khu công nghiệp.
- Hạng mục tham khảo giá trị:
- Phương pháp tính toán tải lượng ô nhiễm từ công đoạn phun sơn công nghiệp và định mức xả thải sinh hoạt.
- Danh mục chi tiết các dòng chất thải nguy hại đặc thù của ngành gia công linh kiện nhựa - điện tử (mã bùn sơn, dung môi, bao bì dính hóa chất, bóng đèn, mực in).
- Khung cấu trúc báo cáo đánh giá tác động môi trường thực tiễn cho các dự án mở rộng nhà xưởng sản xuất trong khu công nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao quá trình đúc ép hạt nhựa tại 2 nhà máy của dự án lại không phát sinh khí thải độc hại?
Tại công đoạn đúc ép, nhiệt độ gia nhiệt bằng điện trở được khống chế trong khoảng 100°C – 165°C. Ở dải nhiệt độ này, các loại hạt nhựa (PP, ABS, PC) chỉ vừa chuyển từ trạng thái rắn sang trạng thái dẻo để định hình vào khuôn đúc, chưa đạt tới ngưỡng nhiệt độ phân hủy nhiệt của polymer, do đó không xảy ra hiện tượng cháy hay bẻ gãy mạch sinh ra các khí độc hại như hydrocacbon.
2. Nồng độ phát tán của khí VOC tại xưởng phun sơn E4 khi chưa qua xử lý vượt tiêu chuẩn bao nhiêu lần?
Với lượng sơn sử dụng 185.100 kg/năm (tương đương 15.425 kg/tháng), tải lượng VOC phát thải là 332 kg/ngày. Trong không gian phòng sơn thể tích $8.000\text{ m}^3$, nồng độ VOC tính toán đạt $41,5\text{ mg/m}^3$, vượt tiêu chuẩn vệ sinh lao động theo Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT tới 41,5 lần.
3. Nguồn phát sinh chất thải nguy hại lớn nhất của toàn bộ dự án đến từ đâu và khối lượng bao nhiêu?
Nguồn phát sinh CTNH lớn nhất là từ công đoạn phun sơn tại Nhà xưởng E4, cụ thể là nước thải dập bụi sơn định kỳ xả bỏ ($30.000\text{ kg/năm}$) và cặn bã sơn vớt từ bể dập bụi ($10.000\text{ kg/năm}$). Tổng cộng riêng hai thành phần này đã chiếm $40.000\text{ kg/năm}$ trên tổng số $42.940\text{ kg/năm}$ chất thải nguy hại của toàn bộ dự án.
4. Quy trình xử lý nước dập bụi sơn tại Nhà xưởng E4 được vận hành như thế nào?
Bụi sơn phát sinh trong buồng phun được màng nước dập liên tục và chảy về bể chứa dung tích $15\text{ m}^3$. Tại đây, công nhân định kỳ bổ sung hóa chất keo tụ và tuyển nổi (400 kg NaOH/năm và 650 kg Polymer/năm) để làm bã sơn nổi lên mặt nước. Cặn sơn được vớt định kỳ quản lý như CTNH, nước sau lắng được bơm tuần hoàn tái sử dụng; định kỳ 1–2 lần/năm bể mới được xả toàn bộ nước thải đi xử lý.
5. Dự án giải quyết lượng nước thải sinh hoạt của 500 cán bộ công nhân viên bằng phương án nào?
Nước thải sinh hoạt phát sinh ($18\text{ m}^3\text{/ngày}$ tại nhà máy C5-1 và $12\text{ m}^3\text{/ngày}$ tại xưởng E4) được phân luồng xử lý sơ bộ tại chỗ: nước thải nhà vệ sinh qua hệ thống bể tự hoại 3 ngăn để lắng và phân hủy kỵ khí chất hữu cơ; nước thải nhà ăn đi qua bể tách dầu mỡ. Toàn bộ nước thải sau xử lý sơ bộ được dẫn theo mạng lưới cống riêng đấu nối vào trạm xử lý nước thải tập trung của KCN Tràng Duệ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Ngọc Ngân đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu thông qua việc nhận diện đầy đủ, tính toán định lượng chi tiết các nguồn phát thải ô nhiễm và rủi ro môi trường của dự án sản xuất đồ nhựa tại KCN Tràng Duệ. Đề tài đã xây dựng được hệ thống giải pháp giảm thiểu mang tính khả thi cao, trong đó nổi bật là phương án xử lý tuần hoàn bụi và khí thải phun sơn cùng quy trình quản lý chất thải nguy hại theo đúng các quy chuẩn hiện hành. Công trình là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho công tác quản lý môi trường ngành công nghiệp sản xuất phụ trợ nhựa - điện tử.