Đặt vấn đề Xuất phát điểm từ chỗ bị kìm hãm, không cho phát triển ở giai đoạn trƣớc năm 2000 nhƣng cho đến nay, kinh tế tƣ nhân đã ngày càng chứng tỏ tầm quan trọng đối với kinh tế Việt Nam và là một động lực quan trọng để thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế. Cụ thể theo số liệu của Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ, đến năm 2016, khu vực kinh tế tƣ nhân đã chiếm tới 38,6% GDP và đầu tƣ tƣ nhân trong nƣớc chiếm 39% tổng vốn đầu tƣ toàn xã hội. Trong giai đoạn 2005-2016 đã xảy ra cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, nhờ vốn đầu tƣ tƣ nhân tăng trƣởng bình quân 12,3%/năm đã góp phần thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế bình quân tăng 6,2%/năm, qua đó giúp nền kinh tế Việt Nam vƣợt qua giai đoạn khó khăn. Bên cạnh đó số lƣợng doanh nghiệp tƣ nhân thành lập mới năm 2016 đã gấp tới 19,8 lần năm 2002; đặc biệt, vốn đầu tƣ từ khu vực tƣ nhân đóng góp cho nền kinh tế đến từ công tác đăng ký hoạt động của các doanh nghiệp tăng khá cao, đến năm 2015 đạt gần 11,5 triệu tỷ đồng, gấp 3 lần so với năm 2012 và khu vực kinh tế tƣ nhân cũng thu hút trên 85,8% lao động đang làm việc trong nền kinh tế.
Thấy đƣợc vai trò quan trọng trong thực tiễn của đầu tƣ tƣ nhân đối với tăng trƣởng kinh tế nên trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu tác động của tổng đầu tƣ tƣ nhân đến tăng trƣởng kinh tế theo nhiều mốc thời gian, không gian và phƣơng pháp nghiên cứu. Và đa số đều phát hiện ra tác động dƣơng của đầu tƣ tƣ nhân đối với tăng trƣởng kinh tế. Tiêu biểu nhƣ Aschauer (1989a, 1989b), Ghura và Hadjimichael (1995), Khan and Kumar (1997), Le and Suruga (2005b), Syed và cộng sự (2007), Kandenge (2010), Jwan and James (2014) v.v… Tuy nhiên, đối với những nghiên cứu trong nƣớc về tác động của đầu tƣ tƣ nhân đối với tăng trƣởng kinh tế vẫn còn chƣa đƣợc quan tâm nghiên cứu nhiều. Khi mà đa số nghiên cứu trong nƣớc đều tìm hiểu tác động của đầu công, đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài đến tăng trƣởng kinh tế.
Bên cạnh đó, trong những năm gần đây Chính phủ đã có rất nhiều chính sách phát triển kinh tế tƣ nhân trở thành động lực của nển kinh tế nên cần phải có thêm các bằng chứng thực nghiệm về ảnh hƣởng của đầu tƣ tƣ nhân đối TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 với tăng trƣởng kinh tế. Ngoài ra, không chỉ các nhà quản lý kinh tế vĩ mô của Chính phủ mà lãnh đạo các địa phƣơng trong nƣớc cũng rất quan tâm đến tăng trƣởng kinh tế địa phƣơng của mình vì chỉ tiêu tăng trƣởng kinh tế còn là nhiệm vụ chính trị của nhiệm kỳ. Và một khi tất cả các địa phƣơng cùng đạt đƣợc tăng trƣởng kinh tế thì dĩ nhiên sẽ góp phần vào tăng trƣởng chung của cả nƣớc. Do đó, việc nghiên cứu tác động của đầu tƣ tử tƣ nhân đến tăng trƣởng kinh tế ở cấp độ các địa phƣơng của Việt Nam để tìm ra các luận cứ khoa học, đồng thời gợi ý những giải pháp thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế trong giai đoạn tới tới là hết sức cần thiết.
Mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu chính của luận văn là phân tích ảnh hƣởng của vốn đầu tƣ tƣ nhân đến tăng trƣởng kinh tế của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng. Do đó, luận văn này sẽ đi tìm đáp án khoa học cho câu hỏi nghiên cứu: vốn đầu tƣ tƣ nhân có ảnh hƣởng đến tăng trƣởng kinh tế không? 1. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu là ảnh hƣởng của đầu tƣ từ khu vực tƣ nhân trong nƣớc Việt Nam đối với tăng trƣởng kinh tế của các địa phƣơng Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu là các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng của Việt Nam do lãnh đạo các địa phƣơng rất coi trọng chỉ tiêu tăng trƣởng kinh tế địa phƣơng của mình quản lý, qua đó đánh giá công tác chỉ đạo điều hành của mình trong thời gian vừa qua.
Thêm nữa là hiện nay, tác giả của luận văn cũng đang công tác tại cơ quan quản lý kinh tế cấp tỉnh và muốn nghiên cứu số liệu cấp tỉnh để từ đó tham mƣu cho lãnh đạo các quyết sách thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế thông qua đầu tƣ tƣ nhân. Thời gian của dữ liệu nghiên cứu đƣợc chọn từ năm 2008 đến năm 2016, vì trong giai đoạn này có năm 2008 Việt Nam đã bị tác động bởi hai cú sốc lớn là cuộc khủng hoảng giá nhiên liệu, giá lƣơng thực v.v… trên thế giới và cuộc khủng hoảng địa ốc, cho vay dƣới chuẩn ở Mỹ. Bên cạnh đó, xuất phát từ thực tế là dữ liệu giai đoạn 2008-2016 đã đƣợc Tổng cục Thống kê chỉ đạo các địa phƣơng tính toán theo TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 giá so sánh năm 2010 rất thuận tiện cho việc nghiên cứu, hạn chế đƣợc sai số vì không cần phải quy đổi khi loại trừ yếu tố lạm phát. Cấu trúc luận văn Luận văn nghiên cứu tác động của vốn đầu tƣ tƣ nhân trong nƣớc đến tăng trƣởng kinh tế của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng của Việt Nam có 5 chƣơng cụ thể: Chƣơng I: Giới thiệu tổng quát về vấn đề nghiên cứu mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, đối tƣợng, phạm vi và cấu trúc của luận văn.
Chƣơng II: Tổng quan lý thuyết và lƣợc khảo các kết quả nghiên cứu thực nghiệm có liên quan đến chủ đề của luận văn. Tại chƣơng này, tác giả sẽ trình bày những khái niệm về đầu tƣ, đầu tƣ tƣ nhân, tăng trƣởng kinh tế, cách tính tăng trƣởng kinh tế; các lý thuyết về số nhân đầu tƣ, gia tốc đầu tƣ, đầu tƣ trong mô hình Harrod - Domar, lý thuyết tân cổ điển Solow (1956) nói về ảnh hƣởng của đầu tƣ đối với tăng trƣởng kinh tế; các mô hình tăng trƣởng nội sinh. Chƣơng này, tác giả sẽ tập trung làm rõ về mặt lý thuyết đối với tác động của đầu tƣ nói chung và đầu tƣ tƣ nhân lên tăng trƣởng kinh tế. Bên cạnh đó, chƣơng này cũng trình bày tóm tắt những nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới về chủ đề của luận văn.
Chƣơng III: Phƣơng pháp nghiên cứu. Chƣơng này sẽ tiến hành xây dựng quy trình, mô hình nghiên cứu thực nghiệm, xem xét áp dụng phƣơng pháp ƣớc lƣợng tối ƣu nhằm hƣớng đến mục tiêu nghiên cứu. Chƣơng IV: Kết quả nghiên cứu. Tác giả dự kiến trình bày tổng quát về đầu tƣ tƣ nhân, tăng trƣởng kinh tế nhập ở Việt Nam trong giai đoạn vừa qua.
Tập trung bình luận các kết quả nghiên cứu về tác động đầu tƣ của khu vực tƣ nhân và các yếu tố khác có liên quan đến tăng trƣởng kinh tế, làm cơ sở để đƣa ra các khuyến nghị trong chƣơng 5. Chƣơng V: Kết luận và Hàm ý chính sách. Chƣơng cuối cùng, tác giả sẽ tóm lƣợc lại các kết quả nghiên cứu từ đó đƣa ra những hàm ý chính sách cho nhà quản lý kinh tế và các hạn chế của nghiên cứu để gợi ý hƣớng nghiên cứu tiếp theo. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 CHƢƠNG 2.
TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 2. Đầu tƣ Theo Luật Đầu tƣ (2014) đã định nghĩa: “Đầu tƣ là việc nhà đầu tƣ bỏ vốn đầu tƣ (tiền và tài sản khác) để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; đầu tƣ góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tƣ theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tƣ”. Theo nghĩa rộng thì đầu tƣ có nghĩa là sự đánh đổi các nguồn lực hiện có để tiến hành một số hoạt động nhƣ sản xuất, kinh doanh… Nguồn lực đã đánh đổi thƣờng là tiền, tài nguyên thiên nhiên, tài sản, vật chất hoặc cũng có thể là sức lao động; tất cả sự biểu hiện bằng tiền của những nguồn lực đã đánh đổi ở trên gọi là vốn đầu tƣ. Để đến một thời điểm nào đó trong tƣơng lai thì các hoạt động đó sẽ mang lại cho nhà đầu tƣ những kết quả nhất định nhƣ sự tăng thêm tài sản tài chính (tiền vốn), tài sản vật chất (nhà máy, đƣờng xá, của cải vật chất khác), tài sản trí tuệ (trình độ văn hoá, chuyên môn, khoa học kỹ thuật,.
của ngƣời dân). Những kết quả của quá trình đầu tƣ đem lại sẽ góp phần làm tăng thêm năng lực sản xuất của toàn xã hội và nó thƣờng lớn hơn tổng chi phí của các nguồn lực đã đánh đổi hay bỏ ra. Còn theo nghĩa hẹp thì đầu tƣ là các hoạt động sử dụng những nguồn lực có sẵn để có đƣợc những thành quả lớn hơn trong giai đoạn kế tiếp. Tóm lại, đầu tƣ là các hoạt động sử dụng những nguồn lực hiện tại để tạo ra nhiều hơn tài sản vật chất, nguồn lực và trí tuệ nhằm cải thiện mức sống của dân cƣ hay là duy trì khả năng hoạt động của các tài sản và nguồn lực hiện có.
Bên cạnh đó, Sachs và Larrain (1993) cũng đã đƣa ra định nghĩa về đầu tƣ nhƣ sau: “Đầu tƣ là phần sản lƣợng đƣợc tích luỹ để tăng năng lực sản xuất trong thời kỳ sau của nền kinh tế”. Sản lƣợng trong định nghĩa bên trên bao gồm sản lƣợng nội địa và phần sản lƣợng nhập từ quốc tế vào nền kinh tế. Theo quan điểm kinh tế học thì đầu tƣ là việc làm gia tăng tƣ bản để nâng cao năng lực sản xuất trong tƣơng lai; do đó, nó còn đƣợc gọi là quá trình hình thành tƣ bản hoặc quá trình tích lũy tƣ bản. Và đầu tƣ thƣờng đƣợc phân loại thành TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 đầu tƣ từ khu vực tƣ nhân và đầu tƣ từ khu vực công.
Đầu tƣ tƣ nhân Theo Luật Đầu tƣ (2014), đầu tƣ tƣ nhân chính là việc nhà đầu tƣ tƣ nhân (cá nhân hay doanh nghiệp thuộc sở hữu tƣ nhân) bỏ vốn đầu tƣ (bao gồm tiền và tài sản khác) để tiến hành sản xuất, kinh doanh; đầu tƣ góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tƣ theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tƣ v. trong một khoảng thời gian nhất định. Mục tiêu chính của đầu tƣ tƣ nhân là thu đƣợc lợi ích về kinh tế. Nguồn vốn của đầu tƣ tƣ nhân là vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp tƣ nhân.
Trong đó, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tƣ nhân bao gồm vốn vốn điều lệ của doanh nghiệp, vốn giữ lại qua quá trình đầu tƣ, sản xuất kinh doanh.