Chương 1: Giới thiệu Chương này đưa ra lý do chọn đề tài, các mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, đóng góp của nghiên cứu và giới thiệu nội dung bài nghiên cứu. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tổng quan các nghiên cứu trước đây Chương này giới thiệu lý thuyết về vốn luân chuyển, sự cần thiết quản trị vốn luân chuyển hiệu quả và vai trò của lượng tiền mặt nắm giữ đến khả năng sinh lợi của công ty. Sau đó trình bày phân tích và tổng hợp các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước, từ đó đưa ra lỗ hổng nghiên cứu của các bài nghiên cứu trước đây. Nội dung chương ập hướng khác biệt cùng một.
Đây là cơ sở lý luận quan trọng trong việc tiến hành thực hiện đề tài này tại Việt Nam. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương này ệ ệ , đưa ra cách đo lư , cơ sở xây dự ối cùng trình bày ph ợng. Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chương này trình bày chi tiết kết quả nghiên cứu thực nghiệm, ệ ủa mô hình. Đồng thời so sánh với các giả thiết nghiên cứu và một số thảo luận xoay quanh các kết quả ước lượng dựa vào phương pháp ước lượng được đề cập trong Chương 3.
Chương 5: Kết luận Chương này tóm tắt lại các kết quả nghiên cứu củ ận , các tương lai. Ý nghĩa đề tài Bài nghiên cứu đóng góp cả về mặt lý luận và mặt thực tiễn: mặt lý luận, b ộng của vốn luân chuyển đến khả năng sinh lợi của công ty, nhất là tại Việt Nam, số lư ẫn còn khá khiêm tốn và chưa đi sâu vào sự ảnh hưởng của mức độ nắm giữ tiền mặt trong tương tác giữa vốn luân chuyển và khả năng sinh lợi. Ngoài ra, để gia tăng tính vững chắc của các kết quả, nghiên cứu còn tiến hành phân nhóm theo đặc điểm quy mô và đòn bẩy của các công ty trong mẫu nghiên cứu, đây cũng là điểm mới cho đóng góp của kết quả nghiên cứu tại Việt Nam. ặt , việc tìm ra bằng chứng mối quan hệ phi tuyến hình chữ U ngược giữa vốn luân chuyển và khả năng sinh lợi cũng như xác định mức vốn luân chuyển tối ưu cho các công ty góp phần giúp cho các nhà quản trị, chủ doanh nghiệp và các nhà nghiên cứu về tài chính có quan tâm đến vấn đề này tìm thấy được sự hữu ích của việc quản trị vốn luân chuyển và tiền mặt – một trong các LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 chiến lược tài chính quan trọng cần thực thiện để tối đa hoá giá trị công ty, đặc biệt trong bối cảnh tài chính khó khăn và cạnh tranh khốc liệt như hiện nay.
Qua đó có thể tham chiếu để xây dựng chiến lược duy trì mức vốn luân chuyển phù hợp với đặc điểm và khả năng của công ty, đồng thời đạt hiệu quả sinh lợi cao. Hơn nữa, những nhà quản trị cũng không thể không chú ý đến vai trò quan trọng và tác động đáng kể của lượng tiền mặt nắm giữ trong tương tác giữa vốn luân chuyển và khả năng sinh lợi, từ đó có thể lựa chọn hướng điều chỉnh tốt nhất nhằm mục đích gia tăng lợi nhuận cho công ty. Như vậy những phát hiện trong luận văn này được kỳ vọng sẽ giúp cho Ban quản trị công ty quan tâm nhiều hơn đến hoạt động quản trị tiền mặt và quản trị vốn luân chuyển của công ty. Riêng đối với nhà đầu tư cũng có thể dựa vào những kết quả của bài nghiên cứu để chú ý nhiều hơn vào lượng tiền mặt công ty nắm giữ và hiệu quả quản trị vốn luân chuyển của công ty để có thể đưa ra một quyết định đầu tư đúng đắn nhất.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY 2. Lý thuyết Vốn luân chuyển được định nghĩa là chênh lệch giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn phải trả. Theo nghĩa rộng, vốn luân chuyển là giá trị của toàn bộ tài sản ngắn hạn, những tài sản gắn liền với chu kỳ kinh doanh của công ty.
Trong mỗi chu kỳ kinh doanh, chúng chuyển hoá qua tất cả các dạng - tồn tại từ tiền mặt đến hàng tồn kho, khoản phải thu và trở về hình thái cơ bản ban đầu là tiền mặt (Guthmann và Dougall (1948). Các thành phần của vốn luân chuyển bao gồm tiền mặt, các khoản phải thu, hàng tồn kho, các khoản phải trả và nợ ngắn hạn của công ty. Nhiệm vụ của các nhà quản trị tài chính là đáp ứng đầy đủ nhu cầu vốn cho vốn luân chuyển, thúc đẩy sự chuyển hóa nhanh chóng các hình thái tồn tại của tài sản ngắn hạn. Các chính sách quản trị vốn luân chuyển cần giải quyết hai vấn đề lớn: thứ nhất đầu tư bao nhiêu vào tài sản ngắn hạn và đầu tư vào tài sản nào; thứ hai sử dụng nguồn vốn nào để tài trợ cho vốn luân chuyển.
Hai vấn đề này đều có tác động trực tiếp và tổng hợp lên tính sinh lợi cũng như rủi ro của doanh nghiệp. Vốn luân chuyển đo lường sức khỏe tài chính của một doanh nghiệp và nó đóng một vai trò quan trọng trong việc tối đa hóa tài sản của cổ đông. Mỗi ngày các nhà quản lý tài chính dành phần lớn thời gian để cân bằng các thành phần của vốn luân chuyển, điều này để đáp ứng những nghĩa vụ trong ngắn hạn của công ty. Theo Rafuse (1996), phần lớn các doanh nghiệp bị thua lỗ là do không quản trị các thành phần vốn luân chuyển tốt, điều đó dẫn tới số ngày tồn kho và số ngày phải thu cao dẫn đến kỳ luân chuyển tiền mặt dài.
Quản trị vốn luân chuyển có thể làm giảm chi phí và tạo ra thêm lợi nhuận cho công ty (Brealey và cộng sự, 2006). Q ệu ẽ giúp các công ty í ộc , thêm vào đó, việc ặ ó ư trong tương lai sẽ ơn và LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 ăng khả năng sinh lợi ch ư ă ,. Ngư ặ ộ ện ặ n, hiệu qu cao hơn như ặt n. Quản trị vốn luân chuyển còn cực kì quan trọng đối với một công ty không có khả năng giải quyết các khoản nợ.
Danh sách các tài sản ngắn hạn chiếm phần lớn so với tổng tài sản đối với các doanh nghiệp sản xuất và thương mại. Mặc dù công ty làm ăn có lãi nhưng thực sự khoản lãi này bị trói buộc vào khoản phải thu và công ty phải đi vay mượn thêm hoặc mua nợ hàng tồn kho. Vì vậy dẫn đến viễn cảnh khi công ty cần tiền mặt để mua hàng hóa, họ phải gánh thêm một khoản chi phí. Do đó, lợi nhuận và tính thanh khoản phải được quản lý một cách cẩn thận, khoản đầu tư vào hàng tồn kho là cần thiết và nếu nó được cân bằng một cách hợp lý, đúng lúc thì sẽ tạo ra cơ hội tốt để bán được hàng hóa, thông qua đó sẽ cải thiện lợi nhuận và thanh khoản của doanh nghiệp.
Một thư thường được sử dụng để đánh giá hiệu ặt (CCC) i thiệ Laughlin (1980). Về mặt lý thuyết, CCC chỉ ra quyết định của công ty liên quan đến việc sử dụng bao nhiêu tiền cho hàng tồn kho và cho khách hàng, bao nhiêu tiền cho các khoản nợ nhà cung cấp vì nó đại diện cho sự khác biệt khi một công ty thu tiền từ khách hàng và khi nó trả tiền cho nhà cung cấp. Nói chung, CCC có thể được xem là đại diện cho mức độ quản lý vốn luân chuyển, , ngư LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Việc kiểm soát chặt chẽ ặt của một công ty sẽ mang lại hiệu quả hoạt độ hiệu u.
Vốn luân chuyển thường được sử dụng để đo lường tính thanh khoản của công ty. Tính thanh khoản là một điều kiện tiên quyết để đảm bảo rằng công ty có thể đáp ứng các nghĩa vụ nợ ngắn hạn của nó. Sự thiếu tính thanh khoản có thể dẫn đến phá sản (Dunn và Cheatham, 1993). Tuy nhiên, tính thanh khoản quá cao có thể gây bất lợi cho khả năng sinh lợi của công ty (Bhattacharya, 2001).
Trong các thành phần của vốn luân chuyển, tiền mặt là tài sản có tính thanh khoản cao nhất nhưng khả năng sinh lợi thấp nhất. Nếu tình hình kinh tế tăng trưởng tốt, các công ty sẽ không nắm giữ nhiều tiền mặt do chi phí cơ hội cao. Ngược lại, các công ty thường nắm giữ tiền mặt nhiều hơn để sẵn sàng đối phó với những rủi ro tiềm tàng khi nền kinh tế rơi vào trạng thái bất ổn. Trong ngắn hạn, tiền mặt được xem là chìa khóa để quản lý tính thanh khoản.
T ặ tác độn ệu ệu , việc ặt ột ó khă trị. Một mặ ặ , ao, công ty sẽ có mà không làm tăng chi phí tài. Mặt khác, việc ặ ện chi phí kiệt quệ ộ mà à ặt cò ệ hộ ặ ặ th ng tr nói chung ặt nói riêng đều có khả năng sinh lợi của công ty. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Tổng quan các nghiên cứu trƣớc đây Tác động của vốn luân chuyển đến khả năng sinh lợi của công ty là chủ đề của nhiều nghiên cứu thực nghiệm và lý thuyết trong nhiều năm qua ở những quốc gia khác nhau. Đã có nhiều kết luận được phân tích và rút ra từ những kết quả nghiên cứu thực tế, có rất nhiều nghiên cứu cho kết quả đồng thuận tuy nhiên cũng có một số kết quả trái chiều. Trong đó, một số ít các nghiên cứu cũng đã chú trọng đến vai trò của việc nắm giữ tiền mặt trong thành phần vốn luân chuyển ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động của các công ty. Các nghiên cứu thực nghiệm cho kết quả tương quan âm giữa vốn luân chuyển và khả năng sinh lợi Các nghiên cứu trước đây (Jose và các cộng sự, 1996;.
Shin và Soenen, 1998; Deloof, 2003; Padachi, 2006; Garcia-Teruel và Martinez-Solano, 2007; Raheman và Nasr, 2007) đã nghiên cứu ảnh hưởng của vốn luân chuyển đến lợi nhuận công ty dựa trên chu CCC, trong đó đề cập đến phải mất bao lâu để chuyển đổi các khoản phải thu, hàng tồn kho và các khoản phải trả thành tiền mặt mà không phải phương pháp đo lường vốn luân chuyển truyền thống. Tuy nhiên, CCC chỉ phản ánh mặt hoạt động của một công ty (các khoản phải thu, khoản phải trả và hàng tồn kho), trong khi cách đo lường vốn luân chuyển truyền thống nắm bắt các khía cạnh tài chính của một công ty tốt hơn (chẳng hạn tiền mặt và các khoản nợ hiện hành).