Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 20 năm từ năm 1990 đến năm 2010, Việt Nam đã đạt được bước tiến lớn trong công tác xóa đói giảm nghèo khi tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh từ gần 60% xuống còn 20,7%, giúp hơn 30 triệu người thoát nghèo bền vững. Đi kèm với đó, tỷ lệ nhập học bậc tiểu học của nhóm yếu thế đạt trên 90% và bậc trung học cơ sở đạt 70%. Tuy nhiên, tính bền vững của các thành tựu này đối mặt với thách thức lớn khi các hộ cận nghèo luôn đứng trước nguy cơ tái nghèo rất cao mỗi khi gặp rủi ro về sức khỏe và biến cố y tế đột xuất.

Tại tỉnh Bến Tre, công tác an sinh xã hội và hỗ trợ y tế luôn được chính quyền địa phương triển khai đồng bộ. Cụ thể trong năm 2013, toàn tỉnh đã cấp phát 110.892 thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo và hỗ trợ 100% mệnh giá thẻ cho 30.720 nhân khẩu thuộc diện hộ cận nghèo theo Quyết định số 705/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Dù Nhà nước đã có chính sách hỗ trợ tối thiểu 70% mệnh giá thẻ bảo hiểm y tế theo Quyết định số 797/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2012, tỷ lệ tham gia tự nguyện của nhóm cận nghèo tại địa phương vẫn chưa đạt kỳ vọng tối đa.

Vấn đề cốt lõi không chỉ nằm ở rào cản tài chính mà chủ yếu xuất phát từ các rào cản tâm lý và nhận thức xã hội. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đo lường mức độ tác động của các yếu tố tâm lý, nhận thức đến ý định tham gia bảo hiểm y tế của hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Bến Tre trong giai đoạn cuối năm 2014. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm quan trọng giúp các nhà hoạch định chính sách nâng cao tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt trên 90% dân số cận nghèo trong các giai đoạn tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng khung phân tích dựa trên sự tích hợp của Thuyết hành động hợp lý (TRA - Fishbein và Ajzen, 1975) và Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB - Ajzen, 1991, 1994). Theo lý thuyết TPB, ý định thực hiện hành vi chịu sự chi phối của ba thành tố: thái độ đối với hành vi, chuẩn chủ quan và kiểm soát hành vi cảm nhận. Bên cạnh đó, nghiên cứu kết hợp Mô hình hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler (2000, 2005) và Tháp nhu cầu của Abraham Maslow nhằm phân tích các động cơ tâm lý tiềm ẩn khi đối mặt với rủi ro sức khỏe.

Nghiên cứu vận dụng 4 khái niệm nền tảng:

  • Bảo hiểm y tế xã hội: Cơ chế tài chính an sinh phi lợi nhuận do Nhà nước tổ chức, huy động sự đóng góp cộng đồng để chia sẻ rủi ro khám chữa bệnh.
  • Chuẩn hộ cận nghèo: Xác định theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg với mức thu nhập bình quân từ 401.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và từ 501.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị.
  • Nhận thức chi phí y tế: Đánh giá chủ quan về mức độ biến động viện phí và khả năng chi trả khi xảy ra sự cố ốm đau bất ngờ.
  • Niềm tin hệ thống y tế: Mức độ tin cậy của người dân vào chất lượng khám chữa bệnh, danh mục thuốc men và sự công bằng trong phục vụ y tế.

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 4 nhóm biến độc lập tác động cùng chiều đến biến phụ thuộc là Ý định tham gia bảo hiểm y tế của hộ cận nghèo tỉnh Bến Tre.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng qua hai giai đoạn:

Giai đoạn nghiên cứu sơ bộ tiến hành thông qua thảo luận nhóm tập trung với 2 nhóm đối tượng: nhóm 10 học viên cao học kinh tế nhằm hiệu chỉnh thang đo học thuật và nhóm 10 người dân thuộc diện cận nghèo nhằm chuẩn hóa ngữ nghĩa câu hỏi. Kết quả đã điều chỉnh bảng hỏi ban đầu từ 18 biến lên 20 biến quan sát thuộc thang đo Likert 5 điểm.

Giai đoạn nghiên cứu chính thức áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất trên địa bàn tỉnh Bến Tre từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2014. Theo nguyên tắc định cỡ mẫu của Hair và cộng sự (1998), kích thước mẫu tối thiểu cần đạt gấp 5 lần tổng số biến quan sát (20 biến x 5 = 100 mẫu). Tác giả đã phát ra 350 phiếu khảo sát và thu về 295 bảng trả lời hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 84,3%, hoàn toàn đáp ứng độ tin cậy thống kê. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 thông qua kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy tuyến tính bội để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích hồi quy bội cho thấy mô hình đạt độ tương thích cao với dữ liệu thực tế, cả 4 giả thuyết nghiên cứu đều được chấp nhận với mức ý nghĩa thống kê $p < 0,05$. Mức độ tác động của các nhân tố đến ý định tham gia bảo hiểm y tế của hộ cận nghèo được lượng hóa cụ thể như sau:

  • Nhân tố Công tác tuyên truyền của cơ quan hữu quan có tác động mạnh nhất đến ý định tham gia với hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta = 0,321$. Điều này chứng minh các chiến dịch truyền thông cộng đồng đóng vai trò mở đường định hình quyết định mua bảo hiểm của người dân.
  • Nhân tố Niềm tin đối với bảo hiểm y tế xếp vị trí thứ hai với hệ số $\beta = 0,264$. Người dân có niềm tin cao vào quyền lợi khám chữa bệnh và danh mục thuốc sẽ có xu hướng tham gia bảo hiểm mạnh mẽ hơn 26,4% so với nhóm thiếu tin tưởng.
  • Nhân tố Nhận thức về chi phí y tế đạt hệ số $\beta = 0,194$. Việc nhận thức rõ chi phí điều trị ngày càng đắt đỏ tạo ra động lực tài chính thúc đẩy hộ gia đình tìm kiếm giải pháp phòng vệ rủi ro.
  • Nhân tố Sự hiểu biết của người dân về chính sách có hệ số tác động $\beta = 0,184$, khẳng định việc nắm bắt rõ các quy định hỗ trợ của Nhà nước làm gia tăng trực tiếp tỷ lệ sẵn sàng tham gia.

Kiểm định ANOVA cũng chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về ý định tham gia bảo hiểm y tế giữa các nhóm trình độ học vấn, nhóm ngành nghề lao động và nhóm có mức chi tiêu bình quân đầu người dưới 400.000 đồng/tháng so với các nhóm chi tiêu cao hơn.

Thảo luận kết quả

Thực tế kiểm định cho thấy công tác tuyên truyền đạt trọng số cao nhất ($\beta = 0,321$) do người cận nghèo tại Bến Tre chủ yếu sống tại khu vực nông thôn, việc tiếp cận thông tin chính sách còn nhiều hạn chế. Khi các phương tiện truyền thông địa phương truyền tải rõ ràng mức hỗ trợ 70% kinh phí đóng bảo hiểm theo Quyết định 797/QĐ-TTg, rào cản tâm lý e ngại tốn kém được giải tỏa rõ rệt.

Yếu tố niềm tin ($\beta = 0,264$) phản ánh thực trạng phân biệt đối xử cảm nhận và hạn chế trong danh mục thuốc bảo hiểm tại các trạm y tế xã. Người dân thường lo ngại chất lượng dịch vụ y tế công không tương xứng nên còn chần chừ khi bỏ tiền mua thẻ. Khi biểu diễn qua biểu đồ phân tán Scatterplot và đồ thị Q-Q Plot của phần dư chuẩn hóa, mối quan hệ giữa nhận thức chi phí ($\beta = 0,194$) và ý định tham gia thể hiện rõ xu hướng tuyến tính: chi phí y tế tự chi trả càng đe dọa ngân sách gia đình thì nhu cầu chia sẻ rủi ro càng tăng cao. Dữ liệu bảng tổng hợp hồi quy củng cố nhận định rằng việc nâng cao nhận thức và xây dựng niềm tin mang lại hiệu quả chuyển đổi hành vi cao hơn việc can thiệp tài chính đơn thuần.

Đề xuất và khuyến nghị

Từ kết quả nghiên cứu thực nghiệm, 4 nhóm giải pháp trọng tâm được đề xuất nhằm mở rộng tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế của hộ cận nghèo:

  • Đổi mới toàn diện công tác tuyên truyền chính sách: Cơ quan Bảo hiểm Xã hội phối hợp cùng Hội Phụ nữ và Đoàn Thanh niên tỉnh Bến Tre triển khai các buổi tư vấn trực tiếp tại 100% ấp, xã. Mục tiêu nâng cao tỷ lệ hiểu biết chính sách của người dân lên trên 85% trong lộ trình 12 tháng từ quý 1 đến quý 4 năm 2016.
  • Củng cố niềm tin và nâng cao chất lượng khám chữa bệnh tuyến cơ sở: Sở Y tế tỉnh Bến Tre cần bổ sung 100% danh mục thuốc thiết yếu cho các trạm y tế xã, giảm 30% thời gian chờ đợi khám bệnh và thiết lập đường dây nóng giám sát thái độ phục vụ của nhân viên y tế trong giai đoạn 2016-2017.
  • Huy động nguồn lực xã hội hóa hỗ trợ 30% mức đóng còn lại: Ủy ban nhân dân các huyện phối hợp cùng Quỹ Vì người nghèo và các doanh nghiệp tài trợ tối thiểu 20-30% kinh phí mua thẻ cho các hộ cận nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, phấn đấu đạt mục tiêu bao phủ 100% đối tượng trong giai đoạn 2016-2020.
  • Đơn giản hóa quy trình thủ tục và cơ chế thanh toán liên thông: Cơ quan Bảo hiểm Xã hội triển khai cấp đổi thẻ bảo hiểm y tế nhanh trong vòng 3 ngày làm việc, đồng thời nghiên cứu cơ chế thanh toán chi phí khám chữa bệnh ngoại trạm cho cán bộ y tế xã khi thực hiện chăm sóc sức khỏe tại nhà dân trong vòng 6 tháng đầu năm 2016.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách an sinh xã hội: Giúp lãnh đạo ngành Bảo hiểm Xã hội và Sở Y tế ứng dụng mô hình định lượng để xây dựng chính sách hỗ trợ y tế phù hợp với tâm lý người dân nông thôn.
  • Chính quyền địa phương và các tổ chức đoàn thể cơ sở: Cán bộ Ủy ban nhân dân xã, phường có thể sử dụng kết quả nghiên cứu để thiết kế các kịch bản truyền thông dân vận, gia tăng tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế tại địa phương.
  • Các nhà nghiên cứu kinh tế y tế và chính sách công: Cung cấp tài liệu tham khảo học thuật về việc tích hợp mô hình TPB và TRA trong nghiên cứu hành vi sức khỏe cộng đồng tại các thị trường mới nổi.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành kinh tế: Tài liệu hữu ích phục vụ học tập phương pháp nghiên cứu định lượng, kỹ thuật phân tích nhân tố khám phá EFA và xử lý hồi quy bội trên phần mềm SPSS.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố nào tác động mạnh nhất đến quyết định tham gia bảo hiểm y tế của hộ cận nghèo? Kết quả phân tích hồi quy xác định công tác tuyên truyền của cơ quan hữu quan là yếu tố có tác động mạnh nhất với hệ số $\beta = 0,321$. Hoạt động truyền thông đúng hướng giúp người dân nắm vững quyền lợi và mức hỗ trợ 70% từ ngân sách nhà nước.

Tại sao hộ cận nghèo vẫn ngần ngại tham gia dù được hỗ trợ phần lớn chi phí mua thẻ? Rào cản chính xuất phát từ yếu tố niềm tin ($\beta = 0,264$) vào chất lượng phục vụ tại trạm y tế xã và sự thiếu hiểu biết về danh mục quyền lợi ($\beta = 0,184$), khiến người dân lo ngại phải tự chi trả thêm nhiều khoản phí phát sinh.

Cỡ mẫu 295 quan sát có đảm bảo tính đại diện khoa học cho nghiên cứu không? Mẫu khảo sát 295 quan sát hoàn toàn đáp ứng tiêu chuẩn nghiên cứu của Hair và cộng sự (1998), vượt gấp gần 3 lần mức yêu cầu tối thiểu (100 mẫu cho 20 biến quan sát), đảm bảo độ tin cậy thống kê cho các phép phân tích EFA và hồi quy.

Khung lý thuyết nào được sử dụng để phân tích hành vi của người dân? Luận văn tích hợp Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) của Ajzen, Thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein và Ajzen, cùng Mô hình hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler nhằm giải thích đa chiều các động cơ tâm lý và nhận thức xã hội.

Giải pháp nào giúp gia tăng nhanh chóng tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế tại địa phương? Giải pháp hiệu quả nhất là kết hợp truyền thông cơ sở sâu rộng với chính sách vận động xã hội hóa tài trợ 30% mức đóng còn lại, giúp người dân tiếp cận thẻ bảo hiểm với chi phí gần như 0 đồng trong giai đoạn đầu triển khai.

Kết luận

Nghiên cứu đã làm sáng tỏ các đóng góp học thuật và thực tiễn nổi bật sau:

  • Xác lập hệ thống 4 nhân tố tâm lý, nhận thức chi phối trực tiếp đến ý định tham gia bảo hiểm y tế của hộ cận nghèo.
  • Chứng minh thực nghiệm vai trò dẫn đầu của công tác tuyên truyền thông tin ($\beta = 0,321$) trong việc thay đổi hành vi xã hội.
  • Khẳng định mối quan hệ chặt chẽ giữa việc củng cố niềm tin dịch vụ y tế ($\beta = 0,264$) với tỷ lệ bao phủ an sinh.
  • Lượng hóa tác động của nhận thức chi phí ($\beta = 0,194$) và sự hiểu biết chính sách ($\beta = 0,184$) đối với an toàn tài chính hộ gia đình.
  • Đề xuất lộ trình 4 giải pháp đồng bộ triển khai trong giai đoạn 2016-2020 nhằm đạt mục tiêu bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân.

Trong các giai đoạn tiếp theo từ năm 2016 trở đi, các cấp chính quyền tỉnh Bến Tre và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long cần nhanh chóng áp dụng các khuyến nghị này vào thực tiễn quản lý, chủ động rà soát danh sách đối tượng cận nghèo và đẩy mạnh liên kết liên ngành nhằm đảm bảo công bằng trong chăm sóc sức khỏe nhân dân.