Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam, nông nghiệp và kinh tế nông thôn giữ vị trí đặc biệt quan trọng đối với sự ổn định vĩ mô và tiến trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước. Thực tiễn từ cuộc khủng hoảng tài chính - kinh tế khu vực Đông Nam Á cuối thập niên 1990 đã chứng minh rõ nguy cơ tiềm ẩn khi sản xuất nông nghiệp bị xem nhẹ và đầu tư phát triển nông thôn không được quan tâm đúng mức. Với khoảng 80% dân số và 70% lực lượng lao động sinh sống ở khu vực nông thôn, Đảng và Nhà nước Việt Nam đã ban hành nhiều chủ trương, đường lối chỉ đạo quan trọng như Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII và Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa VII) ngày 10/06/1993 về tiếp tục đổi mới và phát triển mạnh mẽ kinh tế - xã hội nông thôn.
Tại tỉnh Bình Dương, tốc độ công nghiệp hóa và đô thị hóa diễn ra nhanh chóng đã tác động sâu sắc đến sự phát triển của khu vực nông nghiệp và nông thôn. Để khẳng định vai trò của ngành nông nghiệp và thích ứng với bối cảnh mới, việc xây dựng mô hình phát triển nông thôn mới theo định hướng bền vững là một yêu cầu cấp thiết. Xã Bạch Đằng thuộc huyện Tân Uyên là một xã cù lao được bao bọc bởi sông Đồng Nai, hội tụ các điều kiện thuận lợi về tài nguyên đất phù sa, nguồn nước ngọt quanh năm và cảnh quan sinh thái, nhưng trước đây gặp nhiều trở ngại do điều kiện giao thông cách trở khiến tiềm năng kinh tế chưa được khai thác tối đa.
Vào tháng 09/1999, Dự án "Quy hoạch và Phát triển Nông thôn mới xã Bạch Đằng - huyện Tân Uyên - tỉnh Bình Dương" đã được phê duyệt, do Ủy ban nhân dân huyện Tân Uyên làm chủ đầu tư với lộ trình thực hiện từ năm 2000 đến năm 2010. Sau hơn 4 năm triển khai (2000 - 2005), khóa luận tốt nghiệp cử nhân ngành Kinh tế Nông Lâm của tác giả Lý Trường Hải (Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh) được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu:
- Đánh giá thực trạng điều kiện tự nhiên, tài nguyên và tình hình kinh tế - xã hội của xã Bạch Đằng trước khi có dự án (giai đoạn 1996 - 1998).
- Phân tích nội dung quy hoạch và các mục tiêu phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, hạ tầng kỹ thuật của dự án đến năm 2010.
- Đo lường và đánh giá các tác động thực tế của dự án đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương qua giai đoạn 2000 - 2004.
- Xác định các nguyên nhân mang lại kết quả đạt được, phân tích những hạn chế còn tồn tại và đề xuất giải pháp, bài học kinh nghiệm để định hướng cho giai đoạn tiếp theo cũng như nhân rộng cho các mô hình tương tự.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn trên địa bàn xã Bạch Đằng, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa và thu thập số liệu kéo dài từ ngày 08/03/2005 đến ngày 19/06/2005.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập khung lý thuyết dựa trên các khái niệm và nguyên lý phát triển nông thôn hiện đại:
- Công nghiệp hóa nông nghiệp: Là quá trình đưa máy móc thiết bị, công nghệ và hình thức tổ chức sản xuất công nghiệp vào nông nghiệp; gắn kết chặt chẽ giữa nông nghiệp với công nghiệp chế biến nhằm tăng giá trị gia tăng và khả năng cạnh tranh của nông sản.
- Hiện đại hóa nông nghiệp: Quá trình liên tục áp dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật, công nghệ mới và nâng cao năng lực tổ chức, quản lý sản xuất nông nghiệp.
- Phát triển nông thôn: Tiến trình gia tăng hiệu quả sản xuất, nâng cao mức sống cá nhân và phúc lợi cộng đồng trên cơ sở bảo vệ môi trường, bao gồm 3 trụ cột: phát triển kinh tế, phát triển xã hội và phát triển bền vững (theo Kế hoạch quốc gia về môi trường và phát triển bền vững ngày 12/06/1991).
- Mô hình phát triển nông thôn mới: Mô hình tổ chức kinh tế - xã hội nông thôn theo định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa và hợp tác hóa, phát huy kinh tế hộ kết hợp với kinh tế hợp tác và kinh tế nhà nước.
Hệ thống chỉ tiêu và công thức tính toán hiệu quả kinh tế được tác giả sử dụng bao gồm:
- Doanh thu: $\text{Doanh thu} = \text{Tổng sản lượng} \times \text{Đơn giá sản phẩm}$
- Tổng chi phí sản xuất: $\text{Tổng CPSX} = \text{Chi phí vật chất (CPVC)} + \text{Chi phí lao động (CPLĐ)} + \text{Thuế} + \text{Lãi vay ngân hàng}$
- Thu nhập: $\text{Thu nhập} = \text{Doanh thu} - (\text{CPVC} + \text{CPLĐ thuê})$
- Lợi nhuận: $\text{Lợi nhuận} = \text{Thu nhập} - \text{CPLĐ nhà}$
- Tỷ suất thu nhập: $\text{Tỷ suất thu nhập} = \frac{\text{Thu nhập}}{\text{Tổng chi phí}}$
- Tỷ suất lợi nhuận: $\text{Tỷ suất lợi nhuận} = \frac{\text{Lợi nhuận}}{\text{Tổng chi phí}}$
- Hiện giá thu nhập thuần (NPV):
$$\text{NPV} = \sum_{t=0}^{n} \frac{B_t - C_t}{(1 + i)^t}$$
Trong đó $B_t$ là doanh thu năm $t$, $C_t$ là chi phí năm $t$, $i$ là lãi suất chiết khấu, $n$ là số chu kỳ thời gian.
- Suất nội hoàn (IRR): Suất chiết khấu $x$ làm cho $\text{NPV} = 0$.
Về phương pháp thu thập và xử lý số liệu:
- Phương pháp mô tả: Quan sát, thu thập và mô tả thực trạng các đối tượng nghiên cứu, làm rõ các mối quan hệ nhân quả.
- Phương pháp giải thích: Phân tích, tổng hợp và luận giải các dữ liệu thực tế thu thập từ địa phương.
- Dữ liệu sơ cấp: Điều tra phỏng vấn trực tiếp theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên $n = 60$ hộ dân tại các ấp trên địa bàn xã Bạch Đằng.
- Dữ liệu thứ cấp: Các báo cáo tổng kết, niên giám thống kê và tài liệu quy hoạch từ Ủy ban nhân dân xã Bạch Đằng, Phòng Nông nghiệp và Địa chính huyện Tân Uyên, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Bình Dương.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Đặt vấn đề
Chương này tập trung trình bày sự cần thiết của việc xây dựng mô hình nông thôn mới tại tỉnh Bình Dương trong bối cảnh công nghiệp hóa đô thị hóa; phân tích lý do lựa chọn xã cù lao Bạch Đằng làm địa bàn nghiên cứu; nêu rõ mục đích, ý nghĩa lý luận - thực tiễn, đối tượng, thời gian (tháng 3 đến tháng 6/2005) và bố cục tổng thể của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương 2 hệ thống hóa các cơ sở lý luận về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và phát triển nông thôn bền vững; sơ đồ hóa mối quan hệ giữa phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường; xác định mục tiêu của mô hình nông thôn mới; thiết lập hệ thống công thức tính toán chỉ tiêu kinh tế nông hộ (Doanh thu, CPSX, Thu nhập, Lợi nhuận, NPV, IRR) và quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp (60 mẫu hộ), thứ cấp.
Chương 3: Tổng quan
Chương 3 khái quát toàn diện điều kiện tự nhiên, tài nguyên và thực trạng kinh tế - xã hội xã Bạch Đằng trước khi thực hiện dự án:
-
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên: Tổng diện tích tự nhiên là 1.075,5 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 790 ha (100% là đất phù sa màu mỡ) và diện tích sông rạch chiếm 199 ha (18,50%). Tài nguyên đất được chia thành 4 nhóm chính:
- Đất phù sa không được bồi chưa phân hóa phẫu diện: 348,9 ha (32,44%).
- Đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng - gley: 287,8 ha (26,76%).
- Đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng: 148,2 ha (13,78%).
- Đất phù sa có đốm rỉ: 91,6 ha (8,52%).
Khí hậu mang tính chất cận xích đạo gió mùa, nhiệt độ bình quân $26,8^\circ\text{C}$, giờ chiếu sáng 6,7 - 7,1 giờ/ngày. Mùa mưa kéo dài 158 ngày (21/5 đến 26/10) với lượng mưa 1.598 mm (chiếm 90% lượng mưa cả năm), độ ẩm bình quân các tháng 8, 9, 10 đạt 86,6 - 87,0% (trong vườn bưởi khép tán lên tới 90 - 95%). Thủy văn chịu ảnh hưởng chế độ bán nhật triều sông Đồng Nai với biên độ triều cực đại 225 cm, trung bình 188 cm; cao trình đất từ 1,2 đến 9,6 m nên việc tưới phải dùng bơm động lực còn tiêu nước theo hình thức tự chảy.
-
Thực trạng kinh tế - xã hội giai đoạn 1997 - 1998:
- Tổng giá trị sản lượng năm 1997 đạt 18.936 triệu đồng, trong đó nông nghiệp chiếm 94,87% (17.962 triệu đồng), công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chiếm 1,82% (345 triệu đồng) và dịch vụ chiếm 3,31% (629 triệu đồng).
- Sản lượng lúa năm 1997 đạt 3.659 tấn (bình quân 643 kg/người/năm, huy động lúa hàng hóa 1.450 tấn). Diện tích mía giảm từ 60 ha (năm 1990) xuống 10 ha (năm 1997). Diện tích bưởi năm 1997 là 160 ha (năm 1998 đạt 206 ha).
- Ngành chăn nuôi suy giảm liên tục giai đoạn 1995 - 1997 do giá thức ăn tăng và giá sản phẩm thấp (đàn trâu giảm từ 265 con xuống 184 con; bò giảm từ 193 con xuống 166 con; heo giảm từ 1.277 con xuống 908 con; gà giảm từ 15.680 con xuống 8.500 con).
- Dân số năm 1997 là 5.686 người, mật độ 529 người/km² (gấp 3,7 lần mức bình quân toàn huyện Tân Uyên). Cơ sở hạ tầng có tuyến đường trục chính 14 km trải đá sỏi, 1 bến phà tải trọng 17 tấn, 3 bến đò ngang, 2 trạm bơm điện và hệ thống điện lưới cấp cho 1.050 hộ.
-
Nội dung quy hoạch dự án đến năm 2010:
- Mục tiêu tổng giá trị sản lượng đạt 115.443,4 triệu đồng; trong đó nông nghiệp chiếm 83,56% (96.460,5 triệu đồng), dịch vụ chiếm 15,14%, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chiếm 1,3% (1.500 triệu đồng).
- Quy hoạch sử dụng đất năm 2010: Đất nông nghiệp 777,0 ha (72,25%), gồm 503,6 ha bưởi (diện tích cho sản phẩm 453,24 ha, sản lượng dự kiến 10.787,11 nghìn trái) và 273,4 ha lúa (sản lượng dự kiến 2.509,17 tấn). Tổng giá trị thu từ lúa và bưởi ước đạt 88.178 triệu đồng (lợi nhuận 77.xxx triệu đồng).
- Quy hoạch đàn gia súc gia cầm năm 2010: Đàn heo 1.600 con (nái 400 con), gà 30.000 con, vịt 30.000 con; tổng sản lượng thịt hơi đạt 680 tấn, trứng gia cầm đạt 800.000 quả; phát triển 100 hầm nuôi cá, tôm nước ngọt.
- Phát triển du lịch sinh thái nhà vườn đạt 50.000 lượt khách/năm, doanh thu 5 - 6 tỷ đồng/năm.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 phân tích các chuyển biến thực tế của xã Bạch Đằng trong giai đoạn 2000 - 2004:
- Dân số và lao động: Tính đến ngày 06/12/2004, toàn xã có 1.254 hộ với 5.539 nhân khẩu (bình quân 4,41 người/hộ và 2,6 lao động/hộ). Dân số giảm 147 người so với năm 1997 do thực hiện tốt kế hoạch hóa gia đình và giảm dân số cơ học. Năm 2004 có 3/3 ấp đạt chuẩn ấp dân số và phát triển, tỷ lệ giảm sinh đạt $0,6‰$, tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em giảm xuống 15,36% (51/332 trẻ).
- Y tế và đời sống sinh hoạt: Trạm y tế xã được xây mới với kinh phí 400 triệu đồng, đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2003 - 2004. Tỷ lệ tiêm chủng mở rộng đạt 100%. Tỷ lệ hộ có 3 công trình vệ sinh đạt 95,77% (năm 2004) so với 71,85% (năm 2000). Tỷ lệ hộ dùng nước sạch đạt 96,65% (so với 66,96% năm 2000).
- Giáo dục và trình độ dân trí: Xây mới Trường Tiểu học Huỳnh Văn Lũy trị giá 600 triệu đồng (trong đó Hiệp hội Đầu tư và Phát triển tỉnh Bình Dương tài trợ 500 triệu đồng); trang bị 6 máy vi tính cho trường THCS. Tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100%, tỷ lệ hoàn thành tiểu học đạt 100%, tốt nghiệp THCS đạt 95,77%. Tỷ lệ dân số có trình độ từ cấp I - II trở lên đạt 84,69% (4.691 người), cấp III đạt 13,68% (758 người), cao đẳng và đại học đạt 2,62% (145 người).
- Văn hóa xã hội: Năm 2004 có 84,62% hộ đạt chuẩn gia đình văn hóa; 3/3 ấp đạt ấp văn hóa nhiều năm liền (ấp 3 đạt 7 năm, ấp 1 và ấp 2 đạt 6 năm liên tục). 100% ấp thực hiện quy ước, hương ước khu dân cư. Số hộ nghèo theo tiêu chí mới năm 2004 chỉ còn 9 hộ (chiếm 0,72%).
- Kinh tế: Tổng giá trị sản phẩm toàn xã năm 2004 đạt 43.874 triệu đồng; thu nhập bình quân đầu người đạt 7,4 triệu đồng/năm. Đánh giá tính toán hiệu quả trên 1 ha cây trồng chính cho thấy việc chuyển đổi từ lúa, mía kém hiệu quả sang vườn bưởi đặc sản đem lại NPV dương và tỷ suất lợi nhuận cao vượt trội.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn bộ kết quả đạt được sau 4 năm thực hiện dự án quy hoạch; khẳng định tính đúng đắn của việc chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp kết hợp du lịch sinh thái; kiến nghị cấp có thẩm quyền tiếp tục đầu tư hoàn thiện cầu nối Bạch Đằng với thị trấn Uyên Hưng, kiên cố hóa kênh mương thủy lợi và hoàn thiện trường Tiểu học Bạch Đằng B.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã lượng hóa chi tiết các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của xã Bạch Đằng qua các mốc thời gian thực hiện dự án:
| Nhóm chỉ tiêu |
Năm 1997 (Trước dự án) |
Năm 2000 (Khởi đầu) |
Năm 2004 (Thực hiện 4 năm) |
Quy hoạch 2010 |
| Tổng giá trị sản phẩm/sản lượng |
18.936 triệu đồng |
- |
43.874 triệu đồng |
115.443,4 triệu đồng |
| Thu nhập bình quân đầu người |
- |
- |
7,4 triệu đồng/năm |
- |
| Tỷ trọng Nông nghiệp |
94,87% |
- |
- |
83,56% |
| Tỷ trọng Dịch vụ |
3,31% |
- |
- |
15,14% |
| Tỷ trọng Công nghiệp - TTCN |
1,82% |
- |
- |
1,30% |
| Diện tích trồng bưởi |
160 ha (1998: 206 ha) |
- |
- |
503,6 ha |
| Diện tích đất lúa |
433 ha |
- |
- |
273,4 ha |
| Tỷ lệ hộ nghèo |
9,50% (1996: 12,38%) |
35 hộ |
9 hộ (0,72% chuẩn mới) |
0% |
| Tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch |
- |
66,96% |
96,65% |
100% |
| Tỷ lệ hộ có 3 công trình vệ sinh |
- |
71,85% |
95,77% |
100% |
| Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng |
- |
22,77% |
15,36% |
- |
| Trình độ Cao đẳng - Đại học |
23 người (0,40%) |
- |
145 người (2,62%) |
- |
Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất:
- Tiếp tục ưu tiên phát triển cây bưởi đặc sản thành ngành sản xuất mũi nhọn, đầu tư kỹ thuật thâm canh, cải tạo vườn tạp, phòng trừ sâu bệnh trong mùa mưa có độ ẩm cao ($>90%$).
- Đẩy mạnh liên kết du lịch sinh thái nhà vườn với các tuyến điểm du lịch vùng Đông Nam Bộ (Bửu Long, Cù Lao Phố, Chiến khu D, Thác Trị An).
- Hoàn thiện mạng lưới cơ sở hạ tầng: xây dựng cầu đường bộ kết nối cù lao Bạch Đằng với thị trấn Uyên Hưng; kiên cố hóa hệ thống kênh trục dẫn nước của 3 trạm bơm theo phương châm "nhà nước và nhân dân cùng làm"; xúc tiến xây dựng chợ nông thôn và trường Tiểu học Bạch Đằng B.
Đóng góp chính của đề tài là cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm toàn diện và bức tranh đánh giá giữa kỳ về tác động của mô hình quy hoạch nông thôn mới tại một xã cù lao đặc thù, làm cơ sở thực tiễn cho công tác quản trị địa phương và rút ra bài học kinh nghiệm để nhân rộng mô hình ra các địa bàn có điều kiện tự nhiên tương đồng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về dữ liệu và thời điểm: Đề tài được thực hiện vào giữa năm 2005, do đó mới chỉ đánh giá được giai đoạn đầu (2000 - 2004) của dự án quy hoạch 10 năm (2000 - 2010). Một số hạng mục xây dựng cơ bản (như trường Tiểu học Bạch Đằng B, hệ thống kênh bê tông hóa, cầu kết nối giao thông) vẫn đang ở giai đoạn lập dự toán hoặc chưa hoàn thành.
- Quy mô mẫu khảo sát: Số liệu sơ cấp được thu thập trên cỡ mẫu $n = 60$ hộ dân, phản ánh xu hướng chung của nông hộ nhưng cần được mở rộng thêm về quy mô và cơ cấu phân tầng trong các nghiên cứu tiếp theo.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá tổng kết dự án vào mốc hoàn thành năm 2010; phân tích sâu hơn về chuỗi giá trị và thị trường tiêu thụ bưởi đặc sản, tính khả thi của các tour du lịch sinh thái gắn kết với cộng đồng dân cư cù lao sông Đồng Nai.
Giá trị tham khảo
Khóa luận tốt nghiệp này là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên các ngành Kinh tế Nông nghiệp, Kinh tế Phát triển, Quản lý Đất đai và Phát triển Nông thôn: Tham khảo khung phương pháp đánh giá tác động dự án, hệ thống chỉ tiêu tính toán hiệu quả kinh tế nông hộ (Doanh thu, CPSX, Thu nhập, Lợi nhuận, NPV, IRR) và mẫu phiếu điều tra nông hộ.
- Cán bộ quản lý và cơ quan ban ngành địa phương (UBND xã, Phòng Nông nghiệp, Sở NN&PTNT): Tham khảo các luận cứ thực tế, số liệu lịch sử về chuyển dịch cơ cấu cây trồng và bài học tổ chức mô hình quy hoạch nông thôn mới tại các địa bàn sinh thái đặc thù.
Câu hỏi thường gặp
1. Dự án Quy hoạch và Phát triển Nông thôn mới xã Bạch Đằng được phê duyệt khi nào và do cơ quan nào làm chủ đầu tư?
Dự án được phê duyệt vào tháng 09/1999, do Ủy ban nhân dân huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương làm chủ đầu tư, với thời gian thực hiện từ năm 2000 đến năm 2010.
2. Tổng giá trị sản phẩm toàn xã và thu nhập bình quân đầu người của xã Bạch Đằng đạt được vào cuối năm 2004 là bao nhiêu?
Đến cuối năm 2004, tổng giá trị sản phẩm toàn xã đạt 43.874 triệu đồng và thu nhập bình quân đầu người đạt 7,4 triệu đồng/năm.
3. Cơ cấu đất đai và tài nguyên đất của xã Bạch Đằng có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 1.075,5 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 790 ha (100% là đất phù sa màu mỡ) và diện tích sông rạch chiếm 199 ha (18,50%). Đất đai gồm 4 loại chính: đất phù sa không được bồi chưa phân hóa phẫu diện (32,44%), đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng - gley (26,76%), đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng (13,78%) và đất phù sa có đốm rỉ (8,52%).
4. Hai mũi nhọn kinh tế chủ lực được xác định trong quy hoạch phát triển của xã Bạch Đằng đến năm 2010 là gì?
Hai mũi nhọn kinh tế chủ lực được xác định là: cây ăn quả đặc sản (bưởi Bạch Đằng) với diện tích quy hoạch 503,6 ha và phát triển dịch vụ du lịch sinh thái "nhà - vườn" sông nước gắn với các di tích văn hóa lịch sử.
5. Cơ sở hạ tầng y tế và giáo dục của xã Bạch Đằng đạt được những kết quả cụ thể nào trong giai đoạn 2000 - 2004?
Trạm y tế xã được xây mới với kinh phí 400 triệu đồng và đạt chuẩn y tế quốc gia giai đoạn 2003 - 2004. Về giáo dục, xã xây mới Trường Tiểu học Huỳnh Văn Lũy trị giá 600 triệu đồng (Hiệp hội Đầu tư và Phát triển tỉnh tài trợ 500 triệu đồng), trang bị 6 máy vi tính cho trường THCS, tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 và hoàn thành tiểu học đều đạt 100%.
Kết luận
Khóa luận cử nhân ngành Kinh tế Nông Lâm của tác giả Lý Trường Hải đã phản ánh hệ thống và trung thực bức tranh chuyển biến kinh tế - xã hội tại xã cù lao Bạch Đằng dưới tác động của Dự án Quy hoạch và Phát triển Nông thôn mới giai đoạn 2000 - 2004. Kết quả nghiên cứu chứng minh việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng khai thác lợi thế bưởi đặc sản kết hợp nâng cấp hạ tầng y tế, giáo dục và môi trường đã nâng cao rõ rệt đời sống của người dân nông thôn. Công trình là tài liệu tổng kết thực tiễn có giá trị khoa học và cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng cho công tác quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn tại tỉnh Bình Dương.