BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH --------------------------- PHẠM HOÀNG MAI DIỄM VỐN ĐẦU TƢ NƢỚC NGOÀI ẢNH HƢỞNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC CÔNG TY SẢN XUẤT TRONG NƢỚC LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2015 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH --------------------------- PHẠM HOÀNG MAI DIỄM VỐN ĐẦU TƢ NƢỚC NGOÀI ẢNH HƢỞNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC CÔNG TY SẢN XUẤT TRONG NƢỚC Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN THỊ HẢI LÝ Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2015 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Tp.Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 10 năm 2015 Tác giả luận văn Phạm Hoàng Mai Diễm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG TÓM TẮT. 1 PHẦN 1: GIỚI THIỆU. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu. Nội dung nghiên cứu. Đóng góp của đề tài. Hướng phát triển của đề tài.
Bố cục của đề tài. 9 PHẦN 2: TỔNG QUAN CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY. Mô hình lý thuyết về đòn bẩy công ty và sự tham gia của vốn nước ngoài:. 14 PHẦN 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Mô hình thực nghiệm. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu. 37 PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thống kê mô tả và ma trận tương quan.
Mối quan hệ giữa sự hiện diện nước ngoài và đòn bẩy công ty trong ngành Công nghiệp sản xuất ở Việt Nam. Phân tích độ nhạy. 54 PHẦN 5: KẾT LUẬN. 58 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1: Thống kê mô tả cho toàn bộ mẫu Bảng 2: Ma trận tương quan của các biến (nhóm ngành Công nghiệp sản xuất) Bảng 3: Kết quả kiểm định ngành Công nghiệp sản xuất Bảng 4: Ước lượng IV-Tobit đối với cơ cấu sở hữu Bảng 5: Ước lượng cho ngành Thực phẩm - đồ uống - thuốc lá Bảng 6: Ước lượng cho ngành Hóa chất - dược phẩm Bảng 7: Ước lượng cho ngành sản xuất sản phẩm từ nhựa và cao su Bảng 8: Ước lượng cho ngành sản xuất sản phẩm kim loại và khoáng phi kim Bảng 9: Ước lượng cho ngành thiết bị điện - điện tử - viễn thông Bảng 10: Kết quả kiểm định ngành Công nghiệp sản xuất (thay thế cách đo lường biến sự tham gia của nước ngoài) Bảng 11: Kết quả kiểm định ngành Công nghiệp sản xuất (thay thế cách đo lường biến quy mô) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 TÓM TẮT Luận văn này kế thừa mô hình lý thuyết theo Sajid Anwar và Sizhong Sun (2014) để tìm hiểu mối liên hệ giữa sự hiện diện của đầu tư nước ngoài và đòn bẩy với dữ liệu bảng cấp độ công ty ở Việt Nam trong giai đoạn 2005 - 2014.
Ước lượng thực nghiệm bằng việc sử dụng hồi quy Tobit biến số công cụ cho thấy rằng, về mặt tổng thể, tác động của sự hiện diện nước ngoài lên đòn bẩy của công ty nội địa trong lĩnh vực sản xuất của Việt Nam là cùng chiều, nghĩa là gia tăng sự hiện diện của nước ngoài làm tăng đòn bẩy của các công ty sản xuất trong nước. Luận văn còn tìm thấy sự hiện diện của đầu tư nước ngoài có tác động làm tăng đòn bẩy của các công ty cổ phần có vốn nhà nước chi phối thì lớn hơn so với các công ty cổ phần còn lại. Hơn nữa, tác động của sự hiện diện của nước ngoài vào đòn bẩy thay đổi đối với các ngành công nghiệp khác nhau. Từ khóa: Sự hiện diện của đầu tư nước ngoài, đòn bẩy.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 PHẦN 1: GIỚI THIỆU 1. Lý do chọn đề tài Trong nhiều năm qua, vốn đầu tư nước ngoài đã khẳng định vai trò quan trọng đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Sự có mặt của đầu tư nước ngoài cũng đóng góp lớn vào chuyển dịch cơ cấu vùng kinh tế, trong đó nhiều tỉnh trước đây chỉ dựa vào nông nghiệp đã chuyển dịch cơ cấu sang tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp, chủ yếu nhờ thu hút đầu tư nước ngoài. Khu vực có vốn nước ngoài đầu tư đã trở thành một bộ phận quan trọng của nền kinh tế, bên cạnh khu vực nhà nước và khu vực ngoài nhà nước.
Các dự án đầu tư nước ngoài vào ngành công nghiệp chế biến và định hướng xuất khẩu đã tăng nhanh, góp phần tăng tổng kim ngạch xuất khẩu và chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam. Qua các thời kỳ, định hướng thu hút đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực công nghiệp - xây dựng tuy có thay đổi về lĩnh vực, sản phẩm cụ thể nhưng cơ bản vẫn theo định hướng khuyến khích sản xuất vật liệu mới, sản phẩm công nghệ cao, công nghệ thông tin, cơ khí chế tạo, thiết bị cơ khí chính xác, sản xuất sản phẩm và linh kiện điện tử. Đây cũng chính là các dự án có khả năng tạo giá trị gia tăng cao và Việt Nam có lợi thế so sánh khi thu hút đầu tư nước ngoài. Điểm đáng nói nữa là sự xuất hiện của đầu tư nước ngoài và sự phát triển của khu vực này cũng làm xuất hiện nhiều sản phẩm công nghiệp và dịch vụ mới có đóng góp trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và cơ cấu hàng xuất khẩu, ví dụ các sản phẩm thiết bị điện, điện tử, linh kiện.
Nếu xét theo cơ cấu ngành lĩnh vực thì trong nhiều năm qua, lĩnh vực Công nghiệp chế biến, chế tạo thu hút nhiều đầu tư nước ngoài nhất. Đối với các nhà đầu tư nước ngoài, Việt Nam như là một địa điểm sản xuất hấp dẫn, càng được khẳng định khi nhiều dự án đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực chế biến, chế tạo được cấp chứng nhận đầu tư. Nhiều chuyên gia đã nhận định Việt Nam có thể trở thành công xưởng mới của châu Á. Trong năm 2014, ngành công nghiệp chế biến chế tạo thu hút 774 dự án đầu tư đăng ký mới, tổng số vốn cấp mới và tăng thêm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 là 14,49 tỷ USD, chiếm 72% tổng vốn đầu tư đăng ký.
Có thể thấy, tỷ trọng ngành công nghiệp chế biến chế tạo trong tổng vốn đăng ký của cả nước đã tăng đều trong thời gian vừa qua (năm 2011 chiếm 50%, năm 2012: 70%, năm 2013: 76,6%, năm 2014: 72%). Đầu tư nước ngoài trong ngành công nghiệp sản xuất có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế Việt Nam, vậy đầu tư nước ngoài có ảnh hưởng gì đến các công ty sản xuất trong nước hay không? Các nhà nghiên cứu kinh doanh quốc tế như Dunning (1988), Brander và Lewis (1986) đã đưa ra 2 lập luận rằng: (i) Sản lượng và quyết định cấu trúc tài chính của công ty có mối liên hệ với nhau. (ii) Sản lượng bị ảnh hưởng bởi đầu tư nước ngoài. Kết hợp lại ta có thể lập luận rằng sự hiện diện của nước ngoài tại một quốc gia, thông qua các tác động lan tỏa, có thể ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của công ty.
Ví dụ, khi gia tăng sự hiện diện nước ngoài dẫn đến tăng tính cạnh tranh. Việc tăng cạnh tranh đòi hỏi công ty trong nước cần nguồn vốn để đổi mới quản lý, nâng cao công nghệ, tăng cường marketing, … nhằm tăng khả năng cạnh tranh với các công ty có vốn đầu tư nước ngoài. Theo lý thuyết trật tự phân hạng, công ty trong nước có thể sử dụng tài trợ nợ vì việc tăng vốn chủ sở hữu là quá khó khăn, tốn kém và có thể chuyển tải nhiều thông tin không thuận lợi. Nói cách khác, dựa vào tài liệu tài chính, kinh doanh / kinh tế quốc tế của một số học giả như Dunning (1988), Brander và Lewis (1986), có một liên kết rõ ràng giữa sự hiện diện nước ngoài và cấu trúc vốn của các công ty trong nước.
Tuy nhiên, ở Việt Nam tôi chưa thấy có nghiên cứu nào chính thức kiểm định mối liên kết này. Với các lí do trên, tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Vốn đầu tư nước ngoài ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các công ty sản xuất trong nước” LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Mục tiêu nghiên cứu Đề tài nghiên cứu thực nghiệm mối quan hệ giữa sự tham gia của vốn đầu tư nước ngoài và đòn bẩy của các công ty trong nước thuộc nhóm ngành sản xuất, nhằm trả lời các câu hỏi sau: Mức độ đầu tư nước ngoài có tác động đến đòn bẩy của công ty trong nước hay không? Tác động của sự hiện diện vốn nước ngoài lên cấu trúc vốn của các công ty cổ phần có vốn nhà nước chi phối và các công ty cổ phần còn lại có khác nhau không? Tác động của sự hiện diện vốn nước ngoài lên cấu trúc vốn của các công ty trong các ngành khác nhau (sản xuất sản phẩm từ nhựa – cao su, sản xuất thiết bị điện – điện tử – viễn thông, dệt may, hóa chất, thực phẩm, …) là như thế nào? Trả lời các câu hỏi trên, tôi mong muốn cung cấp bằng chứng thực nghiệm về sự tương tác giữa mức độ tham gia của vốn đầu tư nước ngoài và đòn bẩy của các công ty trong nước thuộc nhóm ngành sản xuất. Phƣơng pháp nghiên cứu và dữ liệu Dữ liệu sử dụng trong bài: Bài nghiên cứu sử dụng bộ dữ liệu của các công ty thuộc nhóm ngành sản xuất được niêm yết trên sàn HNX và HOSE trong giai đoạn năm 2005 - 2014.
Mô hình ước lượng: Nghiên cứu này ước lượng mô hình bằng việc sử dụng dữ liệu bảng ở cấp độ công ty, biến giả ngành (dindustry) và thời gian (dyear) theo phương trình sau: Leveragei,t = λ0 + λ1Xit + λ2ƒpit + λ3dindustryi + λ4dyeart + εi,t LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Tác giả sử dụng 3 kỹ thuật ước lượng là : OLS, Tobit và Tobit biến công cụ (IV-Tobit). Nguồn dữ liệu: Các thông tin và dữ liệu thô được thu thập từ trang web http://finance.vn và Cục đầu tư nước ngoài – Bộ kế hoạch và đầu tư.