ƢỜ Ọ Ồ CHÍ MINH ---------------------------- LÊ TH BẢO TỶ LỆ SỞ HỮU ƢỚ ỐI VỚI TÍNH THANH KHOẢN VÀ HIỆU QUẢ GIÁ CẢ: BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM Ở THỊ ƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 2010-2015 CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 60340201 LUẬ Ă SĨ ƢỜ ƢỚNG DẪN KHOA HỌC: S Ũ ỆT QUẢNG Tp.Hồ Chí Minh - ăm2016 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI AM A Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của Ts. Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây. Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo. Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc. Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình. Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 10 năm 2016 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com M CL C TRANG PH BÌA LỜ AM AN M CL C DANH M C CÁC TỪ VI T TẮT DANH M C CÁC HÌNH, BẢNG TÓM TẮT . TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .1 Mối liên hệ tỉ lệ sở hữu nước ngoài và tính thanh khoản .1 Các lý thuyết về mối tương quan thuận với tính thanh khoản .2 Các lý thuyết về mối tương quan nghịch với tính thanh khoản .2 Mối liên hệ giữa tỉ lệ sở hữu nước ngoài và hiệu quả giá cả . CÁC GIẢ THUY T VÀ PHÁT TRIỂN LÝ THUY T .1 Tỷ lệ sở hữu nước ngoài và tính thanh khoản .2 Tỷ lệ sở hữu nước ngoài và hiệu quả giá cả . P ƢƠ Ê ỨU VÀ DỮ LIỆU .2 Phương pháp nghiên cứu .1 Mô hình tác động của tỷ lệ nắm giữ nước ngoài đến tính thanh khoản của chứng khoán .2 Mô hình tác động của tỷ lệ nắm giữ nước ngoài đến hiệu quả thông tin trong giá cả .3 Thống kê mô tả . K T QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Tác động của tỷ lệ sở hữu nước ngoài đến tính thanh khoản chứng khoán .2 Tác động của tỷ lệ sở hữu nước ngoài đến hiệu quả thông tin trong giá cả chứng khoán thị trường Việt Nam .3 Kiểm định tính bền vững của kết quả nghiên cứu (robustness test) . THẢO LUẬN K T QUẢ NGHIÊN CỨU .55 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Tóm lược các kết quả thực nghiệm ở Việt Nam .2 Lập luận của tác giả .3 Hàm ý từ bài nghiên cứu về dòng vốn gián tiếp nước ngoài vào thị trường chứng khoán Việt Nam .61 TÀI LIỆU THAM KHẢO LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH M C CÁC TỪ VI T TẮT FPTS Công ty CP Chứng khoán FPTS FII Đầu tư gián tiếp nước ngoài TTCK Thị trường chứng khoán HNX Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội HOSE Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH M C CÁC HÌNH, BẢNG Bảng 1: Tác động trực tiếp của tỷ lệ sở hữu nước ngoài đối với tính thanh khoản ở thị trường Việt Nam . 35 Bảng 2: Tác động gián tiếp của tỷ lệ sở hữu nước ngoài đối với tính thanh khoản ở thị trường Việt Nam . 37 Bảng 3: Tác động trực tiếp của tỷ lệ sở hữu nước ngoài đối với tính hiệu quả giá cả ở thị trường Việt Nam . 41 Bảng 4: Tác động gián tiếp của tỷ lệ sở hữu nước ngoài đối với tính hiệu quả giá cả ở thị trường Việt Nam . 43 Bảng 5: Kiểm tra mối quan hệ nhân quả Granger của tỷ lệ sở hữu nước ngoài tác động đến tính thanh khoản ở thị trường Việt Nam . 49 Bảng 6: Kiểm tra mối quan hệ nhân quả Granger của tính thanh khoản tác động đến tỷ lệ sở hữu nước ngoài ở thị trường Việt Nam . 51 Bảng 7: Kiểm tra mối quan hệ nhân quả Granger của tỷ lệ sở hữu nước ngoài tác động đến tính hiệu quả giá cả ở thị trường Việt Nam . 53 Bảng 8: Kiểm tra mối quan hệ nhân quả Granger của tính hiệu quả giá cả tác động đến biến tỷ lệ sở hữu nước ngoài ở thị trường Việt Nam .1: Giới thiệu các biến số hồi quy trong bài nghiên cứu ở thị trường chứng khoán Việt Nam 2010-2015 . 2: Thống kê trung bình vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài ở thị trường chứng khoán Việt Nam từ năm 2007 đến năm 2015. Thống kê được tính theo trung bình từng năm, của tất cả cổ phiếu thuộc 3 phân vị theo quy mô vốn hóa, sàn HOSE, HNX .3: Thống kê các thước đo tính (kém) thanh khoản, tính (kém) hiệu quả của thị trường và các biến có liên quan ở thị trường chứng khoán Việt Nam từ năm 2010 đến năm 2015. Thống kê được tính dựa theo giá trị các biến từng tháng, của tất cả cổ phiếu trên sàn HOSE, HNX . 4: Thống kê các thước đo tính (kém) thanh khoản của 704 cổ phiếu ở thị trường chứng khoán Việt Nam từ năm 2010 đến năm 2015. Thống kê được tính dựa theo giá trị các biến từng tháng, trên sàn HOSE, HNX . 33 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 TÓM TẮT Sự tăng trưởng chưa từng có của các nhà đầu tư nước ngoài qua nhiều thập kỷ qua đã thay đổi đáng kể các hành vi và hoạt động của thị trường chứng khoán quốc tế. Kể từ khi các nhà đầu tư thường được coi là "bộ vi xử lý thông tin ưu tú" (elite information processors) ngày càng gia tăng thì sự tham gia của họ không tránh khỏi ảnh hưởng đến chất lượng của thị trường. Không chỉ ở các nước phát triển, ngay tại thị trường chứng khoán Việt Nam đã và đang duy trì một sức hấp dẫn tương đối với các nhà đầu tư nước ngoài. Nghiên cứu này xem xét mối quan hệ giữa các hoạt động các nhà đầu tư nước ngoài với tính thanh khoản và hiệu quả giá cả tại thị trường chứng khoán Việt Nam bằng cách sử dụng mẫu của 704 mã cổ phiếu giao dịch trên sàn chứng khoán TP.HCM và Hà Nội. Mặc dù cả hai hình thức giao dịch và nắm giữ cổ phiếu của khối ngoại đều làm sai lệch một bước đi ngẫu nhiên đều chưa được kiểm chứng rõ ràng, nhưng những tác động thông qua biến tỷ lệ sở hữu nước ngoài cho thấy rằng cổ phiếu được mua bán và nắm giữ bởi nhiều các nhà đầu tư nước ngoài thì sẽ được định giá kém hiệu quả hơn. Bên cạnh đó, tỷ lệ sở hữu nước ngoài cũng làm giảm tính thanh khoản cổ phiếu. Kiểm định Granger chứng minh mối quan hệ nhân quả của tỷ lệ sở hữu nước ngoài tác động đếnsự hiệu quả của thị trường hiệu quả và tính thanh khoản. Nhìn chung, các kết quả này chứng minh rằng sự tham gia của các nhà đầu tư nước ngoài làm giảm sự hiệu quả của thị trường chứng khoán và tính thanh khoản, những tác động của nghiên cứu này là có căn cứ và có cơ sở phù hợp với các thị trường mới nổi như thị trường chứng khoán Việt Nam Từ khóa: nhà đầu tư, thị trường hiệu quả, mô hình bước đi ngẫu nhiên và tính thanh khoản. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. GIỚI THIỆU Từ hơn 2 thập niên trước, sự tự do hóa thị trường vốn đã khơi mào cho sự tăng trưởng mạnh mẽ của dòng vốn đầu tư giữa các quốc gia trên thế giới, dưới dạng đầu tư trực tiếp (FDI) hay đầu tư gián tiếp qua danh mục (FII). Theo World Investment Report 2014, tổng đầu tư FDI đã tăng từ 6.900 triệu USD (năm 2009) lên tới 8050 triệuUSD (năm 2014), và tương tự, tổng đầu tư FII ròng vào các quốc gia đã tăng lên tới 83501 triệu USD. Dòng vốn đầu tư FDI và FII vào các thị trường mới nổi cũng đang tăng trưởng nhanh chóng trong những năm gần đây. Nhà đầu tư quốc tế đã và đang đặt nhiều niềm tin vào triển vọng tăng trưởng của các nền kinh tế mới nổi trong đó có Việt Nam, kèm theo đó là niềm tin về tự do hóa thị trường tài chính, và lợi ích của việc đa dang hóa danh mục đầu tư toàn cầu. Nếu không xét tới thời điểm tăng trưởng nóng năm 2007, thì TTCK Việt Nam đã và đang duy trì một sức hấp dẫn tương đối với các nhà đầu tư nước ngoài. Dòng vốn nước ngoài có sự sụt giảm đột ngột vào cuối năm 2007, đầu năm 2008 khi các nhà đầu tư nước ngoài tháo chạy khỏi các thị trường mới nổi, trong đó có Việt Nam. Nhưng các năm sau đó lại cho thấy sự tăng trưởng của dòng vốn này, dù chậm nhưng khá vững chắc, khi niềm tin của nhà đầu tư nước ngoài đang dần được cải thiện. Ngày càng có nhiều định chế đầu tư nước ngoài lớn gia nhập vào TTCK Việt Nam, và tham gia điều hành gián tiếp doanh nghiệp thông qua sở hữu vốn cổ phần. Sự hiện diện của nhà đầu tư nước ngoài được kỳ vọng sẽ làm tăng khối lượng giao dịch của thị trường, số lượng giao dịch và độ minh bạch thông tin. Các nhà đầu tư nước ngoài ở đây không đơn thuần là những cá nhân riêng lẻ mà là các tổ chức đầu tư như các công ty bảo hiểm, các quỹ tương hỗ, quỹ hưu trí, quỹ đầu tư và các công ty cổ phần tư nhân, thường có lượng tiền lớn để làm theo nhiều chiến lược đầu tư khác nhau, thuận lợi hơn về việc thu thập thông tin cũng như đội ngũ phân tích chuyên nghiệp. Nói cách khác, họ có xu hướng phức tạp hóa vấn đề nhiều hơn so với các nhà đầu tư cá nhân. Do đó, sự thay đổi đầu tư từ cá nhân đến các nhà đầu tư tổ chức có ảnh hưởng lớn sự phát triển của thị trường chứng khoán. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Tác động của sự tham gia của tổ chức trên thị trường chứng khoán đã thu hút sự chú ý của các nhà nghiên cứu và các học viên trong lĩnh vực tài chính. Theo Davis (2003), việc các tổ chức đầu tư này tăng có xu hướng làm ổn định và nâng cao hiệu quả của thị trường tài chính mặc dù có thể gây nên những đợt biến động trên thị trường vì khả năng chi phối các tổ chức này là khá lớn. Các tác giả nhấn mạnh vai trò của các tổ chức đầu tư trong việc tăng cường quản trị doanh nghiệp. Thật vậy, Cornett et al.
Tác động của tỷ lệ sở hữu nước ngoài đến tính thanh khoản và hiệu quả giá cả trên thị trường ...
Nghiên cứu tỷ lệ sở hữu nước ngoài ảnh hưởng đến tính thanh khoản và hiệu quả giá cả trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2010-2015.
Trường đại học
Trường Đại Học Kinh Tế - LuậtChuyên ngành
Tài Chính - Ngân HàngNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận VănPhí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Người hướng dẫn: Ts. Nguyễn Văn A
Trường học: Trường Đại Học Kinh Tế - Luật
Chuyên ngành: Tài Chính - Ngân Hàng
Đề tài: Tác Động Của Tỷ Lệ Sở Hữu Nước Ngoài Đến Tính Thanh Khoản Và Hiệu Quả Giá Cả Trên Thị Trường Chứng Khoán Việt Nam (2010-2015)
Loại tài liệu: Luận Văn
Năm xuất bản: 2016
Địa điểm: Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ