Chương 1: Đặt vấn dé Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu Chương 3: Tổng quan Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Chương 5: Kết luận và kiến nghị 1. Phạm vỉ nghiên cứu Đề tài được thực hiện trên địa bàn xã Bạch Đằng — huyện Tân Uyên — tỉnh Binh Dương từ 8/3 — 19/6/2005. Nguồn thông tin thu thập từ các báo cáo, thống kê ở Sở Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Bình Dương, phòng Nông Nghiệp Địa Chính huyện Tân Uyên, Uỷ Ban Nhân Dân xã Bạch Đằng, kết hợp với các thông tin thu thập được qua điều tra phỏng vấn các hộ dân sống trên địa bàn của xã. Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.
Các khái niệm Công nghiệp hoá nông nghiệp: Là một bộ phận của công nghiệp hoá nông thôn. Nội dung công nghiệp hoá chủ yếu là đưa máy móc thiết bị, ứng dụng các phương thức sản xuất, phương pháp và hình thức tổ chức kiểu công nghiệp vào các lĩnh vực của san xuất nông nghiệp. Công nghiệp hoá nông nghiệp còn bao hàm cả việc tao ra sự gắn bó chặc chẽ giữa san xuất công nghiệp với sản xuất nông nghiệp nhằm khai thác triệt để lợi thế của nông nghiệp, nâng cao hàm lượng chế biến sản phẩm để tăng giá trị, và kha năng cạnh tranh trên thị trường. Hiện đại hoá nông nghiệp: Là quá trình không ngừng nâng cao trình độ khoa học — kỹ thuật — công nghệ, trình độ tổ chức và quản lý san xuất nông nghiệp.
Day cũng là quá trình cần được thực hiện 1 cách liên tục vì luôn có những tiến bộ kỹ thuật mới xuất hiện và được ứng dụng trong san xuất. Thực tế nước ta cho thấy nông nghiệp không thể tự vận động để mở rộng quy mô sản xuất ở ngay những vùng có tiềm năng nhưng lại thiếu cơ sở hạ tang, thiếu phương tiện và công cụ sản xuất. Để mở mang các vùng kinh tế xây dựng các vùng chuyên canh có hiệu quả nông nghiệp phải dựa vào công nghiệp, và chỉ có công nghiệp mới tạo ra và cung cấp cho nông nghiệp những phương tiện can thiết để tiến hành các quá trình sản xuất bằng những công nghệ dem lại hiệu quả kinh tế cao, sử dụng hợp lý tiềm năng lao động ở nông thôn. Phát triển nông thôn: Phát triển nông thôn là một tiến trình gia tăng hiệu quả sản xuất để có nhiều sản phẩm và dịch vụ mong muốn ở nông thôn, từ đó gia tăng mức sống cá nhân và phúc lợi cộng đồng nhưng không làm ảnh hưởng môi trường theo chiều hướng xấu.
Phát triển nông thôn không tách rời nguyên lý chung của sự phát triển, bên cạnh đó còn phải quan tâm đến kỹ năng sáng tạo của con người và năng lực cộng đồng. Phát triển nông thôn hướng vào 3 thành phần cơ bản: phát triển kinh tế, phát triển xã hội, phát triển bền vững. Phát triển kinh tế: Đó là sự gia tăng của cải vật chất cho xã hội và đảm bảo hiệu quả lâu dài cho vùng, lãnh thổ, quốc gia, thể hiện qua tổng sản phẩm kinh tế quốc dân (GNP), chuyển dịch cơ cấu lao động, nâng cao đời sống xã hội. Do vậy phát triển kinh tế đòi hỏi phải diễn ra trong thời gian dài và tác động đến hầu hết các thành phần kinh tế.
Thực tế cho thấy, kinh tế nông thôn Việt Nam còn tương đối đơn giản về loại hình và ngành nghề cũng chậm phát triển. Thành phần kinh tế chủ yếu tập trung ở kinh tế nông hộ và hoạt động chính là san xuất nông nghiệp. Các thành phần phi nông nghiệp như: công nghiệp chế biến, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ và xây dựng chưa hoặc chậm phát triển. Với những đặc trưng của nông thôn Việt Nam nêu trên hầu như đó là những vấn để khó khăn chính gây ảnh hưởng đến quá trình xây dựng và phát triển chung cho cả nước.
Vì vậy, phát triển nông thôn phải chú ý đến các thành phần kinh tế, các khâu của quá trình san xuất, đồng thời cải tiến sản xuất các ngành nghề, mở rộng thị trường. Phát triển xã hội: Phát triển xã hội nhằm tạo ra nhiều phúc lợi cho cá nhân, cộng đồng trong chăm sóc sức khoẻ, giáo dục, y tế, đời sống vật chất tinh thần cho xã hộ, tăng phúc lợi cho cá nhân nông thôn ngang bằng phúc lợi cá nhân thành thị, giảm bất bình dang giữa các cá nhân, cộng đồng với nhau. Muốn phát triển xã hội phải tạo việc làm cho người dân nông thôn trên cơ sở kiểm soát sự tách rời nông nghiệp một cách thái quá để mở rộng ngành nghề mà can có định hướng hợp lý để cân bằng giữa san xuất nông nghiệp va các ngành nghề nông thôn. Phát triển nông thôn về mặt xã hội cần chú ý đến việc quy hoạch dân cư để có định hướng chuyên môn hoá và tạo điều kiện hình thành khu dân cư tiêu chuẩn mới, đảm bảo vệ sinh và thực hiện văn minh nông thôn.
Một vấn để khác của phát triển xã hội là cần tăng cường giáo dục, y tế, nước sạch, và chăm sóc sức khoẻ cho người dân nông thôn. Tuy nhiên đây là những lĩnh vực rất cần sự dau tư của nhà nước. Sơ Đồ 1: Nội Dung Phát Triển Nông Thôn Phát triển về mặt xã hội ở nông thôn Giải quyết Tăng thu Quy hoạch Tăng Các phúc việc làm nhập cho dân cư cường lợi xã hội người dân nông thôn giáo dục y khác tế Phát triển bén vững: Ở Việt Nam quan điểm phát triển bén vững lần đầu tiên được ghi nhận trong bản kế hoạch quốc gia về môi trường và phát triển bền vững do Hội đồng bộ trưởng ban hành ngày 12/06/1991. Phát triển bền vững được định nghĩa là sự gia tăng của cải cho xã hội trên cơ sở sử dụng khai thác các nguồn lực có giới hạn phục vụ cho cuộc sống, nhu cau hiện tại của con người nhưng không ảnh hưởng đến việc thoả mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai.
Hay phát triển bén vững là phát triển kinh tế gắn liền với phát triển xã hội, phát triển con người trong điều kiện bảo tổn tài nguyên, môi trường. Sơ Đồ 2: Sự Phát Triển Bén Vững Vừa phát triển kinh tế vừa phát triển văn Các mục tiêu Các mục tiêu văn hoá xã hội kinh tế hoá xã hội Phát triển bền vững như là khối cộng đồng của Liên kết các giá trị kinh tế — kinh tế môi Bảo vệ với văn hoá xã hội trường bình đẳng Các mục tiêu môi trường 2. Mô hình phát triển nông thôn mới Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã thường xuyên dành sự quan tâm to lớn cho nông nghiệp, nông thôn và nông dân. Xong thật khách quan mà đánh giá thì đời sống kinh tế - xã hội địa bàn nông thôn nước ta còn đứng trước những khó khăn, khách thức lớn: Cơ cấu kinh tế nông thôn chuyển dịch chậm, sản xuất chưa theo sát yêu cầu của thị trường đa số sản phẩm làm ra có chất lượng thấp, giá thành cao nên khó tiêu thụ, hiệu quả kinh tế thấp.
Lao động nông thôn thiếu việc làm, thu nhập của nông thôn còn thấp, tình trạng nghèo đói đã giảm nhưng vẫn còn gay gắt ở nhiều nơi, chênh lệch thu nhập và mức sống giữa nông thôn và thành thị, giữa các vùng nông thôn tiếp tục tăng. Thu nhập của đại bộ phận nông dân còn rất thấp và chậm được cải thiện, ruộng đất ở nhiều vùng còn bình quân rất thấp như ở Đồng Bằng Sông Hồng, x ` các tỉnh miễn núi. Cơ sở hạ tầng nông thôn còn yếu kém và chưa đáp ứng được yêu cầu của một nền nông nghiệp hàng hoá sản xuất lớn. Vẫn còn 50% đường xã, 30% đường huyện và đường nông thôn ở vùng cao, miễn núi đi lại khó khăn.
Cơ sở hạ tầng phục vụ thương mại như: Chợ, cửa hàng, kho tàn, bến bãi và phương tiện giao thông phục vụ bán buôn còn thiếu. Do đó nhằm khắc phục những tổn tại trên đã thúc đẩy phát triển “Mô hình phát triển nông thôn mới theo định hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, dân chủ hoá, hợp tác hoá” gọi chung là “Mô hình phát triển nông thôn mới” với các mục tiêu chung được đề ra: Xây dựng và nhân rộng mô hình nông thôn giàu có — văn minh — dân chủ có nên sản xuất nông nghiệp hàng hoá đa dang và bén vững, công nghiệp va dịch vụ phát triển nhanh, có quan hệ san xuất phù hợp với trình độ lực lượng sản xuất theo định hướng xã hội chủ nghĩa, trong đó phát huy tính năng động của kinh tế hộ, kinh tế hợp tác và liên kết với kinh tế Nhà nước ngày càng trở nên nền tang. Cơ sở hạ tầng từng bước được tăng cường tạo điều kiện và thúc đẩy sản xuất hàng hoá ở nông thôn phát triển, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân không ngừng được nâng cao, phát huy dân chủ, bảo dam công bằng xã hội, tăng cường đoàn kết ổn định chính trị, giữ vững trật tự xã hội nông thôn. ` oN tA RK: ~ Zz Rn À 2 TA + ⁄ Tuy theo điều kiện mỗi xã có thé dé ra các chỉ tiêu cụ thể khác nhau.
Các chỉ tiêu tính hiệu quả kinh tế Kết quả Hiệu quả kinh tế= —————_ Chi phí sản xuât Doanh thu: là chỉ tiêu tổng hợp và qua đó phản ánh kết quả thu được từ sản xuất. Doanh thu = tổng sản lượng * đơn giá sản phẩm Tổng CPSX = CPVC + CPLĐ + thuế + lãi vay ngân hàng CPSX: chi phí san xuất CPVC: chi phí vật chất gồm chi phi cho phân, thuốc, giống. CPLĐ: chi phí lao động gồm chi phí làm đất, gieo trồng, thu hoạch. Thu nhập = doanh thu — (CPVC + CPLD thuê) Thu nhập là phan dôi ra giữa doanh thu và chi phí sản xuất, trong chi phí sản xuất không tính công lao động nhà.
Lợi nhuận = thu nhập — CPLĐ nha Lợi nhuận là phần lãi thu được sau khi trừ đi tất cả các chi phí. Thu nhập Tỷ suất thu nhập = Tổng chỉ phí Ý nghĩa: cứ 1 đồng chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất thu được bao nhiêu đồng thu nhập. l Lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận = : : Tổng chi phí Tỷ suất này nói lên hiệu quả một đồng chi phí bỏ ra thu lại được bao nhiêu đồng lợi nhuận. 10 NPV: (Net present value) hiện giá thu nhập thuần npy = 2G n =0 (1+?) Trong đó: Bi: doanh thu từ dự án mang lai Ci: chi phí của dự án 1: lãi suất n: số giai đoạn NPV >0: dự án có khả khi NPV <0: dự án bị lỗ hay doanh thu thu về không đủ trang trải chi phí bỏ ra.