Đánh Giá Tác Động Của Vốn Xã Hội Đến Di Cư: Nghiên Cứu Tại Việt Nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh đánh giá tác động của vốn xã hội đến di cư nghiên cứu điển hình cho việt nam, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn thiện

Chuyên ngành

Kinh tế phát triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

107
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.2. Phạm vi nghiên cứu

1.3. Cấu trúc luận văn

2. CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC

2.1. Lược khảo cơ sở lý thuyết

2.2. Lý thuyết về di cư

2.3. Lý thuyết về vốn xã hội

2.4. Lược khảo các nghiên cứu trước liên quan

2.4.1. David và cộng sự (2010)

2.4.2. Prayitno và cộng sự (2013)

2.4.3. Zhao và Yao (2013)

3. CHƯƠNG 3: KHUNG PHÂN TÍCH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Khung phân tích cho nghiên cứu

3.2. Đo lường vốn xã hội của hộ gia đình và dấu kỳ vọng

3.3. Các biến kiểm soát và dấu kỳ vọng

3.4. Khung phân tích

3.5. Mô hình kinh tế lượng

3.6. Phương pháp nghiên cứu bằng mô hình số đếm

3.7. Mô hình kinh tế lượng và mối quan hệ của từng biến

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thực trạng di cư Việt Nam

4.2. Mô tả các biến trong mô hình

4.3. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm

4.4. Xác định vấn đề dữ liệu phân tán không đồng đều

4.5. Xác định vấn đề thừa 0

4.6. Xác định mô hình phù hợp và giải thích ý nghĩa

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

5.1. Hàm ý chính sách

5.2. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tác Động Của Vốn Xã Hội Đến Di Cư Tại Việt Nam

Vốn xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển các mối quan hệ xã hội, ảnh hưởng đến quyết định di cư của người dân. Tại Việt Nam, di cư từ nông thôn ra thành thị đang gia tăng, và vốn xã hội có thể là yếu tố quyết định trong quá trình này. Nghiên cứu cho thấy rằng những người có mối quan hệ xã hội mạnh mẽ thường có xu hướng di cư nhiều hơn, nhờ vào sự hỗ trợ và thông tin từ cộng đồng.

1.1. Khái Niệm Vốn Xã Hội Và Di Cư

Vốn xã hội được định nghĩa là mạng lưới quan hệ xã hội, giúp cá nhân có thể tiếp cận thông tin và hỗ trợ. Di cư, ngược lại, là quá trình di chuyển của con người từ nơi này đến nơi khác với mục đích định cư hoặc tạm trú. Mối quan hệ giữa hai khái niệm này rất chặt chẽ, khi vốn xã hội có thể thúc đẩy hoặc cản trở quá trình di cư.

1.2. Tình Hình Di Cư Tại Việt Nam Hiện Nay

Di cư tại Việt Nam đang diễn ra mạnh mẽ, đặc biệt là từ nông thôn ra thành phố. Theo thống kê, tỷ lệ di cư tăng cao trong những năm gần đây, với nhiều người tìm kiếm cơ hội việc làm và cuộc sống tốt hơn. Tuy nhiên, điều này cũng đặt ra nhiều thách thức cho các đô thị lớn trong việc quản lý dân số và cơ sở hạ tầng.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Liên Quan Đến Di Cư Tại Việt Nam

Mặc dù di cư mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng gây ra nhiều vấn đề cho cả nơi đi và nơi đến. Các đô thị lớn như Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh đang phải đối mặt với áp lực về hạ tầng, dịch vụ xã hội và môi trường. Việc quản lý dòng di cư hiệu quả là một thách thức lớn.

2.1. Áp Lực Lên Cơ Sở Hạ Tầng Đô Thị

Sự gia tăng dân số do di cư đã tạo ra áp lực lớn lên cơ sở hạ tầng đô thị. Các dịch vụ như nhà ở, giao thông, và y tế đều bị quá tải, dẫn đến tình trạng ùn tắc và giảm chất lượng cuộc sống. Cần có các chính sách hợp lý để cải thiện tình hình này.

2.2. Thách Thức Về Dịch Vụ Xã Hội

Di cư cũng làm gia tăng nhu cầu về dịch vụ xã hội như giáo dục và y tế. Các cơ sở này cần được mở rộng và nâng cấp để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân, đặc biệt là những người di cư từ nông thôn.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Tác Động Của Vốn Xã Hội Đến Di Cư

Nghiên cứu này sử dụng mô hình số đếm để phân tích mối quan hệ giữa vốn xã hội và di cư. Các biến số được đo lường bao gồm mạng lưới xã hội, nguồn thông tin và sự gắn kết cộng đồng. Phương pháp này giúp xác định rõ hơn tác động của vốn xã hội đến quyết định di cư.

3.1. Mô Hình Kinh Tế Lượng Trong Nghiên Cứu

Mô hình kinh tế lượng được sử dụng để phân tích dữ liệu và xác định mối quan hệ giữa các biến. Mô hình số đếm cho phép đánh giá số lượng người di cư trong hộ gia đình, từ đó đưa ra các kết luận chính xác về tác động của vốn xã hội.

3.2. Đo Lường Vốn Xã Hội

Vốn xã hội được đo lường qua ba khía cạnh chính: nhóm và mạng lưới, nguồn thông tin và liên lạc, sự gắn kết xã hội. Các khía cạnh này giúp hiểu rõ hơn về cách mà vốn xã hội ảnh hưởng đến quyết định di cư của các hộ gia đình.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Tác Động Của Vốn Xã Hội Đến Di Cư

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng vốn xã hội có tác động tích cực đến di cư. Những hộ gia đình có vốn xã hội cao thường có nhiều thành viên di cư hơn. Điều này cho thấy rằng sự hỗ trợ từ cộng đồng có thể thúc đẩy quá trình di cư và cải thiện điều kiện sống.

4.1. Tác Động Tích Cực Của Vốn Xã Hội

Nghiên cứu chỉ ra rằng vốn xã hội giúp cung cấp thông tin và hỗ trợ cho những người có ý định di cư. Những người có mối quan hệ xã hội tốt thường dễ dàng hơn trong việc tìm kiếm việc làm và thích nghi với môi trường mới.

4.2. Kết Quả Thực Tiễn Từ Nghiên Cứu

Kết quả thực tiễn cho thấy rằng các chính sách hỗ trợ di cư cần tập trung vào việc phát triển vốn xã hội trong cộng đồng. Điều này không chỉ giúp tăng cường khả năng di cư mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

V. Kết Luận Và Hướng Đi Tương Lai Về Di Cư Tại Việt Nam

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng vốn xã hội có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy di cư tại Việt Nam. Để quản lý tốt hơn dòng di cư, cần có các chính sách hỗ trợ phát triển vốn xã hội trong cộng đồng. Hướng đi tương lai cần tập trung vào việc cải thiện cơ sở hạ tầng và dịch vụ xã hội để đáp ứng nhu cầu của người di cư.

5.1. Chính Sách Hỗ Trợ Di Cư

Các chính sách cần được thiết kế để hỗ trợ người di cư, bao gồm việc cung cấp thông tin, hỗ trợ tài chính và tạo điều kiện thuận lợi cho việc hòa nhập vào cộng đồng mới.

5.2. Tương Lai Của Di Cư Tại Việt Nam

Di cư sẽ tiếp tục là một phần quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam. Cần có các nghiên cứu tiếp theo để theo dõi và đánh giá tác động của di cư đối với sự phát triển bền vững của đất nước.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh đánh giá tác động của vốn xã hội đến di cư nghiên cứu điển hình cho việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu di cư bao gồm các lý thuyết giải thích tại sao di cư lại xảy ra, các lý thuyết này là: lý thuyết di cư tân cổ điển với mức độ vi mô và vĩ mô, lý thuyết di cư kinh tế mới, lý thuyết thị trường lao động song song và lý thuyết hệ thống thế giới. Các lý thuyết này giải thích được lý do tại sao di cư lại bắt đầu nhưng lại không giải thích được tại sao di cư lại duy trì và tiếp tục theo không gian và thời gian. Do đó, một nhóm thứ hai của các lý thuyết di cư là sự duy trì di cư đã được đề cập đến, nhóm này bao gồm các lý thuyết sau: lý thuyết mạng lưới, lý thuyết tổ chức, lý thuyết nguyên nhân tích tụ và lý thuyết hệ thống di cư. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 Faist (2000) thì chia các lý thuyết di cư thành ba mức độ phân tích, đó là: mức độ vi mô, mức độ trung mô và mức độ vĩ mô.

Ở mức độ vi mô, nguyên nhân dẫn đến di cư là do mong đợi và nguyện vọng của cá nhân di cư. Mức độ vi mô này gồm có các lý thuyết là lý thuyết kéo – đẩy, lý thuyết di cư tân cổ điển và lý thuyết hệ thống xã hội. Ở mức độ trung mô, nguyên nhân dẫn đến di cư là do mạng lưới xã hội. Mức độ trung mô này gồm có các lý thuyết là lý thuyết vốn xã hội, lý thuyết tổ chức, lý thuyết mạng lưới, lý thuyết nguyên nhân tích tụ và lý thuyết di cư kinh tế mới.

Ở mức độ vĩ mô, nguyên nhân dẫn đến di cư là do cấu trúc cơ hội mức độ vĩ mô, chẳng hạn như do sự khác biệt về cơ hội việc làm và thu nhập ở các vùng. Mức độ vĩ mô này gồm có các lý thuyết là lý thuyết di cư tân cổ điển, lý thuyết hệ thống di cư, lý thuyết thị trường lao động song song, lý thuyết hệ thống thế giới và lý thuyết chuyển tiếp di cư. Luận văn nghiên cứu về mối quan hệ giữa vốn xã hội và di cư, do đó lý thuyết di cư được tác giả sử dụng trong luận văn này là lý thuyết ở mức độ trung mô mà cụ thể là lý thuyết vốn xã hội. Ngoài ra, để xác định các biến kiểm soát cho mô hình nghiên cứu của luận văn thì tác giả sẽ tóm lược về nội dung của các lý thuyết di cư theo cách phân chia của Faist (2000).

Mức độ vi mô a. Lý thuyết kéo - đẩy Lee (1966) cho rằng quyết định di cư được dựa trên bốn nhóm nhân tố kéo – đẩy, đó là các yếu tố gắn bó với nơi ở gốc, các yếu tố gắn với nơi sẽ di cư đến, các trở ngại di cư và các nhân tố thuộc về bản thân người di cư. Theo Lee (1966) thì số lượng di cư sẽ tùy thuộc vào các yếu tố cụ thể sau: - Khu vực có mức độ đa dạng hóa cao thì số lượng di cư ở khu vực đó sẽ tăng lên. - Con người trong khu vực có sự tương đồng về dân tộc, học vấn, thu nhập, truyền thống thì số lượng di cư ở khu vực đó giảm xuống.

- Các rào cản về di cư giảm xuống thì số lượng di cư sẽ tăng lên. - Sự lên xuống của nền kinh tế sẽ ảnh hưởng đến di cư, giai đoạn mở rộng thì số lượng di cư đến khu vực đó tăng lên, giai đoạn đi xuống thì số lượng di cư đến khu vực đó sẽ ít lại. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 - Số lượng và tỷ lệ di cư có xu hướng tăng lên theo thời gian trừ khi có xuất hiện sự cản trở. - Số lượng và tỷ lệ di cư sẽ thay đổi theo tiến trình thể chế của khu vực đến.

Lý thuyết di cƣ tân cổ điển Faist (2000) cho rằng cách tiếp cận vốn con người được dùng để phân tích lý thuyết di cư tân cổ điển ở mức độ vi mô. Dựa trên nghiên cứu của Sjaastad (1962), di cư được xem như là quyết định đầu tư cá nhân để tăng năng suất vốn con người. Mỗi cá nhân sẽ tự tính toán lợi ích – chi phí hợp lý cho mình để đạt được những gì mình mong đợi trong tương lai. Cách tiếp cận vốn con người khá hữu ích trong việc giải thích tính chọn lọc của di cư nhưng khá là khó để kiểm chứng bằng phương pháp thực nghiệm.

Lý thuyết hệ thống xã hội Hoffmann-Novotny (1981) đưa ra lý thuyết hệ thống xã hội để nghiên cứu về di cư. Theo Hoffmann-Novotny (1981), người di cư mong muốn đạt được những điều tốt đẹp ở nơi đến, nhưng thông thường những điều tốt đẹp lại không xảy ra mà thay vào đó những căng thẳng tại nơi ở gốc lại chuyển hóa thành một hình thức khác ở nơi ở mới. Mức độ thành công của việc di cư phụ thuộc vào việc phân phối xã hội. Một người di cư đến từ một nơi mà tại đó họ ở tầng lớp xã hội thấp thì khi đến nơi ở mới, họ cũng dường như không trở thành tầng lớp xã hội cao hơn.

Học thuyết này đặt nhân tố kinh tế trong quy mô rộng hơn để xem xét việc gì sẽ xảy ra khi người di cư đi đến vùng đất mới. Học thuyết này cũng rất khó để áp dụng trong nghiên cứu thực nghiệm. Mức độ trung mô b. Lý thuyết vốn xã hội Các mối quan hệ xã hội, vốn xã hội trong gia đình, hàng xóm, cộng đồng và các tổ chức chính thức giúp người di cư ra quyết định di cư và hòa nhập cuộc sống.

Theo Haug (2008), có năm giả thuyết về mối quan hệ giữa di cư và vốn xã hội: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 14  Giả thuyết sự giống nhau về cấu trúc: Sự tồn tại của họ hàng và bạn bè ở nơi sinh sống làm giảm di cư. Lúc này, mạng lưới xã hội ở nơi sinh sống được gọi là nhân tố ngăn di cư.  Giả thuyết thông tin: Khi họ hàng và bạn bè đang sống ở nơi khác thì sẽ tăng di cư. Thêm vào đó, việc di cư trở nên thu hút hơn vì lúc này các cá nhân đã biết điều kiện sống ở nơi đến thông qua họ hàng và bạn bè.

Lúc này, mạng lưới xã hội ở nơi di cư đến là nhân tố kéo di cư.  Giả thuyết thuận tiện: Họ hàng và bạn bè khuyến khích và lan truyền sự di cư đến nơi mà họ di cư từ đó. Lúc này, mạng lưới xã hội ở nơi di cư đến là nhân tố kéo di cư.  Giả thuyết mâu thuẫn: Sự mâu thuẫn giữa gia đình với cộng đồng làm tăng di cư.

Lúc này, vốn xã hội ở nơi sinh sống là nhân tố đẩy di cư.  Giả thuyết khuyến khích: Gia đình khuyến khích các thành viên di cư. Lúc này, mạng lưới xã hội ở nơi sinh sống là nhân tố đẩy di cư. Luận văn chú trọng vào giả thuyết sự giống nhau về cấu trúc, giả thuyết mâu thuẫn và giả thuyết khuyến khích.

Lý do luận văn tập trung vào các giải thuyết này vì các giả thuyết này được xét ở phạm vi vốn xã hội địa phương, trong khi đó hai giải thuyết thông tin và giả thuyết thuận tiện thì xét mối quan hệ giữa những người sống ở nơi khác với những người dân địa phương để nói về vốn xã hội. Vì số liệu hạn chế nên luận văn không sử dụng giả thuyết khyến khích trong nghiên cứu. Lý thuyết tổ chức Theo Massey và cộng sự (1993), một khi di cư diễn ra thì các tổ chức cá nhân và tổ chức tình nguyện sẽ thành lập để đáp ứng nhu cầu của những người dân muốn nhập cư khi mà con số tiếp nhận của địa phương thấp. Ngoài ra, các tổ chức nhân quyền tình nguyện cũng hình thành ở các nước phát triển để đảm bảo quyền cho người nhập cư.

Theo Goss và Lindquist (1995), những tổ chức này góp phần giúp duy trì luồng di cư, do đó làm việc di cư diễn ra nhiều hơn và lan rộng hơn trong một cộng đồng. Lý thuyết mạng lƣới LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 15 Theo Massey và cộng sự (1993), mạng lưới di cư là một tập hợp các mối quan hệ giữa các cá nhân với nhau để kết nối giữa người di cư, người đã từng di cư và người chưa di cư ở nơi ở gốc và nơi ở mới với nhau. Sự kết nối mạng lưới hình thành nên một dạng của vốn xã hội mà các thành viên có thể dựa vào đó để tìm kiếm được công việc ở nơi ở mới. Một khi số lượng người di cư đạt đến mức nào đó thì việc mở rộng mạng lưới sẽ làm giảm chi phí và rủi ro gặp phải khi di cư, do đó làm việc di cư tăng lên và mạng lưới di cư cũng sẽ rộng hơn.

Lý thuyết nguyên nhân tích tụ Massey và cộng sự (1993) cho rằng cho tới hiện nay, các nhà khoa học xã hội đang thảo luận về sáu nhân tố kinh tế - xã hội tác động đến di cư theo lý thuyết nguyên nhân tích tụ, đó là: sự phân phối thu nhập, sự phân phối đất, tổ chức nông nghiệp, văn hóa, phân phối vốn con người trong vùng và ý nghĩa xã hội của công việc. Về phân phối thu nhập, theo Stark và cộng sự (1986) thì trước đây khi chưa có di cư xảy ra, sự bất bình đẳng thu nhập trong các hộ nông thôn nghèo không quá lớn bởi vì các gia đình chỉ chi tiêu ở mức đủ sống với khoản thu nhập rất nhỏ từ bên ngoài. Tuy nhiên, sau khi có một số người di cư để tham gia vào lực lượng lao động bên ngoài thì khoản tiền gia đình nhận được từ họ làm tăng thu nhập của gia đình. Thu nhập của các gia đình có người di cư tăng lên làm cho các gia đình có mức thu nhập thấp còn lại có động lực để di cư.

Cứ như vậy, bất bình đẳng thu nhập lại càng tăng lên, rồi lại càng làm cho người dân có động lực di cư. Việc di cư này sẽ dần kết thúc khi mọi gia đình đều có người di cư vì lúc đó bất bình đẳng thu nhập không còn cao nữa. Về phân phối đất, theo Rhoades (1978) một trong những mục tiêu quan trọng của người di cư từ vùng nông thôn là mua đất. Tuy nhiên, vì tiền lương họ nhận được khi làm việc ở nơi di cư cao hơn là lợi nhuận nhận được từ nông nghiệp nên họ không sử dụng đất này để sản xuất nông nghiệp mà dùng để nghỉ ngơi khi về hưu hoặc để khẳng định danh tiếng của mình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ