Khóa luận tốt nghiệp ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến cam kết gắn bó làm việc của người lao động tại công ty cổ phần dệt may phú hòa

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến cam kết gắn bó làm việc của người lao động tại, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

117
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: ĐẶT VẦN ĐỀ

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

1.4.1.1. Dữ liệu thứ cấp
1.4.1.2. Dữ liệu sơ cấp

1.4.2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

1.4.2.1. Dữ liệu thứ cấp
1.4.2.2. Dữ liệu sơ cấp
1.4.2.3. Thống kê mô tả
1.4.2.4. Kiểm định độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha
1.4.2.5. Phân tích nhân tố khám phá EFA
1.4.2.6. Phân tích hồi quy
1.4.2.7. Phân tích tương quan

2. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Khái niệm về văn hóa

2.2. Khái niệm văn hóa doanh nghiệp

2.3. Đặc trưng của văn hoá doanh nghiệp

2.4. Vai trò của văn hóa doanh nghiệp

2.5. Những yếu tố cấu thành VHDN

2.6. Sự cam kết và gắn bó

2.6.1. Khái niệm về sự cam kết và gắn bó

2.6.2. Lợi ích của sự cam kết gắn bó

2.7. Cơ sở thực tiễn

2.7.1. Những mô hình nghiên cứu liên quan

2.7.1.1. Mô hình văn hoá doanh nghiệp Denison
2.7.1.2. Bình luận các nghiên cứu liên quan
2.7.1.3. Mô hình nghiên cứu đề xuất

3. CHƯƠNG 2: ẢNH HƯỞNG CỦA VĂN HÓA DOANH NGHIỆP ĐẾN CAM KẾT GẮN BÓ LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY PHÚ HÒA AN

3.1. Tổng quan về CTCP Dệt May Phú Hoà An

3.1.1. Giới thiệu về CTCP May Phú Hoà An

3.1.2. Quá trình hình thành và phát triển

3.1.3. Cơ cấu tổ chức

3.1.4. Tình hình nguồn nhân lực của CTCP Dệt May Phú Hoà An

3.1.5. Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An

3.2. Thực trạng văn hoá doanh nghiệp tại Công Ty Cổ Phần Dệt May Phú Hoà An

3.2.1. Môi trường làm việc

3.2.2. Cách thức quản lý

3.2.3. Cơ hội đào tạo và phát triển

3.2.4. Chính sách đãi ngộ và phúc lợi xã hội

3.3. Ảnh hưởng của văn hoá doanh nghiệp đến cam kết gắn bó của người lao động tại CTCP Dệt may Phú Hoà An

3.3.1. Đặc trưng của mẫu khảo sát

3.3.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo (kiểm định Cronbach’s Alpha)

3.3.2.1. Kiểm định Cronbach’s Alpha đối với biến độc lập
3.3.2.2. Kiểm định Cronbach’s đối với biến phụ thuộc

3.3.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA

3.3.3.1. Phân tích nhân tố khám phá đối với biến độc lập
3.3.3.2. Phân tích nhân tố đối với biến phụ thuộc

3.3.4. Phân tích hồi quy

3.3.5. Phân tích tương quan

3.3.6. Phân tích hồi quy tuyến tính (đánh giá độ phù hợp của mô hình)

3.3.7. Kiểm định độ phù hợp của mô hình

3.3.8. Phân tích hồi quy đa biến

3.4. Ý kiến đánh giá của người lao động về ảnh hưởng của VHDN đến cam kết gắn bó và làm việc tại CTCP Dệt May Phú Hoà An

3.4.1. Đánh giá của người lao động về môi trường làm việc

3.4.2. Đánh giá của người lao động về cách thức quản lý

3.4.3. Đánh giá của người lao động về đồng nghiệp

3.4.4. Đánh giá của người lao động về cơ hội đào tạo và phát triển

3.4.5. Đánh giá của người lao động về chính sách đãi ngộ và phúc lợi

3.4.6. Đánh giá của người lao động về sự cam kết gắn bó

3.4.7. Đánh giá chung về ảnh hưởng của văn hoá doanh nghiệp đến cam kết gắn bó làm việc của người lao động tại Công Ty Cổ Phần Dệt May Phú Hoà An

4. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY PHÚ HÒA AN

4.1. Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hoà An trong thời gian tới

4.2. Giải pháp nhằm hoàn thiện văn hoá doanh nghiệp để nâng cao sự cam kết gắn bó của người lao động tại Công Ty Cổ Phần Dệt May Phú Hoà An

4.2.1. Nhóm giải pháp về môi trường làm việc

4.2.2. Nhóm giải pháp về cách thức quản lý

4.2.3. Nhóm giải pháp về đồng nghiệp

4.2.4. Nhóm giải pháp về chính sách đào tạo và phát triển

4.2.5. Nhóm giải pháp về chính sách đãi ngộ và phúc lợi

5. PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Hạn chế của đề tài

5.2. Đối với UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

5.3. Đối với CTCP Dệt may Phú Hoà An

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tác động của văn hóa doanh nghiệp đến sự gắn bó của nhân viên tại Dệt May Phú Hòa

Văn hóa doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành sự gắn bó của nhân viên. Tại CTCP Dệt May Phú Hòa, văn hóa doanh nghiệp không chỉ là yếu tố tạo nên bản sắc mà còn là động lực thúc đẩy sự cam kết của nhân viên. Nghiên cứu này sẽ phân tích các khía cạnh của văn hóa doanh nghiệp và ảnh hưởng của nó đến sự gắn bó của nhân viên.

1.1. Khái niệm văn hóa doanh nghiệp và sự gắn bó của nhân viên

Văn hóa doanh nghiệp được định nghĩa là hệ thống giá trị, niềm tin và quy tắc ứng xử trong tổ chức. Sự gắn bó của nhân viên thể hiện qua mức độ cam kết và lòng trung thành của họ đối với công ty.

1.2. Vai trò của văn hóa doanh nghiệp trong việc giữ chân nhân viên

Một môi trường làm việc tích cực, nơi mà văn hóa doanh nghiệp được xây dựng vững chắc, sẽ giúp nhân viên cảm thấy thoải mái và an tâm hơn trong công việc, từ đó nâng cao sự gắn bó.

II. Những thách thức trong việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại Dệt May Phú Hòa

Mặc dù văn hóa doanh nghiệp có vai trò quan trọng, nhưng việc xây dựng và duy trì nó không phải là điều dễ dàng. CTCP Dệt May Phú Hòa đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc tạo ra một môi trường làm việc tích cực.

2.1. Thiếu sự đồng thuận trong văn hóa doanh nghiệp

Sự khác biệt trong quan điểm và giá trị giữa các nhân viên có thể dẫn đến xung đột, làm giảm hiệu quả của văn hóa doanh nghiệp.

2.2. Khó khăn trong việc truyền đạt giá trị văn hóa

Việc truyền đạt và thực hiện các giá trị văn hóa doanh nghiệp đến từng nhân viên là một thách thức lớn, đặc biệt trong môi trường sản xuất.

III. Phương pháp xây dựng văn hóa doanh nghiệp hiệu quả tại Dệt May Phú Hòa

Để xây dựng văn hóa doanh nghiệp hiệu quả, CTCP Dệt May Phú Hòa cần áp dụng các phương pháp cụ thể nhằm tạo ra một môi trường làm việc tích cực và gắn bó.

3.1. Tạo môi trường làm việc thân thiện

Một môi trường làm việc thân thiện, nơi mà nhân viên cảm thấy được tôn trọng và đánh giá cao, sẽ giúp tăng cường sự gắn bó.

3.2. Đào tạo và phát triển nhân viên

Cung cấp các cơ hội đào tạo và phát triển sẽ giúp nhân viên cảm thấy có giá trị và gắn bó hơn với công ty.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Dệt May Phú Hòa

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng văn hóa doanh nghiệp có tác động tích cực đến sự gắn bó của nhân viên tại CTCP Dệt May Phú Hòa. Các kết quả cho thấy rằng những nhân viên làm việc trong môi trường văn hóa tích cực có xu hướng gắn bó lâu dài hơn.

4.1. Đánh giá sự hài lòng của nhân viên

Kết quả khảo sát cho thấy rằng nhân viên cảm thấy hài lòng hơn khi văn hóa doanh nghiệp được xây dựng rõ ràng và nhất quán.

4.2. Tác động đến hiệu suất làm việc

Nhân viên gắn bó hơn với công ty sẽ có hiệu suất làm việc cao hơn, góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho văn hóa doanh nghiệp tại Dệt May Phú Hòa

Văn hóa doanh nghiệp là yếu tố then chốt trong việc giữ chân nhân viên và nâng cao hiệu suất làm việc. CTCP Dệt May Phú Hòa cần tiếp tục cải thiện và phát triển văn hóa doanh nghiệp để đáp ứng nhu cầu của nhân viên và thị trường.

5.1. Định hướng phát triển văn hóa doanh nghiệp

Cần có các chiến lược cụ thể để phát triển văn hóa doanh nghiệp, từ đó tạo ra một môi trường làm việc tích cực và hiệu quả.

5.2. Khuyến khích sự tham gia của nhân viên

Khuyến khích nhân viên tham gia vào quá trình xây dựng văn hóa doanh nghiệp sẽ giúp tạo ra sự đồng thuận và gắn bó hơn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến cam kết gắn bó làm việc của người lao động tại công ty cổ phần dệt may phú hòa

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Khái niệm về văn hóa Có nhiều định nghĩa khác nhau về văn hóa, mỗi định nghĩa phản ánh một cách nhìn nhận và đánh giá khác nhau, ứng với cách tiếp cận khác sẽ cho ta một khái niệm khác về văn hoá. Theo nhà nhân loại học người Anh Edward Burnett Tylor (1832 - 1917) đã định nghĩa văn hóa như sau: văn hóa hay văn minh hiểu theo nghĩa rộng trong dân tộc học là một tổng thể phức hợp gồm kiến thức, đức tin, nghệ thuật, đạo đức, luật pháp, phong tục và bất cứ những khả năng, tập quán nào mà con người thu nhận được với tư cách là một thành viên của xã hội. Các định nghĩa lịch sử nhấn mạnh các quá trình kế thừa xã hội, truyền thống dựa trên quan điểm về tính ổn định của văn hóa.

Một trong những định nghĩa đó là của Edward Sapir (1884 - 1939), nhà nhân loại học, ngôn ngữ học người Mỹ: văn hóa chính là bản thân con người, cho dù là những người hoang dã nhất sống trong một xã hội tiêu biểu cho một hệ thống phức hợp của tập quán, cách ứng xử và quan điểm được bảo tồn theo truyền thống. Theo UNESCO: ‘Văn hóa là tổng thể sống động các hoạt động và sáng tạo trong quá khứ và trong hiện tại. Qua các thế kỷ, hoạt động sáng tạo ấy đã hình thành nên một hệ thống các giá trị, các truyền thống và thị hiếu - những yếu tố xác định đặc tính riêng của mỗi dân tộc” Trong tiếng việt từ văn hóa có rất nhiều nghĩa, văn hóa được dùng theo nghĩa thông dụng để chỉ học thức, lối sống. Theo nghĩa chuyên biệt để chỉ trình độ phát triển của một giai đoạn.

Trong khi theo nghĩa rộng, thì văn hóa bao gồm tất cả, từ những sản phẩm tinh vi, hiện đại, cho đến tín ngưỡng, phong tục, lối sống. Theo Đại từ điển tiếng Việt của Trung tâm Ngôn ngữ và Văn hóa Việt Nam - Bộ Giáo dục và đào tạo, do Nguyễn Như Ý chủ biên, Nhà xuất bản Văn hóa – Thông tin, xuất bản năm 1998, SVTH: Hà Minh Thảo 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thị Thanh Nga thì: "Văn hóa là những giá trị vật chất, tinh thần do con người sáng tạo ra trong lịch sử". Trong Từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học, do Nhà xuất bản Đà Nẵng và Trung tâm Từ điển học xuất bản năm 2004 thì đưa ra một loạt quan niệm về văn hóa: - Văn hóa là tổng thể nói chung những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử. - Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên xã hội.

- Văn hóa là những hoạt động của con người nhằm thỏa mãn nhu cầu đời sống tinh thần. - Văn hóa là tri thức, kiến thức khoa học. - Văn hóa là trình độ cao trong sinh hoạt xã hội, biểu hiện của văn minh. - Văn hóa còn là cum từ để chỉ một nền văn hóa của một thời kỳ lịch sử cổ xưa, được xác định trên cơ sở một tổng thể những di vật có những đặc điểm giống nhau, ví dụ Văn hóa Hòa Bình, Văn hóa Đông Sơn.

Trong cuốn Xã hội học Văn hóa của Đoàn Văn Chúc, Viện Văn hóa và Nhà xuất bản Văn hóa - Thông tin, xuất bản năm 1997, tác giả cho rằng: “Văn hóa là vô sở bất tại, văn hóa không nơi nào không có. Điều này cho thấy tất cả những sáng tạo của con người trên nền của thế giới tự nhiên là văn hóa; nơi nào có con người nơi đó có văn hóa”. Trong cuốn Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam, PGS.TSKH Trần Ngọc Thêm cho rằng: “Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội của mình”. Như vậy, có thể gói gọn lại thì “Văn hóa là tất cả những giá trị vật thể do con người sáng tạo ra trên nền của thế giới tự nhiên” SVTH: Hà Minh Thảo 10 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thị Thanh Nga 1.

Khái niệm văn hóa doanh nghiệp Có rất nhiều định nghĩa xung quanh khái niệm này. Mỗi nền văn hóa khác nhau có các định nghĩa khác nhau. Mỗi doanh nghiệp lại có một cách nhìn khác nhau về VHDN. Hiện có trên 300 định nghĩa khác nhau về VHDN.

Tuy nhiên tôi muốn nhấn mạnh một vài cách định nghĩa VHDN như sau: Theo Gold.A thì VHDN là “Phẩm chất riêng biệt của tổ chức được nhận thức phân biệt nó với các tổ chức khác trong lĩnh vực”.L) thì VHDN là “Văn hóa thể hiện tổng hợp các giá trị và cách hành xử phụ thuộc lẫn nhau phổ biến trong doanh nghiệp và có xu hướng tự lưu truyền, thường trong thời gian dài”. Theo nhóm tác giả (Williams, A.) thì “VHDN là những niềm tin, thái độ và giá trị tồn tại phổ biến và tương đối ổn định trong doanh nghiệp”.TS Đỗ Minh Cương: “VHDN là một bộ dạng của văn hóa tổ chức bao gồm những giá trị, những nhân tố văn hóa mà doanh nghiệp tạo ra trong quá trình sản xuất, kinh doanh, tạo nên cái bản sắc của doanh nghiệp và tác động tới tình cảm, lý trí và hành vi của tất cả thành viên doanh nghiệp” Tuy nhiên, mọi định nghĩa đều có nét chung coi VHDN là toàn bộ các giá trị văn hóa được xây dựng trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ và hành vi của mọi thành viên của doanh nghiệp, tạo nên sự khác biệt giữa các doanh nghiệp và được coi là truyền thống riêng của mỗi doanh nghiệp Tóm lại thì VHDN là những giá trị, niềm tin, hình thức mà mọi người trong doanh nghiệp cùng công nhận và suy nghĩ, nói, hành động như một thói quen, giống như đời sống tinh thần và tính cách của một con người, và là phần quyết định đến sự thành bại về lâu dài của doanh nghiệp. Đặc trưng của văn hoá doanh nghiệp Để dễ hình dung, chúng ta có thể hiểu văn hóa của doanh nghiệp giống như “cá tính” của doanh nghiệp đó. Ở mỗi cá nhân, cá tính giúp phân biệt người này với người SVTH: Hà Minh Thảo 11 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thị Thanh Nga khác, “văn hóa” cũng chính là bản sắc riêng giúp một doanh nghiệp không thể lẫn với doanh nghiệp khác dù có cùng hoạt động trong một lĩnh vực và cung cấp những sản phẩm tương tự ra thị trường.

VHDN có ba nét đặc trưng, đó là:  Văn hóa doanh nghiệp mang “tính nhân sinh”. Tức là gắn với con người. Tập hợp một nhóm người cùng làm việc với nhau trong tổ chức sẽ hình thành nên những thói quen, đặc trưng của đơn vị đó. Do đó, VHDN có thể hình thành một cách “tự phát” hay “tự giác”.

Theo thời gian, những thói quen này sẽ dần càng rõ ràng hơn và hình thành ra “cá tính” của đơn vị. Nên, một doanh nghiệp, dù muốn hay không, đều sẽ dần hình thành văn hoá của tổ chức mình. VHDN khi hình thành một cách tự phát có thể phù hợp với mong muốn và mục tiêu phát triển của tổ chức hoặc không. Chủ động tạo ra những giá trị văn hoá mong muốn là điều cần thiết nếu doanh nghiệp muốn văn hóa thực sự phục vụ cho định hướng phát triển chung, góp phần tạo nên sức mạnh cạnh tranh của mình.

 Văn hóa doanh nghiệp có “tính giá trị”. Không có VHDN “tốt” và “xấu” (cũng như cá tính, không có cá tính tốt và cá tính xấu), chỉ có văn hoá phù hợp hay không phù hợp (so với định hướng phát triển của doanh nghiệp). Giá trị là kết quả thẩm định của chủ thể đối với đối tượng theo một hoặc một số thang độ nhất định; và những nhận định này được thể hiện ra thành “đúng - sai”, “tốt - xấu”, “đẹp - xấu”., nhưng hàm ý của “sai” của “xấu”, về bản chất, chỉ là “không phù hợp”. Giá trị cũng là khái niệm có tính tương đối, phụ thuộc vào chủ thể, không gian và thời gian.

Trong thực tế, người ta hay áp đặt giá trị của mình, của tổ chức mình cho người khác, đơn vị khác, nên dễ có những nhận định “đúng - sai” về văn hoá của một doanh nghiệp nào đó.  Văn hóa doanh nghiệp có “tính ổn định”. Cũng như cá tính của mỗi con người, văn hoá doanh nghiệp khi đã được định hình thì “khó thay đổi”. Qua thời gian, các hoạt động khác nhau của các thành viên doanh nghiệp sẽ giúp các niềm tin, giá trị được tích lũy và tạo thành văn hoá.

Sự tích lũy các giá trị tạo nên tính ổn định của văn hoá. SVTH: Hà Minh Thảo 12 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thị Thanh Nga 1. Vai trò của văn hóa doanh nghiệp. VHDN quyết định sự trường tồn của doanh nghiệp.

Nó giúp doanh nghiệp trường tồn vượt xa cuộc đời của những người sáng lập. Nhiều người cho rằng VHDN là một tài sản của doanh nghiệp. Tác dụng của VHDN thể hiện:  Tạo động lực làm việc VHDN giúp nhân viên thấy rõ mục tiêu, định hướng và bản chất công việc mình làm. VHDN còn tạo ra các mối quan hệ tốt đẹp giữa các nhân viên và một môi trường làm việc thoải mái, lành mạnh.

VHDN phù hợp giúp nhân viên có cảm giác mình làm công việc có ý nghĩa hãnh diện vì là một thành viên của doanh nghiệp. Điều này càng có ý nghĩa khi tình trạng “chảy máu chất xám” đang phổ biến. Lương và thu nhập chỉ là một phần của động lực làm việc. Khi thu nhập đạt đến một mức nào đó, người ta sẵn sàng đánh đổi chọn mức thu nhập thấp hơn để được làm việc ở một môi trường hoà đồng, thoải mái, được đồng nghiệp tôn trọng.

 Điều phối và kiểm soát VHDN điều phối và kiểm soát hành vi các nhân bằng các câu chuyện, truyền thuyết; các chuẩn mực, thủ tục, quy trình, quy tắc. Khi phải ra một quyết định phức tạp, văn hoá doanh nghiệp giúp ta thu hẹp phạm vi các lựa chọn phải xem xét.  Giảm xung đột VHDN là keo gắn kết các thành viên của doanh nghiệp. Nó giúp các thành viên thống nhất về cách hiểu vấn đề, đánh giá, lựa chọn và định hướng hành động.

Khi ta phải đối mặt với xu hướng xung đột lẫn nhau thì văn hoá chính là yếu tố giúp mọi người hoà nhập và thống nhất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ