CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Khái niệm ĐTM Đánh giá tác động môi trường hay viết tắt là ĐTM (hoặc tiếng Anh là EIA) là sự đánh giá khả năng tác động tích cực-tiêu cực của một dự án được đề xuất đến môi trường trong mối quan hệ giữa các khía cạnh tự nhiên, kinh tế và xã hội. Mục đích của việc đánh giá này để chắc rằng các nhà ra quyết định quan tâm đến các tác động của dự án đếm môi trường khi quyết định thực hiện dự án đó không. Tổ chức quốc tế về Đánh giá tác động môi trường (IAIA) đưa ra định nghĩa về việc đánh giá tác động môi trường gồm các công việc như "xác định, dự đoán, đánh giá và giảm thiểu các ảnh hưởng của việc phát triển dự án đến các yếu tố sinh học, xã hội và các yếu tố liên quan khác trước khi đưa ra quyết định quan trọng và thực hiện những cam kết.
Đánh giá môi trường có thể được điều chỉnh bởi các quy tắc về thủ tục hành chính liên quan đến sự tham gia của cộng đồng và tài liệu về việc đưa ra quyết định và có thể bị xem xét lại theo luật pháp.ĐTM đặc biệt ở chỗ chúng không yêu cầu tuân thủ một kết quả về môi trường đã định trước, nhưng họ yêu cầu các nhà ra quyết định phải tính đến các giá trị môi trường trong các quyết định của mình kết hợp cùng với việc khảo sát lấy ý kiến của người dân để đưa ra quyết định phù hợp nhất. Giới thiệu dự án Thông tin chung về dự án - Loại dự án: Đầu tư thêm hạng mục sản xuất. - Cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư và phê duyệt dự án đầu tư: BQL khu kinh tế Hải Phòng. - Cơ quan phê duyệt ĐTM: Sở Tài nguyên và Môi trường Hải Phòng – Chi cục Bảo vệ môi trường Hải Phòng.
Địa điểm thực hiện dự án: - Nhà xưởng E4 (thuộc lô E), Khu CN7, Khu công nghiệp Tràng Duệ, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng. - Lô C5-1, khu CN1, khu công nghiệp Tràng Duệ, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng. Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Ngân – MT1801Q 2 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Quy mô sản phẩm: Bảng 1. Sản lượng sản phẩm chính cho năm sản xuất ổn định: Quy mô sản Quy mô sản Quy mô phẩm tại phẩm tại Đơn TT Tên sản phẩm sản phẩm nhà xưởng nhà máy lô vị của công ty E4, khu C5-1, khu CN7 CN1 1 Vòi dẫn Bộ 900.000 2 Vỏ hộp bàn chải Bộ 600.000 3 Ống dẫn Bộ 600.000 5 Gia công, phun Sản 2.000 - sơn các sản phẩm phẩm Quy trình sản xuất * Quy trình sản xuất của nhà máy tại nhà xưởng E4 (lô E), khu CN7, khu công nghiệp Tràng Duệ như sau: Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Ngân – MT1801Q 3 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Hạt nhựa Đúc ép nhựa Kiểm tra Nhựa thải Linh kiện nhựa Nghiền nhựa Xuất cho nhà cung Phun sơn lót Phun sơn bóng Sấy Kiểm tra sản phẩm Sản phẩm Hình 1.
Quy trình công nghệ sản xuất của nhà máy E4 * Thuyết minh quy trình công nghệ sản xuất: Nguyên vật liệu đầu vào của quy trình sản xuất này là hạt nhựa (nhựa PP, nhựa ABS). Tùy từng loại sản phẩm sản xuất mà nhà máy sử dụng các loại hạt nhựa khác nhau. Hạt nhựa được cấp vào phễu tiếp nhận nguyên liệu của máy ép nhựa. Quá trình gia nhiệt tại máy ép làm nóng ống phun đúc (bên trong máy ép) và khi đạt đến một nhiệt độ nhất định (với nhiệt độ khoảng 1000C), ren vít sẽ chuyển động.
Động cơ quay ren vít, đẩy hạt nhựa dọc theo mặt cắt bộ phận gia nhiệt và làm nóng chảy nhựa. Ở nhiệt độ này, nguyên liệu vừa bị nóng chảy, chưa xảy ra hiện tượng phân hủy nên không có khí thải phát sinh trong quá trình này. Hạt nhựa chuyển từ trạng thái rắn sang trạng thái dẻo, theo hình dạng khuôn đúc, nhựa sẽ được tạo hình theo khuôn đúc. Sau khi định hình, bán sản phẩm sẽ được làm lạnh nhờ hệ thống nước làm mát khuôn.
Kết thúc quá trình ép, khuôn mở ra, bán sản phẩm tạo thành được lấy ra khỏi khuôn (Quá trình gia nhiệt được thực hiện bằng điện) và được cắt gọt phần bavia. Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Ngân – MT1801Q 4 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Bán sản phẩm sau máy đúc ép được kiểm tra ngoại quan, bán sản phẩm không đạt yêu cầu sẽ được loại bỏ. Sản phẩm sau công đoạn này đạt yêu cầu sẽ được chuyển sang công đoạn sơn phủ bề mặt. Bavia nhựa, sản phẩm hỏng trong quá trình kiểm tra sản phẩm sau quá trình đúc sẽ được thu gom và nghiền nhỏ bởi máy nghiền nhựa.
Nhựa sau khi nghiền được đóng gói và xuất trả lại cho khách hàng cung cấp hạt nhựa. Bán sản phẩm sau quá trình đúc ép sẽ được phun sơn, nhà máy lắp đặt 02 dây chuyền phun sơn: phun sơn tự động và phun sơn bán tự động. Các sản phẩm cần phun sơn sẽ qua công đoạn phun sơn lót và phun sơn phủ. Nhà máy sử dụng công nghệ phun sơn ướt để phun sơn cho sản phẩm.
Trong quá trình phun sơn sẽ phát sinh bụi sơn và hơi dung môi hữu cơ. Sản phẩm sau khi sơn được qua khu vực máy sấy để làm khô hoàn toàn lớp sơn vừa sơn. Công đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất là kiểm tra chất lượng sản phẩm sau khi sơn. Sản phẩm không đạt yêu cầu sẽ thu gom theo chất thải nguy hại.
Sản phẩm đạt yêu cầu sẽ được chuyển sang nhà máy HanmiFlexible Vina tại lô C5-1, khu CN1, khu công nghiệp Tràng Duệ để lắp ráp với các linh kiện nhựa sản xuất khác và các linh kiện nhập về để tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh để xuất cho khách hàng. * Quy trình công nghệ sản xuất của nhà máy tại lô C5-1, khu CN1, khu công nghiệp Tràng Duệ, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng. Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Ngân – MT1801Q 5 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Hạt nhựa Vật tư, linh kiện Đúc ép nhựa nhập về Kiểm tra Nhựa thải Kiểm tra Linh kiện nhựa Nghiền nhựa Xuất cho nhà cung Lắp ráp CTR, khí thải Kiểm tra sản phẩm Sản phẩm Hình 2. Quy trình công nghệ sản xuất của nhà máy lô C5-1 Thuyết minh quy trình sản xuất Nguyên vật liệu đầu vào của quy trình sản xuất này là hạt nhựa (nhựa PP, nhựa ABS, nhựa PC,…).
Tùy từng loại sản phẩm sản xuất mà nhà máy sử dụng các loại hạt nhựa khác nhau. Hạt nhựa được cấp vào phễu tiếp nhận nguyên liệu của máy ép nhựa. Quá trình gia nhiệt tại máy ép làm nóng ống phun đúc (bên trong máy ép) và khi đạt đến một nhiệt độ nhất định (với nhiệt độ khoảng 100 0C), ren vít sẽ chuyển động. Động cơ quay ren vít, đẩy hạt nhựa dọc theo mặt cắt bộ phận gia nhiệt và làm nóng chảy nhựa.
Ở nhiệt độ này, nguyên liệu vừa bị nóng chảy, chưa xảy ra hiện tượng phân hủy nên không có khí thải phát sinh trong quá trình này. Hạt nhựa chuyển từ trạng thái rắn sang trạng thái dẻo, theo hình dạng khuôn đúc, nhựa sẽ được tạo hình theo khuôn đúc. Sau khi định hình, bán sản phẩm sẽ được làm lạnh nhờ hệ thống nước làm mát khuôn. Kết thúc quá trình ép, khuôn mở ra, bán sản phẩm tạo thành được lấy ra khỏi khuôn (Quá trình gia nhiệt được thực hiện bằng điện) và được cắt gọt phần bavia.
Bán sản phẩm sau máy đúc ép được kiểm tra ngoại quan, bán sản phẩm không đạt yêu cầu sẽ được loại bỏ. Bavia nhựa, sản phẩm hỏng trong quá trình Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Ngân – MT1801Q 6 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG kiểm tra sản phẩm sau quá trình đúc sẽ được thu gom và nghiền nhỏ bởi máy nghiền nhựa. Nhựa sau khi nghiền được đóng gói và xuất trả lại cho khách hàng cung cấp hạt nhựa. Bán sản phẩm sau quá trình đúc đảm bảo yêu cầu về chất lượng sẽ được qua dây chuyền lắp ráp của nhà máy để lắp ráp với các linh kiện, vật tư nhập về để tạo thành sản phẩm.
Sản phẩm sau quá trình lắp ráp được kiểm tra chất lượng, dán nhãn mác, hướng dẫn sử dụng trước khi đóng gói và xuất cho khách hàng. Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ dự án: Danh mục máy móc thiết bị phục vụ sản xuất tại nhà máy thuộc nhà xưởng E4 (lô E), khu CN7, khu công nghiệp Tràng Duệ. Danh mục máy móc thiết bị của nhà máy E4 Số Năm sản Tình STT Tên máy móc, thiết bị Xuất xứ lượng xuất trạng 1 Tổ hợp máy đúc ép nhựa 10 Hàn Quốc 2012, 2013 90 % 2 Tháp giải nhiệt 01 Đài Loan 2012 90% 3 Máy nghiền nhựa 02 Trung Quốc 2011 90% 4 Khuôn ép nhựa 15 Hàn Quốc 2013, 2014 90% 5 Dây chuyền sơn tự động 01 Hàn Quốc 2013 Mới 100% 6 Dây chuyền sơn bán tự động 01 Hàn Quốc 2013 Mới 100% Danh mục máy móc thiết bị phục vụ sản xuất tại nhà máy thuộc lô C5-1, khu CN1, khu công nghiệp Tràng Duệ. Máy móc thiết bị của nhà máy tại lô C5-1, khu CN1 Tình T Số lượng Năm sản Tên máy móc, thiết bị Xuất xứ trạng T (máy) xuất thiết bị 1 Tổ hợp máy đúc ép nhựa 20 Hàn Quốc 2012 90 % 2 Tổ hợp máy đúc ép nhựa 10 Hàn Quốc 2014 100% 3 Khuôn ép nhựa 40 Hàn Quốc 2012, 2013 90% 4 Máy nghiền nhựa 03 Trung Quốc 2013 90% 5 Tháp giải nhiệt 02 Đài Loan 2013 90% Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Ngân – MT1801Q 7 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Tình T Số lượng Năm sản Tên máy móc, thiết bị Xuất xứ trạng T (máy) xuất thiết bị 6 Máy in laser 02 Hàn Quốc 2013 90% 7 Máy cắt, dập dây điện 17 Hàn Quốc 2013 90% Hệ thống băng chuyền phục 06 Băng 8 Việt Nam 2012,2013 90% vụ dây chuyền lắp ráp chuyền 9 Máy hàn 06 Hàn Quốc 2012,2013 90% Nhu cầu nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng (đầu vào) của dự án (12) a) Nhu cầu nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất Tại nhà máy ở nhà xưởng E4 (lô E), khu CN7, khu công nghiệp Tràng Duệ Bảng 1.
Nhu cầu nguyên liệu sản xuất cho nhà máy E4, khu CN7 STT Loại nguyên liệu Đơn vị/năm Số lượng Nguồn nhập 1 Hạt nhựa ABS kg 400.000 Hàn Quốc 2 Hạt nhựa PP kg 100.000 Hàn Quốc * Hóa chất sử dụng cho quá trình sản xuất Bảng 1. Danh sách hóa chất sử dụng cho quá trình sản xuất của nhà máy TT Tên hóa chất Đơn vị Khối lượng/năm Xuất xứ Nhập khẩu hoặc 1 Sơn các loại Kg 185.